1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 2 TUAN 26 (CKT - KN)

30 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1.. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1.. - Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tư

Trang 1

3Trường TH Trí Phải Đông

Hai

08/3/2010

5 Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác ( T1) Ba

09/3/2010

4 Mĩ Thuật Vẽ tranh: Vẽ đề tài con vật

5 TNXH Một số loài cây sống dưới nước Tư

10/3/2010

1 Kể chuyện Tơm càng và cá con

4 Chính tả Tập chép: Vì sao cá không biết nói

Năm

11/3/2010

3 Toán Chu vi hình tam giác- chu vi hình tứ giác

Sáu

12/3/2010

2 Tập L văn Đáp lời đồng ý

4 Thủ công Làm day xúc xích trang trí ( T2)

Trang 2

Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2010

Chào cờ

MÔN: TẬP VIẾT

Tiết: X – Xuôi chèo mát máy.

I Mục tiêu:

1Kiến thức:

-Viết đúng chữ hoa X ( 1 dòng cỡ vừa; 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

Xuôi: ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ).

Xuôi chèo mát mái ( 3 lần).

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu X Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: V

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : V – Vượt suối băng rừng.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ X

- Chữ X cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ X và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2

nét móc hai đầu và 1ø nét xiên

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét móc hai đầu

bên trái, dừng bút giữa đường kẽ 1 với đường kẽ 2

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên

(lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút trên

đường kẽ 6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết

nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét

uốn vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 3

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: X – Xuôi chèo mát máy.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Xuôi lưu ý nối nét X và uôi.

3 HS viết bảng con

* Viết: : X

- GV nhận xét và uốn nắn

v Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- HS tập viết trên bảng con

- Dấu huyền ( `)trên e

- Dấu sắc (/) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

-Biết thời điểm, khoản thời gian

-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

-Bài tập cần làm: bài 1;2

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi

- Hát

- HS nhắc lại cách đọc giờ khi

Trang 4

kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt

động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó

(được mô tả trong tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và

phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật

lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp

Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm

trong hoạt động “Đến trường học” Các thời

điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15

phút”

- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu

hỏi của bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu,

-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30

phút) là mấy giờ?

- nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ

trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng

nhân chia đã học

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia

kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Bạn nhận xét

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

- Hà đến trường sớm hơn Toàn

Trang 5

THỂ DỤC

ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB – TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

Chuyên môn hóa

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

-HS khá gỏi: Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

- Nêu những việc cần làm và không nên làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi đến nhà người khác

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm

vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà

không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra

Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “

Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận

lắm nhưng bác chưa nói gì An thì từ nãy giờ quá

ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn

đứng im Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm

và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là

Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với

Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm

phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà

không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và

mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ

với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không

biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế

nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng

lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao

Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại

rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình

xuống Thấy An trước khi muốn xem một quyển

sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 6

lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra về, An kéo

Tuấn đến trước mặt Trâm và nói: “Cháu chào

bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn ngượng ngùng

về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép

bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban

nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn

nghĩ gì về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ

không bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai

đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”

v Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải

luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế

mới là tôn trọng chính bản thân mình

v Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc

đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác và động viên các em chưa

biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao

cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất

to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

- HS trả lời

Trang 7

Thứ ba ngày 09 tháng 3 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Ngắt nghĩ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc được trôi chảy toàn bài

-Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khắn khít

-Trả lời được các câu hỏi trong 1,2,3,5 SGK

-Câu hỏi 4 dành cho HS khá giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển.

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé

nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tôm Càng và Cá Con

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài

với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng

ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của

mỗi con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con

đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, … trong bài.

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối

n, ng, t, c…

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài

- Quan sát, theo dõi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh,

trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…

+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm,

ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

Trang 8

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn

từ đâu đến đâu?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc bài,

nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho

các em

- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá

Con

- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con

với Tôm Càng

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?

- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái

chèo có tác dụng gì?

- Bánh lái có tác dụng gì?

- Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm Càng

về đề tài của mình, vì thế khi đọc lời của Cá

Con nói với Tôm Càng, các em cần thể hiện

sự tự hào của Cá Con

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn Tôm

Càng và Cá Con gặp nguy hiểm, các em cần

đọc với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ

+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con …

Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên …

tức tối bỏ đi.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để rút ra cách đọc đoạn 1

- Luyện đọc câu:

Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)

- Luyện đọc câu:

Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá

ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.// (giọng nhẹ

nhàng, thân mật?

- 1 HS khá đọc bài

- Nghĩa là khen liên tục, không ngớt và tỏ ý thán phục

- Mái chèo là một vật dụng

dùng để đẩy nước cho thuyền

đi (HS quan sát mái chèo thật, hoặc tranh minh hoạ)

- Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động (hướng đi, di chuyển) của tàu, thuyền

- Luyện đọc câu:

Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//

- 1 HS đọc lại bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng theo hướng dẫn của GV (HS có thể dùng bút chì đánh dấu những chỗ cần ngắt giọng của bài)

Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/

Trang 9

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai,

hồ hởi khi thoát qua tai nạn

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ

đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

v Hoạt động 2: Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc

đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

con cá dữ tức tối bỏ đi.//

- HS đọc đoạn 3

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS khác đọc bài

- 4 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )

- GV cho HS đọc toàn bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình

dánh ntn?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới

thiệu tên mình: “Chào bạn

Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo

Trang 10

- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

v Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó

dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng

cho bạn

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi HS đọc lại truyện theo vai

- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

trái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ

(Nhiều HS được kể.)

