Với hoạt động tín dụng và các dịch vụ đa dạng, ngân hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc.. Nhiệm vụ : Vừa xây dự
Trang 1Lời mở đầu Với một nền kinh tế đang ngày càng phát triển không ngừng và cùng hội nhập với nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi mọi thành phần trong xã hội phải cố gắng để khơi dậy những tiềm năng, những nguồn lực, cùng tham gia vào mọi hoạt động làm sao để tiến kịp các nớc trên thế giới Hòa cùng nhịp đập của nền kinh tế thì ngành ngân hàng cũng góp một phần không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với hệ thống ngân hàng hai cấp:Ngân hàng nhà nớc thực hiện quản lý nhà nớc và cấp kinh doanh là các ngân hàng thơng mại Cùng với việc triển khai pháp lệnh ngân hàng ở
n-ớc ta trong thời gian qua đã tạo ra những chuyển biến rõ nét cả về tổ chức, hoạt động và trình độ nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng góp phần phát triển kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền Ngoài hệ thống ngân hàng thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại
cổ phần, ngân hàng liên doanh Nghiệp vụ ngân hàng cũng đợc đổi mới và từng bớc hiện đại hóa, tiếp cận với thông lệ và thông lệ quốc tế Với hoạt động tín dụng và các dịch
vụ đa dạng, ngân hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần đáng
kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc Ngày nay ngân hàng đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ than gia bình ổn thị tròng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển thị trờng ngoại hối
Tổng quan về ngân hàng công thong Việt Nam và chi nhánh ngân hàng công thuơng Quang Trung
1.Ngân hàng công thơng Việt Nam(Incombank)
Incombank là một trong bốn ngân hàng thơng mại nhà nứoc lớn nhất tại Việt Nam,
đ-ợc thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ ngân hàng nhà nớc Việt Nam
Hiện nay, Incombank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vồn của ngân hàng luôn tăng trởng qua các năm và đặc biệt tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/năm Có năm, nguồn vốn của
Trang 2Incombank tăng tới 35% so với năm trớc Tại Việt Nam cho vay và đâu t của Incombank chiếm 21% thị phần
Ngân hàng công thơng Việt Nam có mạng lới kinh doanh trải rộng trên toàn quốc với
2 sở giao dịch, 130 chi nhánh và hơn 700 điểm giao dịch
2 Chi nhánh ngân hàng công thơng Quang Trung
2 1 Lịch sử hình thành và quá trình hoạt động
Chi nhánh ngân hàng Quang Trung có trụ sở đặt tại 104 Trần Phú – Phòng Vân Mỗ – Thành phố Hà Đông – Hà Tây đợc thành lập trên cơ sở phòng giao dịch trực thuộc Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam Sau những năm đi vào hoạt động chi nhánh ngân hàng Công Thơng Quang Trung không ngừng xây dựng, củng cố, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, trang thiết bị tài sản công nghệ, mở rộng đa dạng hoạt động kinh doanh Căn c quyết định
số 158/QĐ- HĐQT- NHCT1 ngày 14/6/2004 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam vói việc chuyển chi nhánh cấp 2 thành chi nhánh cấp1 thuộc ngân hàng Công Thơng Việt Nam
Nhiệm vụ : Vừa xây dựng cơ sở vật chất,củng cố tổ chức và hoạt động ngân hàng.Cho
