1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 Tuan 34 CKTKN

15 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn cảm bài văn.. Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.. Bài 4 1 học si

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010

TẬP ĐỌC:

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.(trả lời

được các câu hỏi 1,2,3)

- HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩvề quyền học tập của trẻ em (CH4)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn

Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm những

từ các em chưa hiểu

Giáo viên mời 1 học sinh đọc lại chú giải 1

Giới thiệu 2 tập truyện “Không gia đình” một tác

phẩm hấp dẫn, được trẻ em và người lớn trên

toàn thế giới yêu thích; yêu cầu các em về nhà

tìm đọc truyện

Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

GV nhận xét, chốt ý đúng

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn

cảm bài văn

Chú ý đoạn văn sau:

Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

3 Củng cố

Giáo viên hỏi học sinh về nội dung chính của

truyện

Giáo viên nhận xét

4 Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục

luyện đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất

thiếu trẻ con

Học sinh đọc thuộc lòng bài “Sang năm con lên bảy”, trả lời câu hỏi và nêu nội dung chính

Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày một ngày hai mà đọc được”

Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”

Đoạn 3:Phần còn lại

- 1 học sinh đọc các từ ngữ được chú giải trong bài

- HS luyện đọc bài theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo những câu hỏi trong SGK

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //

- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //

- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //

Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //

- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //

Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài

Truyện ca ngợi Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và

sự hiếu học của Rê-mi.

TOÁN

Trang 2

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu: - Biết giải bài toán về chuyển động đều.

II Chuẩn bị Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: Luyện tập.

2 Bài mới:

Bài1: GV nêu đề toán và h.dẫn để HS tự làm

Bài 2: Cho HS làm bài theo nhóm, GV nhận xét

sửa bài Chẳng hạn:

Vận tốc của ôtô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ)

Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:

90 : 30 = 3 (giờ)

Ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian

là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ

Bài 3: Gọi HS đọc đề toán, GV gợi ý để HS tự

làm vào vở GV chấm và sửa bài

3 Củng cố – dặn dò:

-Dặn HS ôn bài Chuẩn bị:Luyện tập

-Nhận xét tiết học

+ HS làm lại BT4 tiết 165

HS đọc đề toán tự làm rồi sửa bài Chẳng hạn:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ôtô là:

120 : 2,5 = 48 (km/giờ) Quãng đường từ nhà đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 (km) Thời gian đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút

-HS nêu đề toán -Thảo luận làm bài theo nhóm vào bảng phu

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-Cả lớp nhận xét sửa bài

HS đọc đề toán, nêu dạng bài toán, tự tóm tắt và giải vào vở

HS nhắc lại 1 số dạng bài toán đã học

CHÍNH TẢ:

NHỚ – VIẾT: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó(BT2);

viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti… ở địa phương(BT3)

- Học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức

Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết.

-Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về

2, 3 học sinh ghi bảng

Nhận xét

-1 học sinh đọc yêu cầu bài

-1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

-Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

Trang 3

cách trình bày các khổ thơ, dãn khoảng cách

giữa các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết

-Giáo viên chấm 7 – 10 bài, nhận xét sửa lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 2

-Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2

yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức

Sau đó viết lại các tên ấy cho đúng chính tả

-Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3

-Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

3

Củng cố.

4 Dặn dò: -Chuẩn bị: Ôn thi.

-Nhận xét tiết học

-1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4 của bài -Học sinh nhớ lại, viết

-Học sinh đổi vở, soát lỗi

-1 học sinh đọc đề

-Lớp đọc thầm

-Học sinh làm bài

-Học sinh sửa bài

-Học sinh nhận xét

-1 học sinh đọc đề

-Viết tên các cơ quan,công ti, xí nghiệp -Học sinh làm bài vào vở

-Vài học sinh đọc trước lớp

Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ quan tổ chức

Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.

I Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1, tìm được những từ ngữ

chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng

BT3

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

- Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân

II Chuẩn bị: Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinh

làm bài tập 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết Ôn tập về

dấu ngoặc kép

2.Bài mới:

Bài 1

-Cho HS làm bài cá nhân

Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

Bài 2

Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 4

1 học sinh đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-HS nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm

Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân viết ra vở nháp những từ đồng nghĩa với từ bổn phận trong SGK

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm

Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi

Phát biểu ý kiến

Đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy

Trang 4

Giáo viên h.dẫn HS viết đoạn văn trình bày suy nghĩ

của mình về nhân vật Út Vịnh

Giáo viên nhận xét, chấm điểm

4 Củng cố.

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở

BT4.-Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu.(Dấu gạch ngang)”

-1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ

-HS suy nghĩ viết đoạn văn theo gợi ý của GV -Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết Cả lớp nhận xét

TOÁN:

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu: - Biêt giải bài toán có nội dung hình học.

