Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?. Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn cảm bài vă
Trang 1Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
TẬP ĐỌC
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tên riêng nước
ngoài (Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và lời
nhân vật: lời người kể
3 Thái độ:- Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm
học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II Chuẩn bị:
+ GV: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc thuộc
lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài trong SGK
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Giáo viên yêu cầu
học sinh quan sát minh hoạ Lớp học trên
đường
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải
ngày một ngày hai mà đọc được”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ
hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”
Đoạn 3: Phần còn lại
-Đọc nt theo đoạn
Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với giọng
kể chậm
Hát Học sinh lắng nghe
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nói về tranh
Hoạt động lớp, cá nhân
Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh 1 lượt
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn L1 kết hợp tìm từ khĩ đọc Vi-ta-li,Ca-pi, Rê-mi
-Đọc nt lần 2: tim từ khĩ hiểu
-Giải nghĩa từ khĩ
Trang 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Đọc thành tiếng đoạn 1
Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế
nào?
-Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
Giáo viên giảng thêm:
-Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc
que dùng để vạch chữ trên đất
-Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi
-Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác
nhau thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc
thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi
tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu
học?
Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
-Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa của truyện
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách
đọc diễn cảm bài văn
Chú ý đoạn văn sau:
Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Hoạt động nhóm, lớp.
Cả lớp đọc thầm
+Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
đi hát rong kiếm ăn
+Có sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trên đường
-Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi
-Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả,Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tênmình bằng cách rút những chữ gỗ
-Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái
-Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được
Học sinh phát biểu tự do
-Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có
Trang 3-Luyện đọc theo nhĩm
-Thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng co-dặn dò:
Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa của truyện
Giáo viên nhận xét
lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
-Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cảbài
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một hai động tử,
chuyển động dòng nước
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
Sửa bài 4 trang 171 SGK
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
Bài 1
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác
định yêu cầu đề
Nêu công thức tính vận tốc quãng
đường, thời gian trong chuyển động đều?
→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp
+ Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
Học sinh nêuHọc sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làmvào bảng nhóm
Tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều
Trang 4Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
→ Giáo viên lưu ý HS khi trình bày bài
Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3
Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá
nhân cách làm
Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động 2
động tử ngược chiều, cùng lúc
Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố.
Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên lặng là
12 km/giờ Vận tốc dòng nước là 3 km/giờ
Hai bến sông A và B cách nhau 4,5 km
Hỏi thời gian canô đi xuôi dòng từ A đến
B là bao lâu? Đi ngược dòng từ B về A là
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.Học sinh thảo luận, nêu hướng giải.Học sinh giải + sửa bài
Giải
Vận tốc ôtô:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường
AB:
90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)ĐS: 1,5 (giờ)Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
Giải
Tổng vận tốc 2 xe:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:
90 : 5 × 2 = 36 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:
90 : 5 × 3 = 54 (km/giờ)
Đáp số :Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)
2 chuyển động ngược chiều, cùng lúc
Học sinh nêu
Mỗi dãy cử 4 bạn
GiảiVận tốc của canô khi xuôi dòng:
12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:
Trang 5bao lâu?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
Về nhà làm bài
Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ
Nhận xét tiết học
12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:
45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:
45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ tnd : 5 giờ
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011CHÍNH TA (Nhớ-viết)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Sang năm con lên bảy.
2 Kĩ năng:- Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng nhóm, bút dạ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
Trang 62 Bài cũ:
Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –
viết
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về
cách trình bày các khổ thơ, dãn khoảng
cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi
viết
Giáo viên chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 2
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt
2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ
chức Sau đó viết lại các tên ấy cho đúng
chính tả
Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3
Yêu cầu học sinh đọc đề
Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Củng cố.
1 học sinh đọc yêu cầu bài
1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc
1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ
2, 3, 4 của bài
Học sinh nhớ lại, viết
Học sinh đổi vở, soát lỗi
1 học sinh đọc đề
Lớp đọc thầm
Học sinh làm bài
Học sinh sửa bài
Học sinh nhận xét
1 học sinh đọc đề
1 học sinh phân tích các chữ
Học sinh làm bài
Đại diện nhóm trình bày
Học sinh sửa + nhận xét
Học sinh thi đua 2 dãy
Trang 75 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị: Ôn tập
Nhận xét tiết học
TỐNLUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
Ơn tập củng cố, kiến thức kĩ năng giải tốn cĩ nội dung hình học
II.Hoạt động:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Thực hành , luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cách làm
H: Muốn tính tiền mua gạch lát nền nhà cần
biết gì?
H: Tính số viên gạch bằng cách nào?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2:
H: Viết công thức tính diện tích hình thang?