đến nay hoạt động của chi nhánh ngân hàng công thơng không ngừng phát triển theo định hớng “ổn định , an toàn – hiệu qủa và phát triển “ cả về quy mô tốc độ tăng trởng ,địa bàn hoạt động, cũng nh về cơ cấu mạng lới, tổ chức bộ máy.Cho đến nay, bộ máy hoạt động của chi nhánh ngân hàng Công Thơng Quang Trung có trên 300 cán bộ nhân viên với các phòng ban
Trong bối cảnh chuyển đổi đó ,chi nhanh NHCT Quang Trung cũng đã đợc chuyển
đổi thành một chi nhánh ngân hàng thơng mại quốc doanh với tên gọi chi nhánh ngân hàng công thơng Quang Trung trực thuộc ngân hàng công thơng Việt Nam.Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự,thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp phục vụ lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh,cùng với việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh dịch vụ,khai thác và mở rộng thị trờng ,đa thêm các sản phẩm dich vụ mớivào kinh doanh.Lúc này chi nhánh NHCT Quang Trung họat động theo mô hình quản lý ngân hàng công thơng hai cấp.Với mô hình quản lý này trong những năm đầu thành lập hoạt động của chi nhánh NHCT Quang Trung kém hiệu quả không phát huy đợc thế mạnh và u thế của một chi nhánh ngân hàng công thơng Quang Trung Trớc những khó khăn vớng mắc từ mô hình tổ chức quản lý cũng nh từ cơ chế, bắt đầu từ ngày 14/06/2004 , chi nhánh NHCT Quang Trung đã chuyển chi nhánh cấp hai thành chi nhánh cấp một , cùng với việc đổi mới
và tăng cờng công tác cán bộ.Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động ,tăng cờng đội ngũ cán bộ trẻ co năng lực thì hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Quang Trung đã có sức bật mới có đầy đủ năng lực,uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trờng.Nhanh chóng tiếp cận với thị trờng và không ngừng đổi mới,hoàn thiện mình để thích nghi với các môi trờng kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trờng
Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Quang Trung không ngừng phát triển
2 2 Mô hình tổ chức tại chi nhánh ngân hàng công thơng Quang Trung
Trang 3Chức năng hoạt động chủ yếu của các phòng ban
-Ban giám đốc gồm:Giám đốc và ba phó giám đốc thực hiện chức năng quản trị điều hành toàn bộ chi nhánh
-Phòng khách hàng:Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
-Phòng kế toán giao dịch:Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ Thực hiện t vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng -Phòng tiền tệ kho quỹ:Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các Qũy tiết kiệm, các giao dịch viên, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn
-Phòng tổ chức hành chính:Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo cán bộ theo chủ trơng chính sách của nhà nứoc Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt
động kinh doanh của chi nhánh
2 3 Tình hình hoạt động của ngân hàng công thơng Quang Trung
Mặc dù trong thời gian qua tình hình nền kinh tế thế giới cũng nh trong nớc có nhiều biến động gây ra nhiều khó khăn thách thức cho hệ thống ngân hàng nói chung và cho ngân hàng công thơng Quang Trung nói riêng Bám sát sự chỉ đạo của ngân hàng nhà nớc, của các bạn hàng, ban giám đốc đã lãnh đạo tập thể năm bắt cơ hội, đoàn kết, vợt qua mọi khó khăn, thách thức, duy trì ổn định hoạt động kinh doanh của chi nhánh Nhờ đó trong năm qua chi nhánh đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ
2 3 1 Nghiệp vụ huy động vốn
Bảng 1: Kết quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Quang Trung
Đơn vị:Triệu đồng
-Nguồn vốn huy động 238 762 326 474
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng khách
hàng Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán giao dịch
Phó giám đốc
hành chính và
khác hàng
Phó giám đốc kế toán và kho quỹ Phó giám đốc tín dụng
Trang 4+Ngoại tệ quy 52 106 52 980
(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006, năm 2007 của chi nhánh NHCT Quang Trung)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh NHCT Quang Trung luôn ổn định và tăng trởng đều
Công tác huy động vốn trong năm qua vẫn gặp nhiều khó khăn nhng đến cuối năm
2007, tổng nguồn vốn của chi nhánh đạt gần 350 000 triệu đồng Nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 326 474 triệu đồng tăng 36, 7% so với đầu năm, vợt 12, 6% kế hoạch NHCT VN giao Bình quân mỗi cán bộ có số d nguồn vốn huy động là 9 890 triệu đồng
Số d nguồn vốn huy động VNĐ là 273 493 000 triệu đồng, chiếm 83, 8% nguồn vốn huy động tại chỗ Số d nguồn vốn huy động ngoại tệ quy là 52 980 triệu đồng, chiếm 16, 2% nguồn vốn huy động tại chỗ Đến cuối năm 2007, về nguồn vốn chi nhánh đã cơ bản tự cân đối, số chuyển vốn cả VNĐ và ngoại tệ quy đạt trên 76 405 triệu đồng
Để có tốc độ tăng trởng nh trên, chi nhánh Quang Trung luôn quan tâm đén công tác huy động vốn, thờng xuyên chỉ đạo, giáo dục CBCNV thực hiện tốt dúng quy chế, lề lối làm việc Đặc biệt là chú trọng xây dựng văn hóa giao dịch với khách hàng, tăng c ờng tiếp thị, khai thác nhiều kênh huy động vốn
- Cơ cấu nguồn vốn huy động biến động theo hớng tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp tăng/ tổng nguồn vốn huy động, đây là sự chuyển biến tích cực và có lợi cho hoạt động kinh doanh Cụ thể:tiền gửi doanh nghiệp đến 31/12/2007 135 068 triệu đồng, tăng so với cùng kì năm trớc là 78 368 triệu đồng, tỷ lệ tăng 138% Tiền gửi doanh nghiệp đến 31/12/2007 chiêm 41 4% tổng nguồn vốn huy động
So sánh năm 2006 với năm 2007, nguồn vốn huy động VNĐ tăng nhanh hơn nguồn vốn huy động ngoại tệ: nguồn vốn huy động VNĐ tăng 86 837 triệu đồng, tỷ lệ tăng 31, 8%, nguồn vốn huy động ngoại tệ tăng 874 triệu qui VNĐ, tỷ lệ tăng 1, 7% Đến cuối năm 2007, Chi nhánh đã chủ động cân đối đợc vốn và còn chuyển vốn về NHCT VN cả VNĐ và ngoại tệ 76 405 triệu qui VNĐ tăng so với cùng kì năm tr ớc là 25 233 triệu qui VNĐ
2 3 2 Ngiệp vụ đầu t vốn
Bảng 2:Kết quả hoạt động đầu t vốn
Đơn vị : Triệu đồng
Trang 53 Lợi nhuận 2 257 7 186
(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006, năm 2007 của chi nhánh NHCT Quang Trung)
Đến 31/12/2007, tổng d nợ cho vay nền kinh tế ớc đạt 265 180 triệu đồng, tăng
670404 triệu đồng, tỷ lệ tăng 34% so với cùng kỳ năm trớc và bằng 118, 9% kế hoặch năm Bình quân mỗi cán bộ quản lý số d nợ trên 66 295 triệu đồng Toàn bộ số d nợ đến cuối năm là nợ đủ tiêu chuẩn Năm 2007 chi nhánh đã bám sát và đôn đóc khách hàng có
nợ tồn đongj nên đã thu hồi đợc 1 369 triệu đồng nợ đã xử lí bằng nguồn của chính phủ,
đạt 98% kế hoạch NHCT Việt Nam giao
- Về cơ cáu kì hạn: cho vay ngắn hạn đạt trên 206 264 triệu đồng, chiếm 77, 8% tổng d nợ: cho vay trung và dài hạn chiếm 22, 2% tổng d nợ
Năm 2007, doanh số cho vay đạt356 840 triệu đồng, tăng 71, 3% so với năm 2006 , doanh số thu nợ đạt 289 438 triệu đồng tăng 88 604 triệu đồng, tỷ lệ tăng 44, 1% so với cùng kỳ năm trớc Chi nhánh luôn quan tâm đầu t cho các làng nghề truyền thống của tỉnh
Hà Tây
Đồng thời với công tác cho vay, chi nhánh còn tăng cờng các nghiệp vụ bảo lãnh nhằm chủ động quản lý nguồn thu nợ Số d bảo lãng tính đến 31/12/2007 là 27 200 triệu
đồng, tổng thu phí bảo lãnh năm 2007 đạt 379 triệu đồng chiếm 41% tổng thu phí dịch vụ Tính đến nay cha phát sinh trờng hợp nào phải trả thay
2.3.3.Ngiệp vụ tài trợ thơng mại
Bảng 3: Kết quả hoạt động thơng mại
Đơn vị: Tỷ đồng
2 Thanh toán quốc tế 159,009,733 USD 175 Tr USD
3 Kinh doanh ngoại tệ 493,370,638 USD 878,,730 Tr USD
(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006, năm 2007 của chi nhánh NHCT Quang Trung)
Qua bảng cho ta thấy năm 2007 đã bảo lãnh 1907 với trị giá 491,85 tỷ đồng Không
có món bảo lãnh nào chi nhánh phải thanh toán thay cho bên đợc bảo lãnh, phí thu đợc là5,25 tỷ đồng, góp phần đáng kể vào khối lợng thu dich vụ chung của Chi Nhánh Số d Bảo lãnh đến 31/12/2007 là 611,34 tỷ đồng, tăng hơn cuối năm trớc 115 tỷ
Thanh toán Quốc tế: Doanh thu thanh toán suất nhập khẩu năm 2007 đạt 175 tỷ đồng USD, tơng đơng 2815 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2006.Tuy khối lợng thanh toán lớn nh vậy nhng cha sảy ra sai sót, nhầm lẫn, đồng thời phục vụ tốt , đợc khách hàng đánh giá cao Kinh doanh ngoại tệ : Tổng doanh số mua và bán ngoại tệ năm 2007 đạt 878,730 USD , tăng 78% so với năm trớc Ngoài việc thu đổi , mua bán ngoại tệ cửa các đại lý , qua
Trang 6thị trờng tự do , thị trờng liên ngân hàng Chi Nhánh còn khai thác , thu mua từ cấc doanh nghiệp xuất khẩu, đơn vị có nguồn ngoại tệ lớn
2.3.5 Nghiệp vụ tài chính
Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị : Tỷ đồng
(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006, năm 2007 của chi nhánh NHCT Quang Trung)
Tổng thu và chi của chi nhánh năm 2007 là 14610 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2006
là 32,2 %
Năm 2007 ,việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoach kinh doanh cửa chi nhánh gặp không ít kho khăn , tởng chừng không thực hiện đợc Song với quyết tâm cao, đặc biệt
là trong những tháng cuối nắm sự nỗ lực phấn đấu để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2007 đã có chuyển biến mạnh mẽ Kết thúc năm 2007, lợi nhuận chênh lệch từ thu nhập và chi phí là 129 tỷ đồng , lợi nhuận sau khi trích DPRR đạt 89,165 tỷ đồng, v ợt
kế hoạch 19,165 tỷ, tăng 27,14% so với kế hoạch đợc giao, tăng hơn năm 2006 là 54,31% Thu nhập của cán bộ nhân viên đợc ổn định, tạo thêm niềm phấn khởi, tin tởng bớc vào thực hịên kế hoạch năm 2008
Các chỉ tiêu quản lý tài chính khác của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam giao nh mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định, trích lập quỹ dự phòng ruỉ ro, tỷ lệ chi phí khác vv.Chi nhánh đều thực hiện đúng quy định
2.3.6 Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
Chi nhánh luôn có kế hoạch kiểm tra hàng tháng, hàng quý trên các mặt hoạt động nghiệp vụ, trong đó rất chú trọng triển khai các biện pháp kiểm tra về bảo vệ kho quỹ ,an ninh mạng.Thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ngân Hàng Nhà
N-ớc và Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam nên nhìn chung không có sai sót lớn
2 3.7 Các nghiệp vụ khác
- Công tác kinh doanh đối ngoại
Hoạt động kinh doanh đối ngoai của chi nhánh đã từng bớc đợc khẳng định Các dịch
vụ thanh toán quốc tế cung cấp cho khách hàng đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng
và hiệu quả
Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2007 đạt trên 4000 000 USD tăng hơn 200% so với năm 2006
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:trong năm 2007 đã mở và thanh toán 11 L/C trị giá
285 000 USD tăng 100% so với năm 2006
- Công tác tiền tệ kho quỹ
Trang 7Khối lợng thu, chi tiền mặt lớn nhng vẫn đảm bảo thu nhận và chi trả cho khách hàng nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quản lý, điều chuyển, vận chuyển hàng ngày Trung bình mỗi cán bộ làm công tác kiểm ngân, thủ quỹ thu nhận
và chi trả bình quân 16 000 triệu đồng/ tháng
-Công tác kế toán, tài chính, thông tin, điện toán
Đảm bảo chất lợng và từng bớc đợc cải tiến, mở rộng hoạt động để tiến tới thực hiện
kế hoạch hóa theo định hớng của NHCT Việt Nam
- Công tác phát triển dịch vụ thẻ
Bám sát chủ trơng của chính phủ, chỉ đạo của NHCT VN , chi nhánh đã chỉ đạo sát sao công tác phát triển dịch vụ thẻ đặc biệt là dịch vụ chi trả lơng qua thẻ đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp Đến hết năm 2007, số lợng thẻ E-partner phát hành tại chi nhánh đạt trên 4000 thẻ hoàn thành 200% kế hoạch ngân hàng công thơng Việt Nam giao Chi nhánh
là một trong các ngân hàng có số hợp đồng chi trả lơng qua thẻ đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp cao
Tổng thu phí dịch vụ năm 2007 đạt 925 triệu đồng, tăng gần gấp đôi so với năm
2006 Lợi nhuận năm 2007 đạt 7 186 triệu đồng, tăng so với năm 2006 :4 930 triệu đồng,
tỷ lệ tăng 218, 5%, hoàn thành vợt 19, 8% kế hoạch đợc giao Năm 2007, nhi nhánh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách: số nộp ngân sách năm 2007 tăng 160% so với năm
2006
Đời sống cán bộ nhân viên ổn định và đợc cải thiện, thu nhập tăng khá Thu nhập bìn quân đầu ngời đạt trên 7 000 000đ/ngời/tháng
Bộ máy tổ chức từng bớc đợc hoàn thiện Việc bố trí, sắp xếp, đào tạo bồi dỡng cán
bộ đã và đang thực hiện theo hớng làm việc gì thành thạo việc đó và phù hợp với trình độ, năng lực, sở trờng và sức khỏe từng cán bộ
2 4 Đánh giá về chất lợng tín dụng
2.4.1 Kết quả đạt đợc
Năm 2007 hoạt động của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trởng với mức độ cao trên mọi lĩnh vực, đã hoàn thành vợt mức toàn diện tất cả các chỉ tiêu kế hoạch và mục tiêu đề ra Tổng nguồn vốn và d nợ đều tăng, nợ quá hạn ít, lợi nhuận tăng
Mặc dù địa bàn cạnh tranhgiũa các ngân hàng trên địa bàn ngày càng quyết liệt, nhờ bam sát vào chỉ đạo của ngân hàng cấp trên tích cực chủ động sáng tạo trong việc khơi năng ngồn vốn, duy trì và hoàn thiện các hình thức phục vụ, các dịch vụ hỗ trợ Do
đó nguồn vốn tăng với tốc độ 4, 56% là mức độ tăng cao so với ngân hàng khác trên cùng
địa bàn
Thực hiện đúng quy trình vay vốn, tăng cờng công tác kiểm tra, trớc khi cho vay Tổng d nợ đã giảm so với năm 2006 là tốc độ không thể chấp nhận đợc
Trong đó nợ gia hạn đã tăng 64, 15% so với đầu năm Nợ quá hạn giảm hơn so với năm 2006 là1 89%
Bên cạnh đó trong năm qua chi nhánh còn tập trung nghiên cứu thẩm định một loạt
dự án đầu t lớn, mở ra tiềm năng cải tạo cơ cấu d nợ trong những năm tới
Trang 8Kiên trì thực hiện sự chỉ đạo của tổng giám đốc, triệt để tiết kiệm chi tiêu, khai thác tối đa các nguồn vốn rẻ, vì vậy khả năng tài chính của chi nhánh ngày một vững mạnh thêm
Duy trì tốt công tác tự đào tạo, đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan đi đôi với việc chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên, duy trì tốt các phong trào thi đua, phong trào rèn luyện văn nghệ, thể dục thể thao
2.4.2 Những hạn chế Ngoài những kêt quả đã đạt đợc hoạt động tín dụng còn có những hạn chế:
Công tác huy động vốn còn có lúc không chủ động, cha có biện pháp thiết thực để tăng yếu tố tiền gửi của dân c, tỷ trọng vốn tổ chức tín dụng vẫn còn cao, lãi suất đầu vào ngày càng tăng lên
Cha tổ chức đợc giao dịch huy động tiết kiệm theo ca kíp và các ngày nghỉ
Sự biến động của thị trờng đât đai theo từng vùng cũng ảnh hởng khá mạnh tới tình hình huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng công thơng Việt Nam Tốc độ tăng trởng cha tơng xứng với tốc độ tăng trởng nguồn vốn,với tầm vốc của một chi nhánh trên địa bàn Hà Nội, d nợ bình quân một cán bộ còn thấp, cơ cấu d nợ còn thấp
Thiếu sự đồng nhất trong cơ chế lãi suất giữa các ngân hàng thơng mại, giữa ngân hàng thuơng mại quốc doanh với liên doanh các ngân hàng thuơng mại cổ phần ngoài quốc doanh
Hành lang pháp lý cha thực sự đầy đủ để hộ trợ đắc lực cho hoạt động tín dụng, còn gây nhiều khó khăn, trở ngại
2.4.3.Một số biện pháp nhằm nâng cao chất luợng tín dụng.
- Thực hiện các hoạt động Marketing ngân hàng
Đây là biện pháp quảng cáo đẻ khách hàng có thể hiểu rõ hơn về chi nhánh và từ đó
đến giao dịch với ngân hàng Marketing ngân hàng có nhiều biện pháp nh: treo biểu lãi suất
ra ngoài, thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng để chi nhánh tự giới thiệu về mình,
tổ chức các hội nghị khách hàng theo định kỳ hoặc nhân dịp nào đó Các loại hình khách hàng có thẻ tổ chức là: Hội nghị khách hàng lớn, hội nghị khách hàng truyền thống, hội nghị khách hàng mở rộng từ việc mở hội nghị khách hàng, ngân hàng có thẻ rút ra những bài học kinh nghiệm từ những ý kiến đóng góp của khách hàng
Ngoài ra ngân hàng có thể tác động vào tâm lý khách hàng qua việc trao đổi quà tặng cho khách hàng thứ bao nhiêu của mình hoặc có thể nhân dịp nào đó trao quà tặng hay dành những u đãi riêng cho khách hàng
- Nâng cao chất lợng cán bộ tín dụng
Trong lĩnh vực con ngời là yếu tố quyết định đó là một chân lý song việc đảm bảo chất lợng tín dụng trớc hết phải do chính những ngời trực tiếp làm tín dụng, cán bộ tín dụng quyết định Cán bộ tín dụng hàng ngày phải xử lý nghiệp vụ có tính biến động nhng liên quan đến nhiều lĩnh vực, nghành nghề kinh tế, gặp gỡ trực tiếp với nhiều loại khách hàng Phải có kiến thức nghiệp vụ cở bản, phải có đạo đức trách nhiệm nghề ngiệp cao
Ng-ời cán bộ tín dụng hơn bao giờ hết phải có đạo đức tốt không bị cám dỗ bởi các lợi ích vật chất,phải coi sự nghiệp,danh đự của bản thânvà lợi ic của ngân hàng lên trên hết.Bên cạnh
Trang 9hiện có trách nhiệm cao trong việc tìm tòi ,học hỏinghiệp vụ trách nhiệm cao trong từng công việc,dá làm dám chịu trách nhiệm với cách xử lý của mình
-Tăng cờng kiểm tra giám sát các khoản vay
Để các khoản tín dụng thực sự đạt hiệu quả ,có nghĩa là các khoản cho vay ra phải thu hồi đợc.Muốn vậy các cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tra trớc,trong và sau khi cho vay ,đây là hoạt động rất quan trọngbởi có kiểm tra, giám sát mới có thể biết đợc khách hàng sử dụng vốn vay nh thế nào?Có đúng mục đích không và nếu là doanh nghiệp thì tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao.Do đó chi nhánh cần quan tâm hơn nữa đén công tác kiểm tra,giám sát tổ chức các đợt kiểm tra bất ngờ nhầm hạn chế rủi ro,nâng cao chất lợng tín dụng.Công tác kiểm tra giám sát không chỉ đơn thuần là kiểm tra khách hàng
mà quan trọng ở chỗ phải kiểm tra thanh lọc những cán bộlãnh đạo ,cán bộ tín dụng,mất phẩm chất tiêu cực,thiếu trách nhiệm gây thát thoát tài sản xã hội chủ nghĩa,làm mất uy tín của ngân hàng
-Thực hiện nghiêm túc các thể lệ,chế độ tín dụng hiện hànhvà giải quyết cho vay theo
đúng quy trình công việc.
Quy chế thể lệ tín dụng :
Trong những năm gần đây thể lệ ,chế độ tín dụng của NHCT luôn đợc bổ sung,thay
đổi để phù hợp với chính sách đổi mới và nền kinh tế thị trờng.Vì vậy trong thực tiễn giải quyết công việc cán bộ làm công tác tín dụng khó có thể nắm vững đợc hết những văn bản pháp quy trong lĩnh vực này đang còn hiệu lực hoặc các văn bản cuả pháp luật của Nhà n ớc
có liên quan đến công tác tín dụng và khó lờng trớc đợc nhữngn nội dung trong văn bản pháp quy mâu thuẫn hoặc phủ nhận lẫn nhau.Thực trạng này đang là một trong những khó khăn,lúng túng cho cán bộlàm công tác tín dụng
Chinh vì vậy trong điều kiện kinh têax hội và pháp luật hiện nay cần phải coi trọng việc vận dụng các văn bản pháp quy vào thực tiễn cho phù hợp với tình hình từng khách hàng .Ngoài ra còn phải giữ vững phó phòng tín dụng tái thẩm định,lãnh đạo quyết
định.Giải quyết công việc theo quy trình này sẽ đảm bảo thực hiện đợc dân chủ ,phân định
rõ ràng trách nhiệmvà kiểm tra kiểm soát việc chấp hành thể lệ,chế độ từ đó quy trách nhiệm thởng phạt nghiêm minh, rõ ràng
-Quy chế ,thế chấp ,cầm cố bảo lãnh tài sản:
Việc thế chấp ,cầm cố, bảo lãnh tài sản,khi vay vốn là một trong những biện pháp
đảm bảo tín dụng.Đợc hầu hết các nớc áp dụngvà có hiệu quả bởi nó đợc thể chế hóa bằng pháp luật ở mức độ cao
2 5 Đánh giá về hoạt động kinh doanh đối ngoại và tài trợ thơng mại
2.5.1 Kết quả đạt đợc
Đây là hoạt động tơng đối mới mẻ, việc ngân hàng thơng mai tăng cờng đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng với chính sách thônh thoáng đặc biệt trong lĩnh vực tài trợ vốn, mở L/C đã làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh đối ngoại và tài trợ thơng mại của chi nhánh Nhu cầu cung ứng ngoại tệ rất lớn trong khi việc huy động ngoại tệ từ nguồn tiền gửi của các tổ chức, cá nhân gặp nhiều khó khăn Chi nhánh chủ yếu phải mua lại từ các ngân hàng khác để đáp ứng nhu cầu của mình
Doanh số mua bán ngoại tệ đên 31/12/2007 đạt 73 triệu USD tăng so với năm 2006 là
6 triệu USD, tốc độ tăng là 9%, thu lãi mua bán ngoại tệ đạt trên 460 triệu VNĐ Trong lĩnh
Trang 10vực thanh toán quốc tế, 100% giao dịch đuợc thực hiện an toàn chính xác và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật quốc gia, thông lệ, pháp luật quốc tế
Ngoài ra ngân hàng còn mở thêm dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng(VISA CARD, MASSTER CARD )chấp nhận thanh toán séc do một tổ chức tài chính lớn trên thế giới phát hành, tại cơ sở doanh nghiệp, qua mấy tháng đầu đã thực hiện doanh số 1, 2 triệu USD, góp phần tạo ngoại tệ tuy không lớn nhng củng cố dịch vụ và phát triển giữa các ngân hàng và khách hàng
2.5.2 Những hạn chế
Trong bối cảnh chung của tình hình chính trị và kinh tế của nớc ta năm 2007 hoạt
động của các ngân hàng thơng mại nói chung và của chi nhánh ngân hàng công thơng Quang Trung nói riêng đã có những tăng truởng vợt mức với nhiều biện pháp chủ động tích cực, vợt khó khăn đã đạt đợc những kết quả đáng kể
2.6 Đánh giá về hoạt động huy động vốn
2.6.1 Kết quả đạt đợc
Để có thể hoạt động tốt thì việc huy động vốn luôn là vấn đề mà bât cứ ngân hàng nào cũng phải quan tâm.Bằng những biện pháp cụ thể, kịp thời , phù hợp với tình hình thực
tế, chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn trong thời gian qua
Huy động tiền gửi dân c: Nằm trên địa bàn Phờng Vân Mỗ thuộc Thành Phố Hà
Đông có diện tích rộng và mật độ dân c đông đúc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy
động tiền gửi tiêt kiệm của dân c của chi nhánh Để đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong Phờng đồng thời để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân với nhiều quỹ tiết kiệm phân tán khắp địa bàn của Phờng và các khu vực phụ cận thông qua các hình thức tiền gửi tiết kiệm
đa dạng: không kì hạn, có kì hạn, tiết kiệm bằng VNĐ, ngoại tệ, kì phiếu
Huy động tiền gửi của các doanh nghiệp: Thông qua việc mở tài khoản tiền gửi có kì hạn, tiền gửi thanh toán , các loại tài khoản tiền gửi khác nh tài khoản sử dụng séc, thẻ tín dụng, thẻ ATM Ngân hàng thực hiện vốn kinh doanh tạm thời d thừa của các doanh nghiệp
Nhận vốn tài trợ ủy thác từ chính phủ, tổ chúc tài chính quốc tế, phục vụ đầu t theo các chơng trình mục tiêu cụ thể
2.6.2 Những hạn chế
Những mặt hạn chế trong công tác huy động vốn
Các hình thức huy động vốn cha đa dạng, thiếu cơ chế tài chính sát thực trong chính sách khuyến mãi và tiếp thị đối với khách hàng có nguồn tiền gửi lớn
Cha bám sát và nắm tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp đợc kịp thời nên có thời điểm nợ có vấn đề và nợ xấu tăng cao
2.7 Đánh giá về hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh
2.7.1 Kết quả đạt đợc
Bảo lãnh tuy là nghiệp vụ mới ở Việt Nam nhng các quy định về nghiệp vụ này cũng
đợc ban hành, sửa đổi cũng nh bổ sung nhiều lần.Gần đây nhất là quyết định số 283/2000/ QĐ - NHNN của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nớc về quy chế bảo lãnh ngân hàng.Quy chế này quy định việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng đống thời nó thay thế các quyết định về bảo lãnh trớc đó