- Theo dõi hướng dẫn của GVvà luyện ngắt giọng các câu: + Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.// + Thủy Tinh đến s
Trang 1Trường TH Trí Phải Đông
Hai
01/3/2010
2 LTVC Từ ngữ về sơng, biển Đặt câu và trả lời
Trang 2Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2010
Chào cờ
MÔN: TẬP VIẾT
Tiết: V – Vượt suối băng rừng.
I Yêu cầu cần đạt:
Viết đúng chữ hoa V ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Vượt ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng ( 3 lần)
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: U – Ư
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : U – Ư Ươm cây gây rừng.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ
cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ V
- Chữ V cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ V và miêu tả:
+ Gồm 3 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét
lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi
phải
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét cong trái rồi
lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ H, I, K; dừng
bút trên đường kẽ 6
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết
nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẽ 1
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết
nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẽ 5
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon
Trang 3- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: V – Vượt suối băng rừng.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V và ươt.
3 HS viết bảng con
* Viết: : V
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Chuẩn bị: Chữ hoa X – Xuôi chèo mát máy
- HS tập viết trên bảng con
- ư, ơ, u, ô, i, ă, n : 1 li
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Dấu sắc (/) trên ô
- Dấu huyền trên ư
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹptrên bảng lớp
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
Liên hệ với Đ/c TPT Đội GD cho học sinh về sử tích cây vú sửa Miền nam
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN NĂM
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 42 Bài cu õ (3’) Bảng chia 5
- Một phần năm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau,
trong đó một phần được tô màu Như thế là
đã tô màu một phần năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình
vuông
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận
biết “một phần năm” tương tự như trò chơi
nhận biết “một phần hai” đã giới thiệu ở tiết
105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- 2 HS lên bảng sửa bài Bạnnhận xét
- Theo dõi thao tác của GV vàphân tích bài toán, sau đó trảlời: Được một phần năm hìnhvuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số convịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt,chia làm 5 phần bằng nhau thìmỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình
a có 2 con vịt được khoanh
Trang 5THỂ DỤC
CHUYÊN MƠN HĨA
Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gay ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt ( trả lời CH 1, 2, 4 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cầnluyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và giới thiệu: Vào tháng 7, tháng
8 hằng năm, ở nước ta thường xảy ra lụt lội
Nguyên nhân của những trận lụt lội này theo
truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị
thần Sơn Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc
chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của hai vị
thần này
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, d, r, ch, tr,… trong
bài (HS phía Bắc)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, (HS phía
Nam)
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trảlời câu hỏi của bài
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
Trang 6- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các
từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết
câu văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó Ví
dụ:
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người
chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/
còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu
truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả,
trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS đọc
để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương
tự hướng dẫn đoạn 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng
dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ
lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn
giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc,
dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy
nhiêu,…
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- Bài tập đọc được chia làm 3đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy
người con gái làm vợ
- HS trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dàitheo hướng dẫn của GV
- Nghe GV hướng dẫn
- Một số HS đọc đoạn 1
- Theo dõi hướng dẫn của GVvà luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từđầu cho đến hết bài
- Lần lượt HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 7- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Thi đua đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh 1 đoạntrong bài
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Sơn Tinh, Thủy Tinh (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân
xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách
nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho
quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao,còn Thủy Tinh đến từ vùngnước thẳm
- Hùng Vương cho phép aimang đủ lễ vật cầu hôn đếntrước thì được đón Mị Nươngvề làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau SơnTinh không lấy được MịNương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió,
Trang 8- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần ( => Cá thể cho HS khá, giỏi )
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
- GV kết bạn: Đây là một câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương
đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí
tưởng tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết
một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn
năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt
rất kiên cường
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi,dời từng dãy núi chặn dòngnước lũ
- Sơn Tinh là người chiếnthắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau, sau đó một số
HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc 1 đoạntruyện
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cảlớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì SơnTinh là vị thần tượng trưngcho sức mạnh của nhân dânta
- Con thích Hùng Vương vìHùng Vương đã tìm ra giảipháp hợp lí khi hai vị thầncùng đến cầu hôn Mị Nương
- Con thích Mị Nương vì nànglà một công chúa xinh đẹp…
Trang 10MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu
HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:
10 : 5 = 2 30 : 5 = 6
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10
ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 : 5
mà không cần tính” Theo em bạn đó nói đúng hay
sai? Vì sao?
Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để giải các bài tập có
liên quan
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 cột tính trong bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia đượclập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Khi lậpcác phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó,nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽđược kết quả là thừa số kia
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 35 quyển vở
- Nghĩa là chia thành 5 phần bằngnhau, mỗi bạn nhận được mộtphần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 11- Trình bày:
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
làm bài vào tập Luyện tập
- Học sinh hiểu họa tiết dạng hình vuơng, hình trịn
- Biết cách vẽ họa tiết
- Vẽ được họa tiết và vẽ màu theo ý thích
- HS K-G: Vẽ được họa tiết cân đối, tơ màu đều, phù hợp
II/ Chuẩn bị
GV: - Vẽ to họa tiết dạng hình vuơng, hình trịn (nếu cĩ điều kiện)
- Một số bài vẽ của h/s năm trước- Sưu tầm thêm họa tiết dạng h.vuơng, hình trịn
HS : - Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ- Bút chì, màu vẽ
III/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạy động của HS
+ Họa tiết được trang trí ở dạng những hình nào ?
- GV cho HS xem hình h/dẫn và gợi ý HS nh/ xét
cách vẽ họa tiết dạng hình vuơng, hình trịn trang 30/
vở tập vẽ L2
- Các họa tiết được vẽ như thế nào về hình và màu ?
* Hoạt động 2: Cách vẽ họa tiết dạng hình vuơng,
hình trịn
-Em hãy nêu các bước để vẽ hình vuơng ?
-Em hãy nêu các bước để vẽ hình trịn ?
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- HS quan sát tranh và trả lời:
- Họa tiết là hình vẽ để trang trí (ở đĩa,bát; ở áo, túi, )
- Họa tiết được trang trí ở dạng hình tam giác, hình bầu dục, hình vuơng, hình trịn
- Hs QS
- Các họa tiết được vẽ khác nhau về hình và màu ?
- HS hoạt động cả lớp
- Vẽ hình vuơng phù hợp với giấy vẽ.
- Kẻ các đường trục, đường chéo cĩ thể chia hình
Trang 12+ Các hình giống nhau vẽ cùng một màu và cùng độ
đậm nhạt.
+ Cĩ thể vẽ hai màu xen kẽ nhau ở cùng một họa tiết
- GV cho hs xem một số bài vẽ của hs năm trước.
* Hoạt động 3: Thực hành
- Gv nêu y/c của bài thực hành
+ Vẽ họa tiết rồi vẽ màu vào hình túi xách và hình
- Hồn thành tiếp bài ở nhà (nếu cĩ hs vẽ chưa xong.)
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh Đề tài Con vật (vật
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn
II Chuẩn bị
- GV: Aûnh minh họa trong SGK trang 52, 53 Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu Một số tranh, ảnh (HSsưu tầm)
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây sống ở đâu?
- Cây có thể trồng được ở những đâu?
1 Giới thiệu tên cây
2 Nơi sống của loài cây đó
3 Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại cây
đó
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một số loài cây sống trên cạn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể tên các loài cây sống trên cạn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một số loài cây
sống trên cạn mà các em biết và mô tả sơ qua về
Trang 13chúng theo các nội dung sau:
1 Tên cây
2 Thân, cành, lá, hoa của cây
3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò gì?
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích của
các loại cây đó
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực phẩm
- Loại cây cho bóng mát
- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên cạn còn
có nhiều lợi ích khác nữa Tìm cho cô các cây trên
- Hình thức thảo luận: Nhóm thảo luận,lần lượt từng thành viên ghi loài cây màmình biết vào giấy
- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ýkiến thảo luận Ví dụ:
1 Cây cam
2 Thân màu nâu, có nhiều cành.Lá cam nhỏ, màu xanh Hoacam màu trắng, sau ra quả
3 Rễ cam ở sâu dưới lòng đất,có vai trò hút nước cho cây
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vàophiếu
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
+ Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành,lá Quả mít to, có gai
+ Cây phi lao: Thân tròn, thẳng Ládài, ít cành
Lợi ích: Chắn gió, chắn cát
+ Cây ngô: Thân mềm, không cócành
Lợi ích: Cho bắp để ăn
+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiềucành
Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây thanh long: Có hình dạng giốngnhư xương rồng Quả mọc đầu cành.Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá Ládài
Lợi ích: Cho củ để ăn
+ Cây lạc: Không có thân, mọc lantrên mặt đất, ra củ
Lợi ích: Cho củ để ăn
- Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét vàbổ sung
+ Cây mít, đu đủ, thanh long
+ Cây ngô, lạc
+ Cây mít, bàng, xà cừ
1 Cây pơmu, bạch đàn, thông,…
Trang 14cạn thuộc:
- Loại cây lấy gỗ?
- Loại cây làm thuốc?
- GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây trên cạn
thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích
của chúng Các loài cây đó được dùng để cung cấp
thực phẩm cho con người, động vật, làm thuốc…
Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây
- GV phổ biến luật chơi:
GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn 1 cây
Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung của tất cả các loại
cây cần tìm Nhiệm vụ của mỗi nhóm: Tìm các loại cây
thuộc đúng nhóm để gắn vào
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới nước
2 Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng…
- HS nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS thảo luận Dùng bút để ghitên cây hoặc dùng hồ dính tranh, ảnh câyphù hợp mà các em mang theo
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Thứ tư ngày 03 tháng 3 năm 2010
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH
I Yêu cầu cần đạt:
Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện ( BT1 ); dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT 2 )
II Chuẩn bị
- GV: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to, nếu có thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Quả tim khỉ
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu chuyện Quả tim
khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi HS kể lại một
đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở SGK trang 62
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranhtheo đúng nội dung câu chuyện
Trang 15- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội
dung truyện
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3
HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện
trong nhóm: Các nhóm kể chuyện theo hình thức
nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng với
nội dung của mỗi bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánhcủa hai vị thần Thủy Tinh đanghô mưa, gọi gió, dâng nước, SơnTinh bốc từng quả đồi chặn đứngdòng nước lũ
- Đây là nội dung cuối cùng của câuchuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinhmang lễ vật đến trước và đón được
- HS tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thứckể trên
- HS nêu
ÂM NHẠC CHUYÊN MƠN HĨA
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân ( trong bảng nhân 5 )
- Biết tìm số hạng của 1 tổng; tìm thừa số
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