Thái độ: Yêu cuộc sống, cảnh vật xung quanh II Chuẩn bị: - Học sinh: - Giáo viên: III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc v
Trang 1tuÇn 34
Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2011 Tập đọc:
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó và nội dung bài
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, cảnh vật xung quanh
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, giúp học sinh
hiểu nghĩa một số từ khó, sửa giọng đọc cho học sinh
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui
vẻ và đẹp
( “Giờ con đang lon ton
Khắp sân vườn chạy nhảy
Chỉ mình con nghe thấy
Tiếng muôn loài với con”)
- Thế giới tuổi thay đổi như thế nào khi lớn lên?
(Quan thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong
thế giới tưởng tượng mà các em sẽ nhìn đời thực tế
hơn Thế giới của các em sẽ trở thành thế giới hiện
thực)
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu? (Ở trong đời thật)
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Quan sát tranh ảnh SGK
- Tiếp nối đọc đoạn (3 lượt)
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 học sinh đọc toàn bài
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc 2 khổ thơ đầu
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc khổ 3
- Trả lời câu hỏi
Trang 2- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính:
Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp Khi lớn lên, dù phải
từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng
ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính
hai bàn tay chúng ta gây dựng nên)
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố :
- Gọi học sinh nêu lại ý chính của bài
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh
5 Dặn dò : Dặn học sinh tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ
- Nêu nội dung bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc 3 khổ thơ
- Nêu giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm bài thơ
- 1 số học sinh thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
- Nhẩm HTL từng khổ, cả bài
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ,
cả bài
- 1 học sinh nêu
- Lắng nghe
- Về học bài
Toán:
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa một số dạng bài toán đã học
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ liệt kê các dạng bài toán đã học
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:
- Yêu cầu học sinh kể tên các dạng bài toán đã học
- Đưa ra bảng phụ, yêu cầu học sinh nêu lại
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh xác định dạng toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giải
- 2 học sinh
- Vài học sinh kể
- Nêu lại
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Xác định dạng toán
- Làm bài, chữa bài
Trang 3Quãng đường người đi xe đạp đi được trong giờ thứ
ba là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km) Trung bình mỗi giờ người đi xe đạp đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15(km) Đáp số: 15km
Bài 2:
- Tương tự bài tập 1
Bài giải Nửa chu vi hình chữa nhật là:
120 : 2 = 60 (m) Theo bài, ta có sơ đồ:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35(m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 × 25 = 875(m2) Đáp số: 875m2
Bài 3: Tương tự 2 bài toán trên
Bài giải 1cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7(g) 4,5cm3 kim loại cân nặng là:
7 × 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 g
- Lưu ý học sinh có thể giải gộp vào 1 bước tính như
sau:
Khối kim loại 4,5cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 × 4,5 = 31,5 (g)
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ôn lại cách giải các dạng
toán đã học
- Làm tương tự bài 1
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe
- Về học bài
Đạo đức:
HỌC: LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết thế nào là con đường an toàn, không an toàn
2 Kỹ năng: Lựa chọn con đường an toàn để đi
3 Thái độ: Chấp hành tốt luật giao thông
II) Chuẩn bị:
Trang 4- Học sinh:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa các đoạn đường an toàn và không an toàn
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu các quy định về đi xe đạp
an toàn
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận
- Cho học sinh quan sát tranh ảnh về các đoạn đường
- Yêu cầu học sinh thảo luận để nêu:
+ Thế nào là con đường an toàn? (Con đường an toàn
là con đường thẳng và bằng phẳng, mặt đường có kẻ
phân chia, các làn đường cho xe chạy, có các biển
báo hiệu giao thông, ở ngã tư có đèn tín hiệu giao
thông và vạch đi bộ qua đường)
+ Thế nào là con đường không an toàn?
( - Đường ngõ hẹp, xe máy và người đi bộ đi chung
đường,
- Đường đi qua chợ, khu đông dân cư, có nhiều ngõ
nhỏ đi ra đường chính
- Ngã tư không có vạch đi bộ qua đường và không
có đèn tín hiệu giao thông
- Đường đi có đường sắt cắt ngang )
* Hoạt động 2: Thảo luận để lựa chọn con đường đi
an toàn
- Yêu cầu học sinh trình bày (khi đi đường phải biết
lựa chọn con đường an toàn Nếu phải đi trên con
đường chưa an toàn thì phải chú ý đi sát vào lề
đường phía bên phải của mình)
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh lựa chọn con đường đi an
toàn và chấp hành tốt các quy định của luật giao
thông đường bộ
- 2 học sinh
- Quan sát tranh ảnh
- Thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Về học bài
Chính tả: (Nhớ - viết)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
2 Kỹ năng: - Nhớ - viết hai khổ thơ cuối của bài: Sang năm con lên bảy
- Làm đúng bài tập chính tả
Trang 53 Thái độ: Rèn chữ viết, viết đúng chính tả
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc cho 2 học sinh viết ở bảng
lớp, cả lớp viết vào nháp tên các cơ quan, tổ chức ở
bài tập 2 (tiết chính tả trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nhớ - viết chính tả:
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, viết bài
- Chấm, chữa một số bài chính tả
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 2: Tìm tên cơ quan, tổ chức ở đoạn văn
(SGK) Viết lại các tên ấy cho đúng
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
- Phát bảng nhóm để 1 số học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh dán bài làm, trình bày
- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Đáp án:
- Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
- Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Bộ Y tế
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Củng cố lại cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức ở
bài tập 2
Bài tập 3: Hãy viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công
ti, … ở địa phương em
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, 2 học sinh viết vào
bảng nhóm
- Cùng học sinh nhận xét
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa trong
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc thuộc lòng
2 khổ thơ cần viết chính tả
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm 1 lượt
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Viết chính tả
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc đoạn văn ở SGK
- Tìm tên các cơ quan tổ chức ở đoạn văn
- Dán bài làm, trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Làm bài
- Lắng nghe
- Về học bài
Trang 6Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2011 Toán:
LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về giải một số bài toán có dạng đặc biệt
2 Kỹ năng: Giải một số bài toán có dạng đặc biệt
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu dạng toán (tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó)
- Yêu cầu học sinh tự giải bài sau đó chữa bài
Bài giải
Theo sơ đồ diện tích hình tam giác BEC là:
13,6 : (3 – 2 ) × 2 = 27,2 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68(cm2) Đáp số: 68cm2
Bài 2:
- Tương tự bài tập 1 (dạng toán: Tìm hai số biết tổng
và tỉ số của hai số đó)
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Số học sinh nam là:
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu bài toán, 1 học sinh nêu yêu cầu
- Nêu dạng toán
- Giải bài, chữa bài
- Tương tự bài tập 1
35 học sinh
Trang 735 : 7 × 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
35 – 15 = 20 (học sinh)
Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là:
20 – 15 = 5 (học sinh)
Bài 3:
- Tương tự 2 bài toán trên (đây là dạng toán về quan
hệ tỉ lệ)
Bài giải
Ô tô đi 75km thì tiêu thụ hết số lít xăng là:
12 : 100 × 75 = 9(lít) Đáp số: 9lít
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ôn lại các dạng toán đã học
- Tương tự bài 1, bài 2
- Lắng nghe
- Về học bài
Luyện từ và câu:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu ngoặc kép) I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép
2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ viết yêu cầu bài 1, bài 2, phiếu để học sinh làm bài tập 3
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Làm BT3,4 (tiết LTVC trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Có thể đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào
trong đoạn văn sau để đánh dấu lời nói hoặc ý nghĩ
của nhân vật
- Yêu cầu học sinh nêu lại 2 tác dụng của dấu ngoặc
kép
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Gọi 1 học sinh chữa bài ở bảng lớp
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Đáp án:
… Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này để thầy biết”
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh nêu
- 1 học sinh đọc
- Làm bài
- Chữa bài, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8=> đánh dấu ý nghĩ của nhân vật
… “Thưa thầy, sau này lớn lên … dạy học ở trường
này” => đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Bài tập 2: Có thể đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào
trong đoạn văn sau để đánh dấu những từ ngữ được
dùng với ý nghĩa đặc biệt
- Cách tổ chức tương tự bài tập 1
* Đáp án:
Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “Người giàu
có nhất” … Cậu ta có cả một “gia tài” khổng lồ về
sách các loại…
Bài tập 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu thuật lại
một phần cuộc họp của tổ em, trong đó có dùng dấu
ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu
những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn vào vở bài tập, phát
phiếu cho 2 – 3 học sinh viết đoạn văn
- Yêu cầu học sinh dán phiếu ở bảng, trình bày, nêu
rõ tác dụng của việc dùng dấu ngoặc kép trong đoạn
văn đó
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ cách sử dụng dấu
ngoặc kép
- Tương tự bài tập 1
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Làm bài
- Trình bày, nêu tác dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép
- Lắng nghe
- Về học bài
Lịch sử:
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung, những sự kiện và nhân vật lịch sử của giai đoạn
1954 – 1975 và từ 1975 đến nay
2 Kỹ năng: Kể tên các nhân vật lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu của hai thời kỳ
trên
- Nêu được nội dung chính của mỗi giai đoạn lịch sử kể trên
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- 2 học sinh
Trang 9b) Nội dung
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh nêu ra các thời kì lịch sử từ 1954
đến nay
(Hai thời kỳ lịch sử:
- Từ 1954 đến 1975
- Từ 1975 đến nay)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của mỗi thời
kỳ lịch sử kể trên
(Từ 1954 đến 1975: Xây dựng CNXH ở miền Bắc và
đấu tranh thống nhất đất nước
- Từ 1975 đến nay: Xây dựng CNXH trong cả nước)
* Hoạt động 2: Hoạt động trong nhóm
- Chia lớp thành 2 nhóm để mỗi nhóm nghiên cứu,
ôn tập về một thời kỳ lịch sử kể trên
- Yêu cầu học sinh nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu
và các nhân vật lịch sử gắn với mỗi thời kỳ
- Chốt lại HĐ2
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ôn lại kiến thức của 2 thời
kỳ lịch sử kể trên
- 1 học sinh nêu
- 1 – 2 học sinh nêu
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Về học bài
Khoa học:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu
hẹp và suy thoái
2 Kỹ năng: Trả lời câu hỏi
3 Thái độ: Bảo vệ môi trường đất
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Tác hại của việc phá rừng là gì?
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
- 2 học sinh
Trang 10* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,2 (SGK trang
136), thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Hình 1, 2 cho biết con người sử dụng đất trồng vào
việc gì? (hình 1, 2 cho thấy diện tích đất trước kia
dùng để cấy lúa thì giờ đã bị sử dụng để làm nhà, làm
cầu)
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử
dụng đó? (Dân số ngày càng tăng nhanh dẫn đến phải
mở rộng môi trường đất ở)
- Kết luận HĐ1 theo mục: Bạn cần biết (SGK)
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình ở SGK trang
137, thảo luận để nêu nguyên nhân dẫn đến môi
trường đất ngày càng bị suy thoái (Dân số tăng,
lượng rác thải tăng; việc rác thải xử lí không hợp vệ
sinh, việc bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu,
… làm cho môi trường đất bị suy thoái
- Yêu cầu học sinh thảo luận để nêu các biện pháp
tránh thu hẹp diện tích đất trồng và chống đất bị suy
thoái
(VD: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, xử lí rác thải đúng
cách, sử dụng phân bón sinh học, …)
- Kết luận HĐ2
- Gọi học sinh đọc mục: Bạn cần biết SGK
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức của bài
- Quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi
- Thảo luận, nêu các biện pháp
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2 học sinh đọc
- Lắng nghe
- Về học bài
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng: - Tìm và kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài
- Rèn kỹ năng nghe - nói
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh kể lại câu chuyện đã
nghe, đã đọc ở tiết kể chuyện trước
- 2 học sinh
Trang 113) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh tìm yêu cầu của đề bài:
- Gọi học sinh đọc 2 đề bài
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của đề bài
- Gọi học sinh đọc gợi ý ở SGK
- Yêu cầu 1 số học sinh nói tên câu chuyện mình sẽ
kể
- Yêu cầu học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện
c) Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp
- Gọi đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Cùng học sinh dưới lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn chọn được câu chuyện ý nghĩa
nhất …
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về kể lại cho người thân
nghe
- 1 học sinh đọc
- Lắng nghe, nắm yêu cầu
- 2 học sinh đọc
- Nói tên câu chuyện mình
sẽ kể
- Lập dàn ý
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp, mỗi học sinh kể xong cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa, nội dung câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- Về học bài
Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2011 Tập đọc:
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm câu chuyện
3 Thái độ: Khát khao học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ: Sang
năm con lên bảy; trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
- 2 học sinh