1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 CKTKN TUẦN 26

26 625 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết luận : Để bảo vệ hoà bình , trước hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người

Trang 1

TUẦN 26

NS:7.3.2010 ND:Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

T ập đọc NGHĨA THẦY TRÒ

I Mụcđích yêu cầu: Sau bài học HS biết

- Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy

trò của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhởmọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

-Giáo dục các em kính yêu thầy cô giáo và các nhân viên trong trường

II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Cửa sông

- Gọi 2 - 3 học sinh đọc thuộc bài thơ trả lời câu hỏi:

+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào?

+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu “Nghĩa thầy trò.”

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

MT: - Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn,

bài

- Cho 1 HS khá đọc

-Cho HS đọc nối tiếp 2 lần

-Cho HS đọc nối tiếp lần 1 GV kết hợp sửa sai

-Cho HS đọc nối tiếp lần 2 GV kết hợp giảng từ (môn

sinh,sập, tạ).

Cho HS đọc chú giải

-GV hướng dẫn cách đọc :giọng đọc nhẹ nhàng ,trang

trọng,lời thầy giáo Chu nói với học trò ôn tồn thân mật, nói

với cụ đồ già thì kính cẩn

-Cho HS đọc theo nhóm bàn

Cho 3 HS đọc thể hiện lại 3 đoạn

Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”

Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”

Đoạn 3: phần còn lại.

-Cho HS đọc lại toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ nhàng, chậm

rãi trang trọng thể hiện cảm xúc về tình thầy trò

*GV đọc mẫu toàn bài

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

-HS khá đọc cả lớp đọc thầm

-HS đọc nối tiếp 3 em lần 1 -HS đọc nối tiếp 3 em lần 2 -HS giải nghĩa từ

-HS đọc theo nhóm bàn -Lớp nhận xét cách đọc -1 HS đọc lại toàn bài -HS lắng nghe

-1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớpđọc thầm

- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩphát biểu

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

MT: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,

nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống

tốt đẹp đó của dân tộc

Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

H Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?

H Tìm chi tiết trong bài cho thấy học trò rất tôn kính cụ

giáo Chu?

 Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thế

nào?

 Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó

- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên bài học mà các

môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu

- Hỗ trợ :Giúp HS hiểu các từ:nhất tự vi sư ,bán tự vi sư,

tiên học lễ, hậu học văn…

- Giáo viên chốt: Truyền thống tôn sư trọng đạo không

những được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ mà

còn được phát huy, bồi đắp và nâng cao.Người thầy giáo và

nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh

- Cho HS tìm đại ý

Đại ý :Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của

nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Hỗ trợ: Giúp HS tìm đại ý đúng.

*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm

rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện

Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật

-Cho HS phát hiện cách đọc và đọc thể hiện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn cảm bài

văn, giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng

VD: Thầy / cảm ơn các anh.//

Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn mời tất cả các

anh / theo thầy / tới thăm một người / mà thầy / mang ơn rất

nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ ran.//

-Cho HS thi đọc diễn cảm theo nhóm

-GV hướng dẫn các em đọc cho đúng

3 Củng cố dặn dò :HS nhắc lại nội dung GV nhận xét tiết

học Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”.Nhận xét

 Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơnthầy”

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu

Uống nước nhớ nguồn

Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …

-HS tìm đại ý -HS nhắc lại đại ý

- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn

-HS đọc diễn cảm theo nhóm,-Các nhóm thi nhau đọc

MĨ THUẬT: CĨ GV CHUYÊN DẠY

Trang 3

ĐẠO ĐỨC (T26) EM YÊU HOÀ BÌNH

I Mục tiêu: Sau bài học HS hiểu

- Giá trị hoà bình ; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm

thamgia các hoạt độâng bảo vệ hoà bình

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ xã hội

-Giáo dục các em lòng nhân ái, lòng yêu hòa bình ,yêu lẽ phải

II Chuẩn bị::Tranh ảnh về cuộc sống trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh, các

hoạt động bảo vệ hoà bình ; chống chiến tranh Điều 38 , Công ước Quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy và học:

Giáo viên Học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

- Khi lớn lên em làm gì để góp phần xây dựng đất nước ?

- Hãy hát, đọc 1 bài ca ngợi về đất nước Việt Nam ?

2 Bài mới :Giới thiệu bài :

- Cho HS hát bài “Trái đất này là của chúng em”

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin ( SGK t37)

MT: Sau bài học HS hiểu: Giá trị hoà bình ; trẻ em có quyền

được sống trong hoà bình

- Nêu yêu cầu

+ Treo Tranh ảnh về cuộc sống trẻ em và nhân dân ở những

nơi có chiến tranh , về sự tàn phá của chiến tranh Em thấy

những gì trong tranh ?

Kết luận : Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát , đau thương, chết

chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học,…Vì vậy chúng ta phải

cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ ( bài tập 1 SGK)

MT: HS có trách nhiệm thamgia các hoạt độâng bảo vệ hoà

bình Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ xã hội

- Lần lượt đọc từng ý trong bài tập 1

- Nêu yêu cầu

Kết luận : Các ý a, d đúng ; các ý b, c là sai

- Trẻ em có quyền sống trong hoà bình và có trách nhiệm

tham gia bảo vệ hoà bình

Bài tập 2: HS Nêu yêu cầu sgk

HS trao đổi theo nhóm bàn và phát biểu suy nghĩ của mình

* Kết luận : Để bảo vệ hoà bình , trước hết mỗi người cần phải

có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống

hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người,

giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia này với

các dân tộc, quốc gia khác, như các hành động, việc làm

b, c trong bài tập 2

*Bài tập 3 ,SGK

- Nêu yêu cầu Chia lớp thành 6 nhóm

* Kết luận : Chúng ta phải tham gia các Hoạt động bảo vệ hoà

-2 học sinh

Học sinh cả lớp hát Đọc thông tin và thảo luận nhóm theo

3 câu hỏi SGK

- 1 nhóm trình bày 1 câu hỏi

- Cả lớp trao đổi bổ sung

- Bày tỏ thái độ bàng cách giơ mặt bảng theo quy ước

2 HS đọc bài 1

- Vài học sinh giải thích

- Cả lớp làm việc cá nhân

- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Vài em trình bày ý kiến Cả lớp nhận xét , bổ sung

*2 HS đọc bài tập 2-HS phát biểu -Lớp nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận bài tập 3

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

Trang 4

bình phù hợp với khả năng

4Củng cố :Nhận xét tiết học Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo về

các Hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế

giới : sưu tầm các bài thơ, bài hát, truyện,… về chủ đề Em yêu

hoà bình

+ Mỗi em vẽ bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình

- Cả lớp trao đổi bổ sung

- 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

TOÁN: (126) NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách tính và đặt tính nhân số đo thời gian với 1 số

- Thực hiện đúng phép nhân số đo thời gian với 1 số, vận dụng giải các bài toán

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị::SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét _ cho điểm

3 Bài mới Giới thiệu: Giáo viên ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân

số đo thời gian với một số

MT: Bước đầu biết cách tính và đặt tính nhân số đo thời

gian với 1 số

-Ví dụ1: Cho HS đọc ví dụ 1.

- Cho HS tìm hiểu bài

-Cho HS tìm cách giải và lên bảng giải

-Giáo viên chốt lại

Ví dụ 2 : Cho HS đọc ví dụ trong sgk

-Cho HS tóm tắt bài

-Cho HS lên bảng giải

-Hỗ trợ :GV hướng dẫn HS đặt tính.và tìm kết quả đúng

-Thực hiện nhân riêng từng cột

-Kết quả bằng hay lớn hơn → đổi ra đơn vị lớn hơn liền

trước

H Muốn nhân số đo thời gian ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập thực hành

MT: Thực hiện đúng phép nhân số đo thời gian với 1 số,

vận dụng giải các bài toán

Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài.

- Giáo viên hướng dẫn tính và đổi ra giờ và phút

- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3

- Cả lớp nhận xét

HS đọc ví dụ

-HS tìm hiểu bài -HS lên bảng giải

1 phút 10giây

x 3

3 phút 30 giây-HS đọc đề bài,tìm hiểu bài

HS tóm tắt bài

- Học sinh nêu cách tính.Đặt tínhvà tính

3 giờ 15 phút

x 5

15 giờ 75 phút = 16 giờ 15phút

- Các nhóm nhận xét và chọn cáchlàm đúng – Giải thích phần sai

- Học sinh lần lượt nêu cách nhânsố đo thời gian

-Hoạt động cá nhân, lớp.

-Học sinh đọc đề – làm bài

-HS lên bảng làm,lờp nhận xét bổsung

Trang 5

Bài 2:Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên chốt bằng lưu ý học sinh nhìn kết quả lớn hơn

hoặc bằng phải đổi

4 Củng cố.

HS chơi trò chơi thi ai nhanh hơn

-GV đưa một số phép tính nhân-HS thi tính nhanh –Ai tính

nhanh hơn và đúng là người đó thắng

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Ôn lại quy tắc

- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian

- Nhận xét tiết học

-Làm tương tự với các phép tính cònlại

-Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Sửa bài.Lớp nhận xét bổ sung -HS chơi –Lớp nhận xét bổ sung

NS:8.3.2010 ND:Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

CHÍNH TẢ (Nghe- viết) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I Mđyc :

- Học sinh nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử ngày quốc tế lao động

- HS ôn lại quy tắc viết hoa tên ngươí tên địa lí nước ngoài; làm đúng các bài tập

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngươí tên địa lí nước ngoài.

- HS: Xem trước bài

III.Hoạt động dạy học

1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :

- Viết hoa tên riêng:Sác – lơ Đác – uyn, A – đam, Pa –

xtơ, Nữ Oa, Aán Độ

3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề

Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.

MT: Học sinh nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử

ngày quốc tế lao động

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

-GV đọc bài chính tả một lượt

- Gọi 1 HS đọc bài viết

H.Bài chính tả nói điều gì?

-Cho học sinh đọc thầmbài văn , nêu những chữ các em

dễ viết sai chính tả, chữ viết hoa

- GV đọc cho HS viết tên riêng có trong bài chính

tả:Chi – ca- gô, Mĩ, Niu – oóc, Ban – ti- mo, Pít – sbơ -

b) Viết chính tả:

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- GV đọc cho HS viết bài :đọc câu – cụm từ

- Đọc lại cho HS soát

c) Chấm chữa bài:

- GV hướng dẫn sửa bài

Lớp theo dõi

1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo -Bài cho biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấnđề này

-HS làm theo yêu cầuHai HS viết bảng, lớp viết nháp và sửa sai

-HS viết sai nhiều sửa bài

- 2 HS đọc cả bài, lớp theo dõi SGK

- HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt nêu miệng từ tìm được:Khổng Tử, Chu Văn An, Ngũ Đế,

Trang 6

- Chấm 7-10 bài, yêu cầu HS sửa lỗi

- Nhận xét chung

Họat động 2 : Luyện tập

MT: - HS ôn lại quy tắc viết hoa tên ngươí tên địa lí

nước ngoài; làm đúng các bài tập

- Bài tập 2: Gọi HS đọc bài

- Cho HS đọc thầm và gạch dưới tên riêng

- Gọi HS nêu miệng

H.Nói vềnội dung bài văn?

Hỗ trợ: Giúp HS tìm và viết hoa đúng tên riêng và quy

tắc viết hoa

4.Củng cố: - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp

Nhận xét tiết học.Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài tới

Chu, Cửa Phủ, Khương Thái Công

- Anh chàng chơi đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(Tiết 51) MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc

- Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu

- Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc

II Chuẩn bị: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh BT2 – BT3 Từ điển TV

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng phép

thế

- Viết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa của bài thơ “Cửa

sông” Trong đó có sử dụng phép thế

- Cho HS đọc đoạn văn vừa viết và chỉ rõ phép

thế đã được sử dụng

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Mở rộng vốn từ – truyền thống

Hoạt động: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

MT: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và

phát huy bản sắc truyền thống dân tộc Tích cực

hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử

dụng được chúng để đặt câu

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề bài để

tìm đúng nghĩa của từ truyền thống

- Cho HS kết nhóm tìm dòng nêu đúng nghĩa từ

truyền thống

H.Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ truyền

thống?

Giáo viên nhận xét và gải thích thêm cho học

sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu được đúng

- Hát Cả lớp

1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiệntheo yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến :dòng (c)

- Cả lớp nhận xét

Trang 7

nghĩa của từ truyền thống.

- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm 2

tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa là

trao lại để lại cho người đời sau

- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không

dứt

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao đổi làm

bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác,

truyền nghề, truyền ngôi, truyềng thống

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá, truyền

- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ

ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử

dân tộc

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng các từ

ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống

dân tộc, các vua Hùng, cậu bé làng Gióng,

Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

- Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để lại,

di vật

3 Củng cố.Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề

“truyền thống”.Giáo viên nhận xét + tuyên

dương.Chuẩn bị bài: “Luyện tập thay thế từ ngữ

để liên kết câu ” Nhận xét tiết học

- Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm, các em cóthể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩacủa từ

- Nhóm nào làm xong dán kết quả làmbài lên bảng lớp

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân dùngbút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vậtgợi nhớ lịch sư và truyền thống dân tộc

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

- Hai dãy thi đua tìm từ → đặt câu

KHOA HỌC ( 51) CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết :

- Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính

- Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 104 , 105 / SGK.

III Các hoạt động:

1 ổn định

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:Giới thiệu bài

“Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”

Trang 8

Hoạt động 1: Thực hành phân loại những hoa sưu

tầm được

MT: Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính.

- Yêu cầu các nhóm trình bày từng nhiệm vụ Cho HS

quan sát các hình trong sgk và nhận xét

Hỗ trợ:GV giúp HS kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa

- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị

- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ

- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính.

MT: Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng

tính ở trang 105 / SGK ghi chú thích

3 Củng cố.Đọc lại toàn bộ nội dung bài học Tổng kết thi

đua Xem lại bài Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có

hoa Nhận xét tiết học

Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Quan sát các bộ phận của nhữngbông hoa sưu tầm được hoặc trong cáchình 3, 4, 5 trang 104 / SGK và chỉ ranhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)

- Phân loại hoa sưu tầm được, hoànthành bảng sau:

Đại diện một số nhóm giới thiệu vớicác bạn từng bộ phận của bông hoa đó(cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bêncạnh

- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phầnghi chú

TOÁN (T127) CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I

Mục tiêu:

HS biết cách chia số đo thời gian chomột số

-HS thực hiện được phép chia số đo thời gian cho một số Vận dụng kiến thức để giải các bài toán

Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: Nhân số đo thời gian

Cho HS làm lại bài tập 1, 2

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Bài mới: Chia số đo thời gian cho một số”

Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số đo thời gian

- Hát

- Cả lớp nhận xét

Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc

chỉ có nhuỵ (hoa cái)

Trang 9

với motä số.

MT: HS biết cách chia số đo thời gian chomột số.

Ví dụ 1: Hải thi đấu 3 ván cờ hết 42 phút 30 giây.

Hỏi trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao lâu ?

- Yêu cầu học sinh nêu phép tính tương ứng

- GV hướng dẫn chia như sgk (Chú ý HS chia từng

cột thời gian.)

Ví dụ 2: Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái

Đất 4 vòng hết 7 giờ 40 phút Hỏi vệ tinh đó quay

xung quanh Trái Đất 1 vòng hết bao lâu ?

- Yêu cầu cả lớp chia

- Cho HS nêu cách chia – GV ghi bảng

- Chia từng cột đơn vị cho số chia

- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị nhỏ hơn liền

kề , cộng với số đo có sẵn, tiếp tục chia

Hoạt động 2: Thực hành.

MT: HS thực hiện được phép chia số đo thời gian

cho một số Vận dụng kiến thức để giải các bài toán

thực tiễn.Bài 1: Cho HS đọc đề

- GV ghi bài lên bảng- gọi từng HS làm, lớp làm cá

nhân

-GV nhận xét công nhận

Bài 2: Cho HS đọc đề

- Cho HS tìm hiểu đề và tóm tắt

-Cho HS giải và sửa bài

-Cho HS nhận xét bài

-GV chốt bài giải đúng

Hỗ trợ:Giúp HS hiểu từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ là

thời điểm Phải tìm thời gian làm

3.Củng cố, dặn dò: Nêu cách chia số đo thời gian?

- Nhận xét tiết học.Dặn làm bài trong vở bài tập

Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề.HS làm cá nhân, nhậnxét bài của bạn và sửa bài của mình nếusai

- HS đọc đề

- HS tìm hiểu đề và tóm tắt

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

THỂ DỤC(51)_ CÓ GV CHUYÊN DẠY

NS:9/3/2010 ND : Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc về truyền thống hiếu họchoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết, hiếu học của dân tộc

Trang 10

II Chuẩn bị:

GV : Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc

HS : Chuẩn bị trước nội dung bài học

III Các hoạt động: 1 Ổn định:

2 Bài cũ: Vì muôn dân

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa câuchuyện

3 Bài mới: Giới thiệu bài :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề( 10’)

MT: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã

được nghe được đọc về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề gạch dưới những từ ngữ

cần chú ý trong đề bài? : truyền thống hiếu học , truyền

thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

-Yêu cầu HS đọc các gợi ý trong SGK

+ Gv lưu ý HS :Kể những câu chuyện đã được nghe,

được đọc, trong báo, truyện xưa và nay Chú ý truyện

của nhà xuất bản Kim Đồng, nhà xuất bản Giáo dục

-Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu chuyện các em sẽ

kể

- Yêu cầu HS lập dàn ý câu chuyện

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể chuyện theo trình tự

đã học

- Giới thiệu tên câu chuyện

- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc

- Kể tự nhiên, sinh động

Hoạt động 2 : Thực hành, kể chuyện ( 20’)

MT: Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các

bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm và

trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp Mỗi em kể xong

cùng các bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ học sinh

-Yêu cầu HS bình chọn bạn kể hay

*Hỗ trợ: GV gợi ý cho HS dưới lớp đặt câu hỏi với banï

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện vào vở.

- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia”

-1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.-HS thực hiện yêu cầu

-3 HS nối tiếp đọc, lớp đọc thầm

- HS lần lượt nêu

- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhắc lại các bước kể chuyện theotrình tự đã học

- Học sinh hoạt động nhóm bàn

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện

- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi chocác bạn lên kể chuyện

- Học sinh cả lớp cùng trao đổi tranhluận

Trang 11

TẬP LÀM VĂN TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI (tt)

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn lại màn kịch đó

- Giáo dục cho học sinh thực hiện tốt nội quy trường lớp

II Chuẩn bị: GV: - Tranh minh hoạ chuyện kể “Thái sư Trần Thủ Độ”” Một số trang phụ đơn

giản để học sinh tập đóng kịch Xem lại nội dung câu chuyện SGK

III Các hoạt động:1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: “Tập viết đoạn đối thoại (tiết 1)”

Gọi 4 HS phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trên“Xin Thái sư tha cho !”

3 Bài mới: Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Viết lời thoại cho kịch

Bài tập 1 : ( 5’) Yêu cầu HS đọc nội dung BT 1

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn trích trong truyện “Thái

sư Trần Thủ Độ”

Bài tập 2 : ( 10’)

-Yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau đọc nội dung BT2:

yêu cầu BT, tên màn kịch, đoạn đối thoại

-GV gợi ý cho HS: Viết tiếp các lời đối thoại( dựa

theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch Khi viết chú

ý thể hiện tính cách của ba nhân vật: thái sư Trần

Thủ Độ, phu nhân và người quân hiệu

-Gọi 1 HS đọc 6 gợi ý về lời đối thoại

-Cho các nhóm báo cáo, đọc đoạn đối thoại của

nhóm mình

-GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : Tập đóng màn kịch vừa viết lời thoại.

Bài 3: ( 15’) Cho HS đọc yêu cầu bài 3

-Cho HS đọc phân vai hoặc diễn thử theo nhóm

-GV nhận xét, tổng kết

Hỗ trợ : Giúp HS bày cảnh trí ,vào vai cho phù

hợp

- 4.Củng cố- Dặn dò (5’) Nhận xét tiết học.Hoàn

chỉnh lại nội dung bài viết vào vở.Tập dựng lại

một màn kịch.Chuẩn bị: Trả bài văn tả đồ vật

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-2 HS lần lượt đọc, lớp đọc thầm

-1 HS đọc yêu cầu bài 2 -HS thực hiện yêu cầu

-HS sinh hoạt theo nhóm bàn , 2 nhóm làm trêngiấy khổ to

-HS thực hiện yêu cầu

-Đại diện các nhóm báo cáo

-HS đọc và phân vai đọc trong nhóm 5

-Đại diện nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét , đánh giá

LỊCH SỬ (T26) CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG.

I/ Mục tiêu: HS nêu được: Từ ngày 18 đến này 30/12/1972, đế qước Mỹ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

- Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một “ Điện Biên Phủ trên không”

- Khâm phục ý chí chiến đấucủa người Hà Nội

Trang 12

II/ Đồ dùng dạy học: Bản đồ thành phố Hà Nội, Các hình minh hoạ trong SGK ,phiếu học tập, HS sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử , truyện , thơ ca về “ Điện Biên Phủ trên không”

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ

+ Hãy thuật lại cuộc tiến công vào sứ quán Mỹ của quân

giải phóng trong dịp tết Mậu Thân

+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 có

tác động đến thế nào đối với nước Mỹ?

+ Nêu ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu

Thân

2 Bài mới

Hoạt động 1 Aâm mưu của đế quốc mỹ trongviệc dùng

B52 bắn phá Hà Nội.

MT: Từ ngày 18 đến này 30/12/1972, đế qước Mỹ đã

điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ

diệt Hà Nội

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK, trả lời:

+ Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mỹ và chính

quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết

Mậu Thân

+ Nêu những điều em biết về máy bay B52

+ Dùng B52, đế quốc Mỹ âm mưu gì?

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp

Hoạt động 2 : Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến.

MT: Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một

“ Điện Biên Phủ trên không”

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trình bày diễn biến

12 ngày đêm chống máy bay Mỹ của quân dân Hà Nội

+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mỹ của người dân Hà

Nội bắt đầu lúc nào và kết

thúc lúc nào

+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/1972 trên bầu trời

Hà Nội

+ Kết quả cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay

Mỹ như thế nào?

+ Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà Nội bị máy bay

Mỹ tàn phá và việc Mỹ ném bom vào cả trường học, bệnh

viện, khu dân cư… gợi cho em suy nghĩ gì?

- GV kết luận một số ý chính về diễn

biến 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại

Hoạt động 3 Yù nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm

- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

Sau cộc Tổng tiến công và nổi dậy TếtMậu Thân , ta tiếp tục giành được nhiềuthắng lợi trên chiến trường miền Nam Đếquốc Mỹ phải ký kết Hiệp định Pa – ritháng 10/1972 để chấm dứt chiến tranh ViệtNam

+ Máy bay B52 là loại máy bay hiện đại + Huỷ diệt Hà Nội là trung tâm đầu não củaViệt Nam, hòng buộc chính phủ ta ký hiệp định Pa – ri theo hướng có lợi cho bọn chúng

- Mỗi vấn đề 1 HS phát biểu ý kiến, các HS khác bổ sung

+ Bắt đầu khoảng 20 giờ ngày 18/ 12/ 1972 ,kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30/12/1972.+ Mỹ dùng máy bay hiện đại B52 ném bomphá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận, chúngném bom cả bệnh viện, trường học, khu dân

cư, bến xe…

+ Ngày 26/12/1972, Mỹ tập trung 105 lần chiếc máy bay B52 ném bom hơn 100 địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiện là nơi bị tàn phá nặng nề nhật, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, ta bắn rơi 18 máy bay, trong đó có 8 máy bay B52, bắt sống nhiều phi công Mỹ

+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ

bị đập tan: 81 máy bay của Mỹ bị bắn rơi,trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi Đâylà thất bại nặng nề nhất trong lịch sử củakhông quân Mỹ và là chiến thắng oanh liệtnhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền BắcXHCN Chiến thắng này được thế giới gọilà trận “ Điện Biên Phủ trên không”

- 4 HS đại diện cho 4 nhóm trình bày, cảlớp bổ sung HS thảo luận nhóm 4, trao đổirút ra ý chính, ghi vào phiếu

Trang 13

chống máy bay My.õ

MT: Khâm phục ý chí chiến đấu của người Hà Nội

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cả lớp để tìm hiểu ý

nghĩa cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ

theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Vì sao nói là chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”

Ta thu được chiến thắng gì, địch thất bại ntn?, Chiến

thắng tác động đến Mỹ ntn? Có gì giống với chiến thắng

Điện Biên Phủ đối với giặc Pháp năm 1954

- GV nêu ý nghĩa chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên

không”

5 Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ

ngữ để liên kết câu ” Nhận xét tiết học

+ Giặc Mỹ thật là độc ác, để thực hiện dãtâm của mình, chúng sẵn sàng giết cả ngườidân vô tội, những bệnh nhân, những HS…+ Chiến thắng này mang kết quả to lớn cho

ta, còn Mỹ bị thiệt hại nặng nề như Pháptrong trận Điện Biên Phủ năm 1954

Vì Mỹ buộc phải thừa nhận sự thất bại ởViệtNam và buộc phải ngồi vào bàn đàmphán tại Hội nghị Pa-ri để chấm dứt chiếntranh Việt Nam Giống như giặc Pháp Phảiký Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố cách nhân, chia số đo thời gian

- Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài tập thực tiễn -Giáo dục tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:+GV: Bảng phụ, SGKï HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:1 Ổn định:

2 Bài cũ: “ Chia số đo thời gian cho một số”

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm nháp : 10 giờ 48 phút : 9 ; 35 giờ 40 phút : 5

3 Bài mới: Giới thiệu bài : “Luyện tập.”

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w