-Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 5 III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò +Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên t
Trang 1Thứ Hai ngày 09 tháng 03 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
+Hiểu: - Thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
+Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu
đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
đôi (Bài tập 1- SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo
luận bài tập 1
Trong những việc làm sau đây, việc
làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì
sao?
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c
là đúng
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận
-HS nêu các biện pháp giúp đỡ
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe
TUẦN 26
Trang 2+Việc làm trong tình huống b là sai
vì không phải xuất phát từ tấm lòng
cảm thông, mong muốn chia sẻ với
người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích
cho bản thân
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
3- SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài
tập 3
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến
nào em cho là đúng?
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
-GV kết luận:
Ý kiến a :đúng
Ý kiến b :sai
Ý kiến c :sai
Ý kiến d :đúng
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt
động nhân đạo nào đó (quyên góp tiền
giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường
bị tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn)
Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ
thiện đăng trên báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện,
tấm gương, ca dao, tục ngữ … về các
hoạt động nhân đạo
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3
-HS giải thích lựa chọn của mình
-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: THẮNG BIỂN
Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: ào, như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng, hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ, một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy, dẻo như cháo, quấn chặt như suối, sống lại,
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng gấp gáp căng thẳng, cảm hứng ca ngợi, phù hợp với diễn
Trang 3biến câu chuyện Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích.
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mập, cây vẹt, xung kích, chão,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển miêu tả theo trình tự như
thế nào ?
- HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn
HS đọc
- HS đọc lại các câu trên
+ GV giải thích: xung kích là: đi đầu làm
những nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm
+ HS đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài.
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các
cụm từ trong những câu văn dài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành
mạch và gấp gáp theo diến biến câu
-HS lên bảng đọc và trả lời
-Lớp lắng nghe
-3 HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu … cá chim nhỏ bé + Đoạn 2: Tiếp theo chống giữ.+ Đoạn 3 : Một tiếng đê sống lại
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS, lớp đọc thầm bài
- HS lắng nghe
Trang 4chuyện Nhấn giọng các từ ngữ.
+ Câu kết bài giọng đọc khẳng định, tự
hào
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi,ø trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ trả lời
câu hỏi
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
+ Em hiểu " cây vẹt " là cây như thế
nào ?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình
ảnh của biển cả ?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu:
- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự : Biển đe doạ (đoạn 1) Biển tấn công ( đoạn 2 ) Người thắng biển ( đoạn 3 )
+ HS đọc thầm, tiếp nối phát biểu:-Những từ ngữ , hình ảnh trong
- Đoạn văn nói lên sự đe doạ của
cơn bão biển : gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé
+ Mập là cá mập ( nói tắt )+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả rất rõ nét, sinh
động Cơn bão có sức phá huỷ
tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến cũng diễn ra rất dữ dội :Một bên là biển là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người , với tinh thần quyết tâm chống giữ
+Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dày và nhẵn
+ Tác giả sử dụng phương pháp so
sánh :như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn Biện pháp nhân hoá : biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió
Trang 5dụng gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh
và sự chiến thắng của con người trước
cơn bão biển ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
-Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì
?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
giận dữ, điên cuồng.
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ.+ Nói lên sự tấn công của biển đối với con đê
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi:
- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển:
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần và sức mạnh của con người đã thắng biển
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất kì một kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là ai
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội
dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ , câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.-3 HS thi đọc cả bài
- HS trả lời
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
Trang 6- Giúp HS: Luyện kỷ năng thực hiện phép chia phân số:
+ Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
-2 HS lên bảng giải bài
-HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
-2 HS lên bảng giải bài
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4 :
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
-2 HS lên bảng giải bài
-HS khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn chia hai phân số của một số ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4 HS nhận xét bài bạn
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Thứ Ba ngày 10 tháng 03 năm 2009
THỂ DỤC MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
Trang 7TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”
I Mục tiêu :
-Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
-Trò chơi: “Trao tín gậy ” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò
chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS
một sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
và phối hợp của bài thể dục phát triển
chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,
một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN
LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học
trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11
phút đổi nội dung và địa điểm theo
phương pháp phân tổ quay vòng.
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay:
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt
theo lệnh thống nhất của cán sự, GV
2 – 3phút
1 phút Mỗi động tác 2 lần
8 nhịp
1 phút
9 – 11 phút
Trang 8quan sát đến chỗ HS thực hiện sai để
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và
tung bắt bóng
b) Trò Chơi Vận Động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi
và làm mẫu :
Chuẩn bị:
Cách chơi:
Các trường hợp phạm quy :
-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ
dẫn của GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ
GV nhận xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức
rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Đi đều và hát
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi
tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
2 – 3 phút
9 – 10 phút
4 – 6 phút
-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu
Trang 9- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn l / n và các tiếng có vần viết với in hoặc inh.
- Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
-Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
-Bảng phụ viết sẵn bài " Thắng biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc bài: Thắng biển
- Đoạn này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở
đoạn trích trong bài" Thắng biển "
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu
bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm
bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn, HS nhóm nào
làm xong dán phiếu lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Đoạn văn nói về sự hung hãn dữ dội của biển cả, tinh thần dũng cảm chống lại sóng, gió của con người
-Các từ: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điền cuồng,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích.-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên
Trang 103 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn
- Giúp HS: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
+ Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: – Phiếu bài tập
- Học sinh: - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài
- Rút gọn kết quả theo một trong hai cách
a/ Cách 1: 72 : 54= 72x 45 = 1028=1028::22=145
Cách 2: 72 : 54= 72x 45 = 145
- HS tự làm bài vào vở
-Gọi 4 HS lên bảng giải bài
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 :
+ HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
+ HS nêu đề bài
- Nhắc HS vận dụng tính chất: một tổng nhân
với một số, một hiệu nhân với một số để
+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HS tự thực hiện vào vở
- 4 HS lên làm bài trên bảng
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em một phép tính )
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
Trang 11- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-HS bảng giải bài HS khác nhận xét bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn nhân một tổng với một số ta làm như
thế nào?
-Muốn nhân một hiệu với một số ta làm như
thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )
- 2 HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu Tự làm bài vào vở
- HS lên bảng thực hiện + HS nhận xét bài bạn
HS hiểu: - Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì
- Tìm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.
- Nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu đó
- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng câu kể Ai là gì?
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT1
-4 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? ở bài tập 1.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Lắng nghe giới thiệu bài
-Một HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
Trang 12- HS tự làm bài.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài
cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS: Mỗi em cần tưởng tưởng về
tình huống mình cùng các bạn đến nhà
Hà chơi lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước
hết cần chào hỏi, nói lí do em và các
bạn đến thăm Hà bị ốm Sau đó giới
thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm
( chú ý dùng kiểu câu Ai là gì?)
+ Cần giới thiệu thật tự nhiên
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS đặt đoạn văn
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho
điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong câu kể Ai là gì? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành? Vị ngữ do từ loại
nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể
Ai là gì? có trong đoạn văn bằng phấn
màu, Sau đó chỉ ra tác dụng của từng
câu kể Ai là gì?
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể Ai là gì? vừa tìm
được
+ Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên : - Có tác dụng câu giới thiệu + Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội : - Có tác dụng nêu nhận địn + Ông Năm là dân cư ngụ của làng này - Có tác dụng giới thiệu
+ Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân - Có tác dụng nêu nhận định
-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
CN VN Cả hai ông / đều không phải là người Hà Nội.
CN VN +Ông Năm/là dân cư ngụ của làng này.
CN VN +Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
CN VN + 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
Trang 13-Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?
Thứ Tư ngày 11 tháng 03 năm 2009
TẬP ĐỌC GA - VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I.Mục tiêu:
* Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư õ và những tiếng tên nước ngoài như :
- Ga - v rốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn chuyện; thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ
Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh truyện những người khốn khổ ( của Vích - to - huy - gô )
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- HS đọc toàn bài
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các
cụm từ
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát bức tranh vẽ hình ảnh một cậu bé đang cúi lom khom nhặt những viên đạn bỏ vào giỏ để giúp nghĩa quân dưới khói lửa và bom đạn chiến tranh Lắng nghe giới thiệu bài
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Ăng - giôn - ra … chiến luỹ +Đoạn 2: Cậu làm trò … Ga - vrốt+Đoạn3: Ngoài đường … ghê rợn
Trang 14+ HS luyện đọc theo cặp, đọc cả bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả
hình ảnh chú bé
- Đoạn cuối đọc chậm lại, giọng cảm
động, ngưỡng mộ, thán phục chú bé
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga - vrốt?
+ Em hiểu trò ú tim có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Vì sao tác giả lại gọi Ga - vrốt là một
thiên thần ?
+ Qua nhân vật Ga - vrốt em có cảm
nghĩ gì về nhân vật này ?
-Ý nghĩa của baiø này nói lên điều gì?
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp, đọc cả bài
quân tiếp tục chiến đấu
+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm của Ga - vrốt
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Phát biểu theo suy nghĩ:
+ Ga - vrốt là một cậu bé anh hùng.+ Em rất khâm phục lòng gan dạ không sợ nguy hiểm của Ga - vrốt.+ Em rất xúc động khi đọc câu truyện này
+ Em sẽ tìm đọc truyện những người khốn khổ để hiểu thêm về nhân vật Ga
- vrốt
-Ca ngợi tinh thần dũng cảm, gan dạ của chú bé Ga - vrốt không sợ nguy hiểm đã ra chiến luỹ nhặt đạn cho
Trang 15-Ghi ý chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc theo kiểu phân vai theo nhân
vật trong truyện ( Người dẫn chuyện,
Ga - vrốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây
- rắc
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài
-Giới thiệu các câu cần luyện đọc
diễn cảm
- HS đọc từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Bài văn này cho chúng ta biết điều
gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
nghĩa quân chiến đấu
- 2 HS nhắc lại
-4 HS đọc theo hình thức phân vai
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -Luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Lắng nghe
-2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài
HS trả lời
+ HS cả lớp thực hiện
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Giúp HS: + Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số:
+ Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài
- HS tính rồi rút gọn kết quả theo một
- 3 HS lên bảng thực hiện, nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự thực hiện vào vở
Trang 16trong hai cách.
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng
giải bài
-HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình
bày theo kiểu viết gọn
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng
giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ HS nêu đề bài
- HS vận dụng thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức để tính
- HS tự làm bài vào vở 2 HS lên bảng
giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn thực hiện biểu thức không có dấu
ngoặc đơn nhưng có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ta làm như thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- 4 HS lên làm bài trên bảng
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm, tự làm bài vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng
- 2 HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu
- Tự làm bài vào vở
+ HS nhận xét bài bạn
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
XEM TRANH CỦA THIẾU NHI
I/ MỤC TIÊU:
- HS bước đầu hiểu về nội dung của tranh qua bố cục, hình ảnh và màu sắc
- HS biết cách khai thác nội dung khi xem xét tranh về các đề tài
- HS cảm nhận được và yêu thích vẽ đẹp của tranh thiếu nhi