- HS phát biểu

- Tôm Càng rất dũng cảm./

Tôm Càng lo lắng cho bạn./

Tôm Càng rất thông minh./…

- 3 đến 5 HS lên bảng

- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)

- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

MÔN: TOÁN

Tiết: TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bản tính đã học

- Biết giải các bài toán có phép nhân

-Bài tập cần làm: 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học tập và

Trang 11

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tìm số bị chia

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều

nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2;

thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2

hàng có tất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai

trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

tương ứng:

6 : 2 = 3 6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2

được thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10

(là số bị chia)

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân

với số chia

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

v Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia

theo từng cột

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

- Vài HS lặp lại.

- HS quan sát

- HS quan sát cách trình bày

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia

Trang 12

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?

- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta

làm ntn?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc bài

- Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo

- Có 3 em được nhận kẹo

HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15

Bài giải Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

MĨ THUẬT

VẼ TRANH ĐỀ TÀI: CON VẬT (VẬT NUÔI)

I MỤC TIÊU:

- Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc một con vật nuôi quen thuộc

-Biết cách vẽ con vật-vẽ được con vật đơn giản theo ý thích

-HS khá giỏi: sắp xếp hình vẽ can đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Tìm, chọn nội dung đề tài.

-GV giới thiệu tranh, ảnh một số con vật quen

thuộc

-Yêu cầu HS tìm thêm một số con vật quen biết

Hoạt động 2: Cách vẽ con vật.

-GV giới thiệu hình minh hoạ hướng dẫn để HS

thấy cách vẽ

+Vẽ hình các bộ phận lớn của con vật trước: mình,

đầu

+Vẽ các bộ phận nhỏ sau: chân, đuôi, tai

+Vẽ con vật ở các dáng khác nhau: đi, chạy

-Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 3 Thực hành.

-GV cho HS xem một số tranh và hình con vật trong

bộ đồ dùng dạy học

Hoạt động 4 Nhận xét đánh giá.

-GV hướng dẫn HS nhận xét tranh của bạn

-Học sinh nhận biết:

+Tên con vật

+Hình dáng và các bộ phận chính của nhân vật

+Đặc điểm và màu sắc

-Con mèo, con hươu, con bò

-HS thực hành bài vẽ:

+Vẽ hình vừa với phần giấy

+Tìm dáng khác nhau của con vật

+Tìm được đặc điểm của con vật

+Vẽ thêm các hình ảnh khác cho bố cục chặc chẽ

+Tô màu theo ý thích

-HS nhận xét:

Trang 13

-GV nhận xét bổ sung.

Dặn dò – Nhận xét

+Hình vẽ

+Dáng con vật

+Các hình ảnh phụ

-Quan sát nhận xét các con vật

-Sưu tầm tranh, ảnh các con vật

-Quan sát các loại cặp sách để chuẩn bị bài sau

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

- HS: SGK Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’) Hát bài quả

- GV sẽ chỉ để các nhóm trả lời một cách ngẫu

nhiên

Ví dụ: Quả gì mà chua chua thế Xin thưa rằng quả

khế

- Những HS cùng hát về 1 loại quả là 1 nhóm Do đó,

chia lớp thành 5 nhóm tương ứng với: Quả khế, quả

mít, quả đất và quả pháo

2 Bài cu õ (3’) Một số loài cây sống trên cạn.

- Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà các em

- Một số loài cây sống dưới nước

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:

1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3

2 Nêu nơi sống của cây

3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt

nước

NHÓM PHIẾU THẢO LUẬN

* Bước 2: Làm việc theo lớp.

- Hết giờ thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

- Hát

- Các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên

- HS trả lời Bạn nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận và ghi vào phiếu

- HS dừng thảo luận

- Các nhóm lần lượt báo cáo

- Nhận xét, bổ sung

Trang 14

- GV nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận (phóng to)

trên bảng

- GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ phiếu lớn

trên bảng

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

- Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai cho cô biết 1 đoạn

thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi sống của cây

sen?

v Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật

- Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây thật

sống ở dưới nước

- Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to ghi

tên các cây đó Bày các cây sưu tầm được lên bàn,

ghi tên cây

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ

v Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức

- Chia làm 3 nhóm chơi

Phổ biến cách chơi: Khi GV có lệnh, từng nhóm một

đứng lên nói tên một loại cây sống dưới nước Cứ lần

lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên Nhóm

nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì là

nhóm thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS chơi

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Loài vật sống ở đâu?

- Trả lời:

Trong đầm gì đẹp bằng sen.

Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

- HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ

- Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn

- HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2009

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

-HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Gọi 3 HS lên bảng

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có

- Hát

- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Nhân dân ta kiên cường chống

Trang 15

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tôm Càng và Cá Con

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm.

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại nội dung

1 bức tranh trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước

lớp

- Yêu cầu HS nhận xét

- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung

- Truyện được kể 2 lần

Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có thể gợi ý:

Tranh 1

- Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong

trường hợp nào?

- Hai bạn đã nói gì với nhau?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?

Tranh 2

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng

xem ntn?

Tranh 3

- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?

- Con Cá đó định làm gì?

- Tôm Càng đã làm gì khi đó?

Tranh 4

- Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?

- Cá Con nói gì với Tôm Càng?

lại lũ lụt

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

- Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang tập búng càng

- Họ tự giới thiệu và làm quen.Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là Tôm Càng

Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn

- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

- Aên thịt Cá Con

- Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ

- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một áo giáp nên tôi không bị đau

- Vì Cá Con biết tài của Tôm

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 - GA LOP 2 TUAN  26 (CKT - KN)
ranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 (Trang 22)
w