-Nêu các bước làm bài
a Tính cạnh hình vuông
Tính S hình vuông(diện tích thửa ruộng hình
thang)
-Nêu cách tính chiều cao: Sx2:(a+b)
b Dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
-GV nhận xét
Bài 3:
1 HS đọc yêu cầu
-HS trả lời-1 HS lên bảng-Lớp làm vở
6 x 8 = 48 (m2) = 4800 dm2Diện tích 1 viên gạch hình vuông là:
1 HS đọc yêu cầu
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải
a, Cạnh hình vuông là96:4=24(m)Diện tích thửa ruộng là24x24=576(m2 )Chiều cao hình thang là576x2:36=32(m)
b, Tổng hai đáy là36x2=72(m)Đáy lớn là:
(72+10):2=41(m)Đáy nhỏ là:
(72-10):2=31(m)Đáp số: a 32(m)
b 41m ; 31mNhận xét
Trang 9GV vẽ hình lên bảng hướng dẫn học sinh lên
bảng giải
-H: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật ?
-H: Nêu cách tính diện tích hình thang?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Giáo viên nhận xét chữa bài
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích tam giác EDM là:
1568 – (196 + 588) = 748 (cm2)
Đáp số: a) 224 cm
b) 1568 cm2c) 748 cm2-HS nhận xét
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn
phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé trong mẩu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể hiện suy nghĩ của mình về bổn phận của người con, người cháu trong gia đình
3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinh làm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc
pháp luật công nhận cho được hưởng, được làm được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay
chức vụ mà được làm
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết
Ôn tập về dấu ngoặc kép.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Bài
1
Giáo viên phát riêng bút dạ và phiếu đã
kẻ bảng phân loại (những từ có tiếng
quyền) cho 3, 4 học sinh.
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời
Hát
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
1 học sinh đọc yêu cầu của bài
Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết bài trên nháp
Phát biểu ý kiến
3, 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài
Trang 11giải đúng.
Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ các
em giải nghĩa các từ trên sau khi phân
chúng thành 2 nhóm
Giáo viên hỏi:
+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời tự
dằn vặt mình vì chuyện gì?
+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không có
lỗi vì cái chết của ông, An-đrây-ca vẫn
không nghĩ như vậy, vẫn tự dằn vặt
mình?
+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì về
con người cậu?
lên bảng lớp, trình bày kết quả
Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vàovở
1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm
Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – viết
ra nháp hoặc gạch dưới (bằng bút chì)
những từ đồng nghĩa với từ bổn phận
trong SGK
2, 3 học sinh lên bảng viết bài
Làm bài vào vở theo lời giải đúng
1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm
Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167),
trả lời câu hỏi
Phát biểu ý kiến
Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về kịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêm được vài năm.+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chết mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho ông
+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiếnnhư sau được xem là đúng, VD:
An-đrây-ca rất yêu ông
An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống vì người khác
An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa
Trang 12Giáo viên nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
Giáo viên tuyên dương những học sinh,
nhóm học sinh làm việc tốt
5 Tổng kết - dặn dò:
Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở
BT4
Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu gạch ngang”.
- Nhận xét tiết học
Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở.Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm động nhất
Hoạt động nhóm, lớp.
Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm
LỊCH SỬ
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và nội dung cốt
lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay
2 Kĩ năng: - Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 năm 1945 và đại
thắng mùa xuân 1975
3 Thái độ: - Yêu thích, tự học lịch sử nước nhà.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập
+ HS: Nội dung ôn tập
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập học kì II
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu
biểu nhất
Phương pháp: Đàm thoại.
Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng
Hát Học sinh nêu (2 em)
Hoạt động lớp.
Trang 13thời kì lịch sử.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên
cứu, ôn tập một thời kì
Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Nội dung chính của từng thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa
lịch sử
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện
trọng đại cách mạng tháng 8 1945 và
đại thắng mùa xuân 1975
- Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố
Giáo viên nêu:
Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào
công cuộc xây dựng CNXH
Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự
lãnh đạo của Đảng đã tiến hành công
cuộc đổi mới thu được nhiều thành tựu
quan trọng, đưa nước nhà tiến vào giai
đoạn CNH – HĐH đất nước
5 Tổng kết - dặn dò:
Học bài
Chuẩn bị: “Kiểm tra định kì, học kìII”.
Nhận xét tiết học
Học sinh nêu 4 thời kì:
+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975
Hoạt động lớp, nhóm.
Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dungthảo luận
Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội dung câu hỏi
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập
Hoạt động nhóm đôi.
Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện
Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975
1 số nhóm trình bày
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh lắng nghe
Trang 14Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- HS Biết kể một chuyện về một lần em (hoặc bạn em) đã phát biểu
trao đổi, tranh luận về một vấn đề chung, thể hiện ý thức của một chủ nhân tương lai
2 Kĩ năng: - Câu chuyện phải chân thực với các tình tiết, sự kiện được sắp sếp hợp
lý, có cốt truyện, nhân vật… cách kể giản dị, tự nhiên
3 Thái độ: - Biết lắng nghe, thể hiện được ý kiến riêng của bản thân.
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh, ảnh… nói về thiếu nhi phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận để bày tỏquan điểm
+ HS : SGK.