Bài : 1; 3(a,b)

- Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: Luyện tập.

2 Bài mới: “Luyện tập”.

Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích, một

số hình

Lưu ý học sinh trường hợp không cùng một đơn vị

đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở một số bài toán

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1:

-Cho HS làm bài theo cặp

Bài 2: (Làm thêm)

GV nhận xét sửa bài

+2 HS làm lại BT2 tiết 166

Học sinh nhắc lại

Học sinh đọc đề, làm bài theo cặp

Học sinh sửa bài lên bảng

Giải:

Chiều rộng nền nhà

8 x 3 : 4 = 6 (m) Diện tích nền nhà

8 × 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích 1 viên gạch

4 × 4 = 16 (dm2)

Số gạch cần lát

4800 : 16 = 300 ( viên)

Số tiền mua gạch:

20000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số: 6 000 000 đồng

Học sinh đọc đề Nêu dạng toán Tự làm và sửa bài

Giải:

Tổng độ dài 2 đáy

36 × 2 = 72 (m) Cạnh mảnh đất hình vuông

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông

24 × 24 = 576 (m2) Chiều cao hình thang

Trang 5

Bài 3:

GV chấm và sửa bài

Hoạt động 3: Củng cố.

4 Dặn dò:

-Dặn: Ôn bài,chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ

576 × 2 : 72 = 16 (m) Đáy lớn hình thang

(72 + 10) : 2 = 41 (m) Đáy bé hình thang

72 – 41 = 31 (m) Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m Học sinh đọc đề toán và tự giải vào vở

Giải:

Chu vi hình chữ nhật ABCDlà:

(28 + 84) × 2 = 224 (cm) Cạnh BM = MC và bằng :

28 :2 = 14 (cm) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) × 28: 2 = 1568 (cm2) Diện tích tam giác EBM

28 × 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

1568 – 196 - 588 = 784 (cm2) Đáp số: 224 m ; 1568 cm2 ; 784 cm2

Nhắc lại nội dung ôn

-Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

I Mục tiêu: - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo

vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

II Chuẩn bị:Tranh, ảnh… nói về thiếu nhi phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận để bày tỏ

quan điểm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- Nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài

GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân những từ

ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc trao đổi, tranh

luận; ý thức của một chủ nhân tương lai;ghóp phần

làm thay đổi Giúp HS tìm được câu chuyện của

mình bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK

- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý kiến rất

phong phú

- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một câu

chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ thể để phát

biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế em

chưa làm hoặc chưa thấy bạn mình làm điều đó

1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội

-1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại

- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiến của mình

- 1 HS dọc gợi ý 2 cả lớp đọc thầm lại

- HS suy nghĩ, nhớ lại

- Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên âu chuyện em sẽ kể

Trang 6

Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn

- GV nhận xét, tính điểm thi đua

3 Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- 1 HS đọc gợi ý 3 và đoạn văn mẫu Cả lớp đọc thầm theo

- HS làm việc cá nhân – tự lập nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp

- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mình trước lớp

- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể

- Bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học

LUYỆN TIẾNG VIỆT (T1)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.

I Mục tiêu: - Luyện cho HS Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4 tiết

trước

- Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân

II Chuẩn bị: HS chuẩn bị VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

*Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 4: Cho HS đọc lại yêu cầu BT

Giáo viên h.dẫn HS viết đoạn văn trình bày suy nghĩ

của mình về nhân vật Út Vịnh

-Cho hs làm bài cá nhân

-Cho HS trình bày cá nhân trước lớp

Giáo viên nhận xét, chấm điểm

4 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở BT4

-Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu.(Dấu gạch ngang)”

-1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ

-HS suy nghĩ viết đoạn văn theo gợi ý của GV vào VBT

-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết Cả lớp nhận xét

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010

TẬP ĐỌC:

NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON.

I Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện

tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em(trả lời được các

câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: “Lớp học trên đường”

Giáo viên nhận xét, cho điểm

Trang 7

Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Cho HS đọc cá nhân

-GV cho HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ

-Cho HS đọc giải nghĩa từ

-Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn

nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu học sinh đọc thầm bài, trả lời các câu hỏi

trong SGK

- GV nhận xét, chốt ý đúng ( như SGV)

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng bài

thơ

Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn

cảm bài thơ

Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn thơ

sau:

Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc

Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

4 Củng cố

Giáo viên hỏi học sinh về nội dung chính của bài

thơ

Giáo viên nhận xét, chốt ý

5 Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ,

chuẩn bị cho tuần 35

-1 học sinh đọc toàn bài

-HS luyện đọc nối tiếp

- Học sinh đọc phần chú giải từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại bài

HS đọc bài, thảo luận theo nhóm để trả lới các câu hỏi trong SGK

- HS nêu cách đọc diễn cảm đoạn thơ : Pô-pốp bảo tôi:

“- Anh hãy nhìn xem:

Có ở đâu đầu tôi to được thế? //

Anh hãy nhìn xem!

Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt Các em tô lên một nửa số sao trời!” //

Pô-pốp vừa xem vừa sung sướng mỉm cười

Nụ cười trẻ nhỏ //

Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài thơ Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

Bài thơ ca ngợi Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.

TOÁN:

ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ.

I Mục tiêu: - Biết đọc số liệu trên bản đồ, bổ sung tư liệu trong 1 bảng thống kê số liệu.

Bµi tËp cÇn lµm : 1 ; 2(a) ; 3

- Học sinh làm tính chính xác, cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: Luyện tập.

2 Bài mới: Ôn tập về biểu đồ.

Hoạt động 1: Ôn tập.

GV nhận xét, sửa chữa cho HS

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: -Yêu cầu học sinh nêu các số trong

bảng theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì?

Các tên ở hàng ngang chỉ gì?

2 HS làm lại BT2 tiết 167

HS nhắc lại cách đọc, cách vẽ biểu đồ, dựa vào các bước quan sát và hệ thống các số liệu

+ Chỉ số cây do học sinh trồng được

+Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm cây xanh

-Học sinh làm bài

Chữa bài

a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng)

Trang 8

Bài 2.

Nêu yêu cầu đề

Điền tiếp vào ô trống

Bài 3:

Yêu cầu HS giải thích vì sao khoanh câu C

Giáo viên chốt Một nữa hình tròn là 20 học sinh,

phần hình tròn chỉ số lượng học sinh thích đá

bóng lớn hơn một nữa hình tròn nên khoanh C là

hợp lí

3 Củng cố.

4 Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập chung.

-Nhận xét tiết học

b Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 cây, Mai: 8 cây, Dũng:

4 cây

Học sinh dựa vào số liệu để vẽ tiếp vào các ô còn trống Học sinh làm bài

Sửa bài

HS tự làm bài rồi sửa Khoanh vào C

HS nhắc lại các kiến thức về biểu đồ

TẬP LÀM VĂN:

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH.

I Mục tiêu: - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng

hoặc hay hơn

- Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:Bảng phụ ghi các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32, tr.175) ; một số

lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý … cần chữa chung trước lớp Phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài mới:

Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết Trả bài

văn tả cảnh

Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài

viết của cả lớp

a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài của

tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần trước ); một số lỗi điển

hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …

b) Nhận xét về kết quả làm bài:

∗ Những ưu điểm chính:

+Xác định đề

+Bố cục

Có thể nêu một số ví dụ cụ thể kèm tên học sinh

∗ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ thể,

tránh nêu tên học sinh

c) Thông báo điểm số cụ thể (số điểm giỏi, khá, trung

bình, chưa đạt)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài.

Giáo viên trả lời cho từng học sinh

a) Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình

b) Hướng dẫn chữa lỗi chung

Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng

phụ

Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai)

Học sinh chép bài chữa vào vở

1 học sinh đọc thành tiếng mục 1 trong SGK _

“Tự đánh giá bài làm của em” Cả lớp đọc thầm lại

Học sinh xem lại bài viết của mình, tự đánh giá

ưu, khuyết điểm của bài dựa theo hướng dẫn Một số học sinh lên bảng chữa lần lượt từng lỗi

Trang 9

c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài.

Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc

Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài

văn hay

Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng,

sáng tạo của một số học sinh

4 Củng cố - dặn dò:

-Dặn HS ôn bài, chuẩn bị cho tiết sau

-Nhận xét tiết học

Cả lớp tự chữa trên giấy nháp

Học sinh cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng Đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài, sử lỗi vào lề vở hoặc dưới bài viết

Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi

1 học sinh đọc thành tiếng mục 3 trong SGK (Học tập những đoạn văn, bài văn hay)

Học sinh trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn, rút kinh nghiệm cho mình

Mỗi học sinh chọn một đoạn trong bài của mình viết lại theo cách hay hơn Khi viết, tránh những lỗi diễn đạt đã phạm phải

-HS nhắc lại ghi nhớ về văn tả cảnh

ĐẠO ĐỨC:

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

THỰC HÀNH LÀM VỆ SINH TRƯỜNG LỚP.

I.Mục tiêu: -HS làm vệ sinh lớp học, sân trường.

-Có ý thức bảo vệ môi trường

-Yêu lao động

II.Chuẩn bị: Xô, chỗi, chậu, giẻ lau,

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.KT bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.Bài thực hành

-GV tập hợp lớp, nêu nội dung và ý nghĩa của tiết

học

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm

-GV theo dõi,nhắc nhở HS làm đúng yêu cầu, đảm

bảo an toàn

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS

-Liên hệ, gd HS ý thức bảo vệ môi trường

-Dặn HS thực hành bảo vệ môi trường nhà ở

-Các nhóm trưởng nhận nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 và 2: Quét lớp

+ Nhóm 3 và 4: Lau bảng, lau bàn ghế

+ Nhóm 5 và 6: Quét rác ở sân trường

-HS các nhóm làm việc theo sự chỉ dẫn cảu lớp trưởng

-Cuối giờ, HS làm vêï sinh cá nhân rồi vào lớp

Thứ năm ngày 13 tháng 5 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU GẠCH NGANG)

I Mục tiêu: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang(BT1); tìm được các

dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng(BT2)

- Giáo dục yêu mến Tiếng Việt

II Chuẩn bị:Bảng phụ, phiếu học tập.

Trang 10

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: MRVT: Quyền và bổn phận.

Giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học sinh

Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)

Bài 1

-Giáo viên mời 2 học sinh nêu ghi nhớ về dấu gạch

ngang

- Đưa bảng phụ nội dung ghi nhớ

-Giáo viên phát phiếu bảng tổng kết cho từng học

sinh

-Giáo viên nhắc học sinh chú ý xếp câu có dấu

gạch ngang vào ô thích hợp sao cho nói đúng tác

dụng của dấu gạch ngang

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2

-Giáo viên giải thích yêu cầu của bài: đọc truyện

→ tìm dấu gạch ngang → nêu tác dụng trong từng

trường hợp

-Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

3 Củng cố.

-Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?

-Thi đua đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò:

-Dặn: Học bài, ôn tập chuẩn bị thi HKII

-Chuẩn bị: Ôn tập

Học sinh sửa bài

-1 học sinh đọc yêu cầu

-2 – 3 em đọc lại

-Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập → suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi

-Học sinh phát biểu đại diện 1 vài nhóm

- 2 nhóm nhanh dán phiếu bài làm bảng lớp

- Lớp nhận xét

- Lớp sửa bài

-1 học sinh đọc yêu cầu

-Lớp làm bài theo nhóm bàn

-1 vài nhóm trình bày

-Học sinh sửa bài

Học sinh nêu

Theo dãy thi đua

-Nhận xét tiết học

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức

số, tìm thành phần chưa biết của phép tính

II.Chuẩn bị: Bảng phụ,

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.KT bài cũ:

2.Luyện tập:

Bài 1: Cho HS tự làm rồi sửa bài Kết quả:

a) 52 778 b)

100

85 c) 515,79

Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1 Kết quả:

a) x = 3,5 ; b) x = 13,6

Bài 3: Cho HS làm theo nhóm vào bảng phụ

GV nhận xét, sửa bài

Bài 4 và 5: H.dẫn để HS tự làm vào vở

2 HS làm lại BT2 tiết 168

-Lần lượt 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét, sửa bài

-HS tự làm rồi nêu k.quả cả lớp nhận xét, sửa bài -HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ

-Các nhóm trình bày k.quả

-Cả lớp nhận xét, sửa chữa

HS tự làm vào vở Chẳng hạn:

4) Thời gian ôtô chở hàng đi trước ôtô du lịch:

Ngày đăng: 12/09/2015, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w