Bài mới Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con Hoạt động 1: +GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu; nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con
Trang 1+HS khá, giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ? ).
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển,
TL CH về nội dung bài đọc
3 Bài mới
Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con
Hoạt động 1:
+GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả,
nhẹ nhàng ở đoạn đầu; nhấn giọng những từ ngữ
tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con vật
+Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
gợi tả biệt tài của Cá Con trong đoạn văn : Cá
Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút
cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại
uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái
Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
-HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài
-GV giúp HS hiểu thêm các từ : phục lăn (rất
khâm phục), áo giáp
Trang 2TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Gọi HS khá đọc lại đoạn 1, 2
-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
-Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh
ntn?
-Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
-Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con
-Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
-Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
-Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho
bạn
-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
-Cá Con làm quen với Tôm Càngbằng lời chào và tự giới thiệu tên
mình: “Chào bạn Tôi là cá Con.
Chúng tôi cũng sống dưới nước như
-Tôm Càng nắc nỏm khen, phụclăn
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt
đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
-Tôm Càng búng càng, vọt tới, xôbạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều
HS được kể.)
-2, 3 HS lên bảng
-Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫnchuyện, vai Tôm Càng, vai CáCon)
Trang 3-Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6.
-Biết thời điểm, khoảng thời gian
-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập.
+ Bài 1: (miệng)
-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động
và thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả
trong tranh vẽ)
-Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát
biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt
động ngoại khóa của tập thể lớp
+ Bài 2: (nhóm)
- HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt
động “Đến trường học” Các thời điểm diễn ra
hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”
-So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi
-1,2 HS nhắc lại
-Lớp quan sát tranh và TL CH
-Một số HS trình bày trước lớp:
Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng cácbạn đến vườn thú Đến 9 giờ thìcác bạn đến chuồng voi để xemvoi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút,các bạn đến chuồng hổ xem hổ
10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhaungồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cảcùng ra về
Trang 4của bài tốn.
-Với HS khá, giỏi cĩ thể hỏi thêm các câu, chẳng
hạn:
-Hà đến trường sớm hơn Tồn bao nhiêu phút?
-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút)
là mấy giờ?
4 Củng cố – Dặn dị (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dị
-Đại diện nhĩm trình bày
-Hà đến trường sớm hơn Tồn 15phút
-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30phút
- Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập.
- Đường kẻ thẳng, kẻ ô cho trò chơi và 1 còi.
III Các hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu:
-GV phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học.
2.phần cơ bản:
-Ôn đứng hai chân rộng bằn vai
(hai bàn chân thẳng hướng phía
trước), thực hiện các động tác tác
tay
* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
-chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc 70-80m.Sau đó đi theo vòng tròn và hít thở sâu (ngược chiều kim đồng hồ).
-Đứng xoay các khớp cổ chân, đầu gối , hông, vai.
-Oân một số động tác của bài thể dục phát triễn chung.
Trang 5chống hông.
- Kẻ hai vạch thẳng.
* Theo vạch kẻ thẳng hai tay dang
ngang.
* Đi kiểng gót, hai tay chống hông
(như trên)
Trò chơi “Nhảy ô”
3 / Phần kết thúc
• Đứng vỗ tay và hát :1-2
phút
- Cúi người thả lỏng :6 –8 lần
-Nhảy thả lỏng 5 –6 lần
* GV hỏi hệ thống bài 1 –2 phút
* GV nhận xét lớp học + dặn HS
bài tập về nhà
dang ngang:2-3 lần 10m.
-Thi một số độn tác.
- Mỗi đợt đi 3 – 6 HS Đi xong đi về hai bên trở về hàng của mình để chuẩn bị đi đợt 2.
- Mỗi đợt đi 3 – 6 HS Đi xong đi về hai bên trở về hàng của mình để chuẩn bị đi đợt 2.
- Đi kiểng gót
Tiết 26 bài 26 VẼ TRANH
ĐỀ TÀI CON VẬT (VẬT NUƠI)
I Mục tiêu.
− Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật nuơi quen thuộc.
− Biết cách vẽ con vật.
− Vẽ được con vật đơn giản theo ý thích.
− HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp.
− BVMT: Biết cách bảo vệ con vật nuơi.
II Chuẩn bị.
Giáo viên.
− Tranh ảnh một số con vật nuơi quen thuộc.
− Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh.
− Bài vẽ các con vật của hs.
Học sinh.
− Giấy vẽ.
− Bút chì, màu, thước kẻ.
III Các hoạt động dạy học.
Giới thiệu bài: GV lựa chọn cách giới thiệu sao cho phù hợp với bài.
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
Trang 6- Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh các con vật quen thuộc và gợi ý hs nhận biết:
-Tên con vật?
-Hình dáng và các bộ phận
chính của chúng?
-Đặc điểm và màu sắc?
-Các em hãy kể thêm một vài
con vật quen thuộc mà em
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật.
- GV hướng dẫn bằng tranh quy trình.
+Vẽ hình các bộ phận lớn của con vật trước: đầu, mình.
+Vẽ các bộ phận nhỏ sau: chân, đuôi, tai,…
+Vẽ con vật ở các dáng khác nhau: đi, chạy,…
+Có thể vẽ thêm hình ảnh khác cho tranh sinh động hơn.
− HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp.
- GV bổ sung và yêu cầu hs xếp loại bài theo ý thích.
- BVMT: Để bảo vệ và chăm sóc vật nuôi các em cần phải làm gì?
Dặn dò:
- Quan sát các con vật (chú ý đến đặt điểm và các dáng trong hoạt động của chúng).
- Quan sát các loại cặp sách của hs chuẩn bị cho bài 27.
TOÁN
TÌM SỐ BỊ CHIA
I Mục tiêu
-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phépnhân trong phạm vi bảng tính đã học )
-Biết giải bài toán có một phép nhân
Trang 72 Bài cũ: Luyện tập.
-GV yêu cầu HS thực hành trên đồng hồ
-GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Tìm số bị chia.
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều
nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
-GV gợi ý để HS tự viết được:
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
-HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
-Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi
vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
+Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
-Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho
2 được thương là 5
-Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
-Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được
thương nhân với số chia
-Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia
-1,2HS nhắc lại: số bị chia là 6; sốchia là 2; thương là 3
-2 hàng có tất cả 6 ô vuông-HS viết: 3 x 2 = 6
Trang 8+Bài 1: (miệng) HS lần lượt tính nhẩm phép
nhân và phép chia theo từng cột
-Gọi HS đọc đề bài
-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
-Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta
-HS làm và chữa bài
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
CHÍNH TẢ
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I Mục tiêu
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
-Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Trang 9-Câu chuyện kể về ai?
-Việt hỏi anh điều gì?
-Lân trả lời em ntn?
-Câu trả lời ấy cĩ gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Câu chuyện cĩ mấy câu?
-Hãy đọc câu nĩi của Lân và Việt?
-Lời nĩi của hai anh em được viết sau những dấu
-Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực
ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng
cá khơng nĩi được vì miệng nĩngậm đầy nước
-Cĩ 5 câu
-Anh này, vì sao cá khơng biết nĩi nhỉ?
-Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng
em ngậm đầy nước, em cĩ nĩi được khơng?
-Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
-Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu vàtên riêng: Việt, Lân
-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.
-Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
+Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Chuẩn bị
Trang 10Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cu : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
-Nêu những việc cần làm và không nên làm để
thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại
-GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Lịch sự khi đến nhà người khác.
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà
bạn”
-Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi
Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm
ầm vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có
nhà không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa
vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi
mẹ Trâm: “ Trâm có nhà không bác?” Mẹ
Trâm có vẻ giận lắm nhưng bác chưa nói gì
An thì từ nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành
động của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An
mới đến trước mặt mẹ Trâm và nói: “Cháu
chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là Tuấn bạn
cháu, chúng cháu học cùng lớp với Trâm
Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận
và mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn
nhỏ với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu
không biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm
theo thế nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui
vẻ nhưng lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư
xử ra sao Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải
mái nhưng lại rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ
giọng của mình xuống Thấy An trước khi
muốn xem một quyển sách hay một món đồ
chơi nào đều hỏi Trâm rất lịch sự, Tuấn cũng
làmtheo Lúc ra về, An kéo Tuấn đến trước
mặt Trâm và nói: “Cháu chào bác, cháu về ạ!”
Tuấn cũng còn ngượng ngùng về chuyện trước
nên lí nhí nói: “Cháu xin phép bác cháu về
Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban nãy” Mẹ
-Hát-1,2 HS trả lời
-Lớp lắng nghe
-Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to
Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn
Trang 11Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì
về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không
bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai
đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Tổ chức đàm thoại
-Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
-Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
-Lúc đó An đã làm gì?
-An dặn Tuấn điều gì?
-Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
-Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
+GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em
phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác
như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà
người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình
lúc đó
-Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về
tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể
-Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi
đến chơi nhà người khác và động viên các em
chưa biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư
xử sao cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
-Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
-Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu
là bạn cùng lớp với Trâm An xinlỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm
-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách
cư xử của mình là mất lịch sự vàTuấn đã được An nhắc nhở, chỉcho cách cư xử lịch sự
-Cần cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác chơi
-1,2 HS kể trước lớp
-2 HS trả lời
Thø 4 ngµy 10 th¸ng 3 n¨m 2010
Trang 12LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
-Biết cách tìm số bị chia
-Nhận biết số bị chia, số chia, thương
-Biết giải bài toán có một phép nhân
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-1,.2 HS nhắc lại cách tìm số bịchia
-4 nhóm thực hiện Đại diện nhómtrình bày
Trang 13-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
-Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau,
mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-1HS đọc đề bài-1 can dầu đựng 3 lít-Có tất cả 6 can-Bài toán yêu cầu tìm tổng số lítdầu
-HS chọn phép tính và tính: 3 x 6
= 18
-1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở
LUYỆN TỪ & c©u
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
2 Bài cũ: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời
câu hỏi: Vì sao?
- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
-2 HS lên bảng đặt câu hỏi chophần được gạch chân
Trang 14Giới thiệu: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
+ Bài 1: (miệng)
-Treo bức tranh về các loài cá
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
-Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm
3 HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu
-Cả lóp và GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
+ Bài 2
-Treo tranh minh hoạ
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
-Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi HS viết
nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển
phấn cho bạn Sau thời gian quy định, HS các
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
cá chim cá chép
cá chuồn cá trê
cá nục cá quả (cáchuối)
-Quan sát tranh
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
-Tôm, sứa, ba ba
-2 nhóm thi tìm từ ngữ:
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm,
cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm,cua, cáy, trạch, hải cẩu, sứa,sao biển,…
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
-1,2 HS đọc lại đoạn văn
-1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
vào vở -Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
Trang 15TẬP VIẾT CHỮ HOA X
I Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa X (I dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Xuôi (1 dòng cỡ
vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần).
-Kiểm tra vở viết
-Yêu cầu viết: V , Vượt
-GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu.
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ X
-Chữ X cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ X và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản:
2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên
-GV viết bảng lớp
-GV hướng dẫn cách viết:
-Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét móc hai
đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẽ 1 với đường
kẽ 2
-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên
(lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút
Trang 16bút, viết nét mĩc hai đầu bên phải từ trên
xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Xuơi lưu ý nối nét X và
uơi
3 HS viết bảng con: * Viết: : X
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
-GV nêu yêu cầu viết
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY.
TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”