III Các hoạt động:
Trang 151 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã từng phát biểu, trao đổi, tranh
luận, bày tỏ ý kiến về một vấn đề chung
( liên quan đến gia đình, nhà trường , cộng
đồng, đất nước ) chưa?
- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm
của mình – điều 13 của Công ước về quyền
trẻ em khẳng định quyền đó Trong giờ
học hôm nay, các em sẽ kể về một lần em
( hặc bạn em) đã thực hiện quyền đó như
thế nào? Chúng ta sẽ xem ai là HS thể
hiện ốt khả năng của một chủ nhân tương
lai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu
của đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân
những từ ngữ quan trọng: đã phát biểu
hoặc trao đổi, tranh luận; ý thức của một
chủ nhân tương lai;ghóp phần làm thay
đổi Giúp HS tìm được câu chuyện của
mình bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2 trong
SGK
- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát
biểu phải là những vấn đề được nhiều
người quan tâm và liên quan đến một số
người Những vấn đề khuôn trong phạm vi
gia đình như bổn phận của con cái, nghĩa
vụ của HS cũng là những vấn đề nhiều
người muốn trao đổi, tranh luận VD: Hiện
Hát
1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
Trang 16nay, có nhiều bạn là con một được bố mẹ
cưng chiều như những hoàn tử, công chúa,
không phải làm bất cứ việc gì trong nhà
Quen dần nếp như vậy, một số đã thành
hư, biếng nhác, không có ý thức về bổn
phận của con cái trong gia đình, không
thương yêu, giúp đỡ cha me… Cần thay đổi
thực tế này như thế nào?
- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý
kiến rất phong phú
- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một
câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ
thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến
nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa
thấy bạn mình làm điều đó
Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện
-HD HS lập dàn ý
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân hoặc viết lại vào vở nội
dung câu chuyện
GV nhận xét tiết học
- HS suy nghĩ, nhớ lại
- Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện em sẽ kể
- 1 HS đọc gợi ý 3 và đoạn văn mẫu Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc cá nhân – tự lập nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp
- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mình trước lớp
- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi kể
- Bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
-HS nghe
TOÁN
ÔN TẬP BIỂU ĐỒ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư
liệu trong một bảng thống kê số liệu…
Trang 172 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: SGK, VBT, xem trước bài
III Các hoạt động:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập
Nhắc lại cách đọc, cách vẽ biểu đồ, dựa
vào các bước quan sát và hệ thống các số
liệu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu các số trong bảng
theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì?
Các tên ở hàng ngang chỉ gì?
-GV nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2
Nêu yêu cầu đề
Điền tiếp vào ô trống
-GV nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
Hát -HS chữa bài tập
Hoạt động lớp, cá nhân.
-HS nêu
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Chỉ số cây do học sinh trồng được.-Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm cây xanh
Học sinh làm bài
d Mai và Liên
e Lan và Hoa-HS nghe
-Học sinh dựa vào số liệu để vẽ tiếp vào các ô còn trống
Học sinh làm bài
Sửa bài
Trang 18Cho học sinh tự làm bài rồi sửa.
Yêu cầu học sinh giải thích vì sao khoanh
câu C
Giáo viên chốt Một nữa hình tròn là 20
học sinh, phần hình tròn chỉ số lượng học
sinh thích đá bóng lớn hơn một nữa hình
tròn nên khoanh C là hợp lí
Hoạt động 3: Củng cố
Nhắc lại nội dung ôn
Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số liệu cho
sẵn
5 Tổng kết - dặn dò:
Xem lại bài
Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Nhận xét tiết học
-Học sinh đọc yêu cầu đề
-Khoanh C
-HS giải thích-Nhận xét
Học sinh thi vẽ tiếp sức
Trang 19TẬP ĐỌC
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi
trẻ em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng ngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhịp chậm lại ở 3 dòng cuối
3 Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn
ngộ nghĩnh của trẻ em
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài
Lớp học trên đường, trả lời các câu hỏi.
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
-Chia đoạn: 3 đoạn
Đ 1: Từ tơi và anh các em
Đ 2: Từ Pơ-pốp trẻ nhỏ
Đ 3: Cịn lại’
-GV viết lên bảng: +Pô-pốt, sáng suốt,
lặng người, một nửa, ao trời, sung sướng
YC HS đọc
Hát
Học sinh lắng nghe
Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 20-Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ.
-Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với
giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi
trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
đàm thoại
+Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân
vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ
“Anh”
+Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?
-Cảm giác thích thú của vị khác về phòng
tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào?
+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa
đựng những điều gì sâu sắc?
Yêu cầu 1 học sinh khổ thơ cuối
+Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
+Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
-Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa của
bài thơ
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học
thuộc lòng bài thơ
Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách
đọc diễn cảm bài thơ
Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong
đoạn thơ sau:
nghĩa: Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa
Hoạt động nhóm, lớp.
+Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt
đã hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô.
+Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minh
+Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo
hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
Đọc thầm khổ thơ 2+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to
+Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai
+Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa
+Trẻ em là tương lai của thế giới
♦ Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt