Statistical Process Control
Trang 21 Tổng hợp lý thuyết
Bảy công cụ thống kê cơ bản
Bảy công cụ mới về quản lý và hoạch định
2 Áp dụng các công cụ thống kê trong quá trình
kiểm soát tại Công ty Marico SEA
Trang 3- Mô tả quá trình hiện hành.
- Xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến
Trang 4A BIỂU ĐỒ TIẾN TRÌNH
Các bước thiết lập:
• Bước 1: Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình.
• Bước 2: Xác định các bước trong quá trình (hoạt động, quyết định, đầu vào, đầu
ra).
• Bước 3: Thiết lập biểu đồ tiến trình.
• Bước 4: Xem xét lại biểu đồ tiến trình cùng với những người liên quan đến quá
trình.
• Bước 5: Thẩm tra, cải tiến biểu đồ dựa trên sự xem xét lại.
• Bước 6: Ghi ngày lập biểu đồ tiến trình để tham khảo và sử dụng trong tương lai.
Trang 5B PHIẾU KIỂM TRA
Khái niệm: là một dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi
chép dữ liệu một cách trực quan, nhất quán
Tác dụng:
- Làm cơ sở nắm được thực trạng chất lượng
- Kiểm tra ghi nhận lý do sản phẩm bị trả lại, bị khuyết tật, sự phân bố của các đặc tính chất lượng
Trang 6B PHIẾU KIỂM TRA
Các bước thiết lập:
• Bước 1: Xác định dạng phiếu, thiết kế biểu mẫu để ghi chép
dữ liệu, (cung cấp các thông tin về: người kiểm tra, địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra…)
• Bước 2: Thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc thu thập và
lưu trữ một số dữ liệu để kiểm tra tính hợp lý của biểu mẫu.
• Bước 3: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết.
Trang 7C BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SỐ
Khái niệm: là biểu mẫu dùng để đo tần số xuất hiện một vấn
đề để thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu.
Tác dụng:
- Trình bày kiểu biến động của tập dữ liệu.
- Kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào.
- Kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót.
Trang 8C BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SỐ
Các bước thiết lập:
• Bước 1: Thu thập giá trị các số liệu Đếm lượng số
liệu (n), n phải lớn hơn 50 mới tốt
• Bước 2: Tính toán các đặc trưng thống kê.
• Bước 3: Vẽ biểu đồ phân bố tần số.
Trang 9D BIỂU ĐỒ PARETO
Khái niệm: là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao
xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một nguyên nhân gây ra biến
Trang 10D BIỂU ĐỒ PARETO
Các bước thiết lập:
• Bước 1: Xác định dữ liệu cần thu thập, cách phân loại và cách thu thập dữ liệu.
• Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu.
• Bước 3: Sắp xếp dữ liệu theo số lượng từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
• Bước 4: Tính tần suất và tần suất tích lũy.
• Bước 5: Vẽ biểu đồ Pareto Kẻ hai trục tung, một bên trái của cột dữ liệu đầu tiên và một bên
phải của cột dữ liệu cuối cùng Thang đo bên trái được định cỡ theo đơn vị đo, giá trị tối đa của nó bằng tổng số độ lớn của tất cả các cá thể Thang đo bên phải có cùng chiều cao và được định cỡ từ 0 đến 100% Trên mỗi cá thể vẽ một cột có chiều cao biểu thị lượng đơn vị đo cho
cá thể đó, lập đường tần suất tích lũy.
• Bước 6: Xác định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến (theo nguyên tắc 80:20 và nguyên tắc
điểm gãy).
Trang 11E BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Khái niệm: là công cụ trình bày mối quan hệ giữa một kết
quả và các nguyên nhân dưới dạng đồ hình xương cá để liệt
kê, phân tích các nguyên nhân gây ra biến động.
Tác dụng:
- Liệt kê và phân tích mối liên hệ nhân quả.
- Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước, thứ tự công việc cần tiến hành nhằm duy trì sự ổn định của quá trình.
Trang 12E BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Các bước thiết lập:
• Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn vấn đề chất lượng (VĐCL) cần phân tích.
• Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (cấp 1)
• Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo (nguyên nhân phụ) xung
quanh một nguyên nhân chính.
• Bước 4: Trao đổi với những người có liên quan, nhất là những người trực tiếp sản xuất để tìm ra đầy đủ
nguyên nhân.
• Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố và lập biểu đồ nhân quả để xử lý.
• Bước 6: Lựa chọn và xác định một số lượng nhỏ (3 đến 5) nguyên nhân gốc ảnh hưởng đến VĐCL cần
phân tích Sau đó thêm các hoạt động khác như thu thập số liệu, nổ lực kiểm soát,… các nguyên nhân đó.
Trang 13F BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
Khái niệm: là một kỹ thuật đồ thị nghiên cứu mối quan
hệ giữa 2 số liệu liên hệ xảy ra theo cặp
Tác dụng:
- Phát hiện và trình bày các mối quan hệ giữa hai bộ số liệu có liên hệ hoặc để xác nhận/ bác bỏ mối liên hệ đoán trước giữa hai bộ số liệu có liên hệ
Trang 15G BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
Khái niệm: là biểu đồ xu hướng có một đường tâm để chỉ giá trị
trung bình của quá trình và hai đường song song trên và dưới
đường tâm thể hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình.
Tác dụng:
- Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình;
- Kiểm soát và xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình và để xác định sự cải tiến của quá trình.
Trang 16G BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
Các bước thiết lập:
• Bước 1: Xác định đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát.
• Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp.
• Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu.
• Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu hoặc sử dụng các dữ liệu lưu trữ trước đây.
• Bước 5: Tính các giá trị thông kê đặc trưng cho mỗi mẫu.
• Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát dựa trên các giá trị thông kê từ các mẫu.
• Bước 7: Thiết lập biểu đồ và đánh dâu trên biểu đồ các gái trị thông kê mẫu.
• Bước 8: KIểm tra trên biểu đồ đối với các điểm (giá trị của mẫu đo) ở ngoài giới hạn kiểm soát và đối
với các dâu hiệu bất thường vượt khỏi tầm kiểm soát.
• Bước 9: Ra quyết định.
Trang 171.BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG 2 BIỂU ĐỒ QUAN HỆ TƯƠNG HỔ
3 BIỂU ĐỒ CÂY
4 BIỂU ĐỒ MA TRẬN 7 BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH SỐ LIỆUMA TRẬN
6 BIỂU ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH QUYẾT ĐỊNH QUÁ TRÌNH
5 BIỂU ĐỒ MŨI TÊN
Trang 18 Giới thiệu công ty
Chính sách chất lượng tại công ty
Các công cụ thống kê được sử dụng
Trang 19• MARICO SEA – Là chi nhánh của công ty hàng tiêu
dùng Marico Ấn Độ
• Sẩn phẩm:
Chăm sóc cơ thể
Thực phẩm
Trang 20Công ty cam kết tuân thủ và thực hiện nghiêm:
• Nguyên tắc HACCP
• ISO 45001:2018
• Quy định an toàn về sinh thực phẩm
Trang 21Đối tượng áp dụng:
Cho tất cả các sản phẩm được sản xuất tại nhà máy thực phẩm bao gồm các
nhóm sản phẩm sau:
- Nước mắm gia nhiệt
- Nước mắm không gia nhiệt
Trang 22Lưu đồ sản xuất cho
nước mắm gia nhiệt
Trang 23Diễn giải lưu đồ
B Phụ gia B lưu ở kho OPPRP2
B.1
B.5 Kho cấp B cho sản xuất
B.2.1 Dùng nước sôi hòa tan chất điều vị PG1
A.4 Cho chất ổn định, và PG1 vào Bật cánh khuấy phối trộn.
A.5 Mở hơi, gia nhiệt bồn đến 100-150 0 C
A.6 Cho muối vào bồn giữ trộn, giữ nhiệt 10-20 phút (CCP2)
A.7 Ngừng cấp hơi, giải nhiệt làm nguội.
B.3.1 Dùng nước sôi hòa tan chất bảo quản PG2 (CCP1)
B.4.1 Dùng nước sôi hòa tan màu PG3
A.8 Phối trộn dịch đã nấu ở trên với PG2, PG3 và Hương.
A.9 Lấy mẫu QC kiểm tra
A.10 Bán thành phẩm đạt được bơm qua bồn trữ chờ chiết rót.
A.11 Bơm lọc bán thành phẩm từ bồn trữ qua bồn chiết (CCP3)
C Bao bì C lưu ở kho OPRP3
C.1 Kho cấp C cho sản xuất
C.2
A.12 Thực hiện chiết rót, đóng nắp.
A.13 Tiến hành dán nhãn, in date, đóng thùng.
A.14 QC kiểm tra ngoại quan, date, xì chảy, … các chai hoặc lô
hàng không đạt sẽ được xử lý theo thủ tục.
A.15 Sản phẩm đạt lưu kho.
A.16 Xuất thành phẩm ra thị trường.
Trang 24Áp dụng:
- Chiết rót
- Đóng gói
- Thành phẩm
Tần suất lấy mẫu:
Tần suất lấy mẫu: 20’/lần – 20 mẫu/lần
Trang 25Phiếu kiểm tra
khu vực đóng gói
Trang 26Phiếu kiểm tra
thành phẩm
Trang 27Phiếu kiểm tra Biểu đồ Pareto
Cải tiến: thay đổi bao bì vào tháng 5/2018
Trang 28Dữ liệu:
Vendor 0.46% 35.63 35.63 Washer + Blower 0.24% 18.96 54.59
Dryer 0.36% 28.09 82.68 Filling 0.18% 14.05 96.72 Packing 0.04% 3.28 100.00 Total 1.29%
Phần trăm chai bị vỡ trung bình trong tháng 3,4/2018
Trang 29Biểu đồ Pareto:
Vendor Dryer Washer +
Blower Filling Packing
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00
Trang 30Bảng theo dõi khối lượng của Nước Mắm 40 độ