GV: Khẳng định tầm quan trọng của của việc đọc sách, nêu những khó dễ mắc phải của ngời đọc sách hiện nay, tác giả lại bàn luận với chúng ta về vấn đề phơng pháp - Đọc ít, không quyển nà
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
2 Kỹ năng:
- Rèn phơng pháp đọc sách cho học sinh
- Rèn luyện thêm các kỹ năng, cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội các bài văn nghị luận sâu sắc, sinh
động, giàu tính thuyết phục của tác giả Chu Quang Tiềm
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…
b chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn GA, SGK, các câu danh ngôn của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9.
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị SGK và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
* Dẫn vào bài:
Trang 2Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.
* Các hoạt động dạy – học:
*) Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học
sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
H : Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà
và phần chú thích trong SGK, em hãy
trình bày những hiểu biết của mình về
tác giả Chu Quang Tiềm?
H: Văn bản đợc ai dịch lại?
H : Khi phân tích một văn bản dịch
chúng ta cần lu ý điều gì?
H: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?
H : Theo em, cần phải đọc văn bản nh
thế nào để làm nổi bật nên nội dung, ý
nghĩa của văn bản này?
GV: Đọc mẫu một đoạn → gọi 2 – 3 học
sinh đọc ⇒ RKN, nhận xét giọng đọc của
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) lànhà mỹ học và lý luận học nổi tiếngTrung Quốc
- Chu Quang Tiềm đã nhiều lần bàn về
đọc sách Bài viết là cả một quá trìnhtích luỹ kinh nghiệm, dày công suynghĩ, là những lời bàn luận tâm huyếtcủa ngời đi trớc muốn truyền lại chomọi ngời ở thế hệ sau
- Đây là một văn bản dịch → khi phântích cần chú ý nội dung, cách viết giàuhình ảnh, sinh động, dí dỏm chứ không
sa đà vào phân tích ngôn từ
- Văn bản đợc trích trong cuốn "Danhnhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗibuồn của đọc sách" (Bắc Kinh, 1995– GS Trần Đình Sử dịch)
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng đọc tâmtình, nhẹ nhàng nh trò chuyện
- 2 – 3 học sinh thay nhau đọc →
- Trích "Danh nhân Trung Quốc bàn vềniềm vui, nỗi buồn của đọc sách"
2 Đọc – Chú thích:
a) Đọc:
Trang 3học sinh, chú ý sửa cách đọc cho học sinh.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các
từ khó trong SGK – 6
H : Em hiểu nh thế nào là "học vấn" ,
"học thuật"?
H : Từ "trờng chinh" có mấy nghĩa?
Trong văn bản dùng theo nghĩa nào?
H : Thành ngữ "Vô thởng, vô phạt" có
nghĩa là gì?
H : "Khí chất" đợc hiểu nh thế nào?
H : Văn bản này đợc chia làm mấy
phần? Danh giới của các phần và nội
H : Theo em, vấn đề đọc sách có phải là
vấn đề quan trọng đáng quan tâm hay
không?
H : Nếu vậy thì văn bản này đợc xếp vào
thể loại văn bản gì? Chức năng chính là
- Căn cứ theo chú thích SGK, học sinhtìm hiểu và trả lời các từ khó
- Bố cục: Chia 3 phần + Phần 1: Từ đầu → nhằm phát
hiện thế giới mới: Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.
lực lợng: Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ Phần 3: Còn lại: Phơng pháp chọn và đọc sách.
- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận (lậpluận và giải thích về một vấn đề xã
Trang 4gì?( văn bán nhật dụng )
H : Trong chơng trình ngữ văn lớp 9, học
kỳ I, em đã học những văn bản nhật
dụng nào có nội dung lập luận?
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi vào phần
đầu của văn bản
H : Bàn về đọc sách, tác giả đã lý giải
tầm quan trọng và sự cần thiết của việc
đọc sách với mỗi ngời nh thế nào?
H : Để trả lời cho câu hỏi đọc sách để
làm gì, vì sao phải đọc sách, tác giả đã đa
H : Nếu ta xoá bỏ những thành quả của
nhân loại đã đạt đợc trong quá khứ, lãng
quên sách thì điều gì sẽ xảy ra?
H : Vì sao tác giả cho rằng đọc sách là
một sự hởng thụ?
- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh;
Đấu tranh cho một thế giói hoà bình;
Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em.
- Học sinh chú ý vào phần đầu vănbản
- Tác giả lý giải bằng cách đặt nó trongmột quan hệ với học vấn của con ngời
- Đọc sách là con đờng của học vấn
- (Học sinh nhắc lại chú thích trongSGK) Những hiểu biết thu nhận đợc
qua quá trình học tập.
TL: - Tích luỹ qua sách báo…
- Sách vở ghi chép, lu truyền lại thànhquả của nhân laọi trong một thời giandài
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ disản tinh thần nhân loại, là những cộtmốt trên con đờng tiến hoá học thuậtcủa nhân loại
- Có thể chúng ta sẽ bị lùi điểm xuấtphát → thành kẻ đi giật lùi, là kẻ lạchậu…
Trao đổi: TL
- Nhập lại tích luỹ lâu dài mới có đợctri thức gửi gắm trong những quyểnsách → chúng ta đọc sách và chiếmhội những tri thức đó có thể chỉ trong
Trang 5H : Em có nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả trong đoạn văn trên?
H : Những lý lẽ trên đem lại cho em hiểu
biết gì về sách và lợi ích của việc đọc
là cần thiết, song đọc sách không phải ai
cũng đọc đúng Con ngời ta có thể dễ mắc
phải, dễ có thói quen sai lệch khi đọc
sách… Vậy chúng ta cùng tìm hiểu những
thiên hớng sai lệch dễ mắc phải của việc
đọc sách để không bị mắc sai lầm.
H : Theo tác giả, "Lịch sử càng tiến lên,
di sản tinh thần nhân loại càng phong
phú, sách vở tích luỹ càng nhiều thì việc
đọc sách càng ngày càng nhiều thì việc
đọc sách cũng càng ngày càng không
dễ" Vậy em hãy chỉ ra những khó khăn
dễ mắc phải của ngời đọc sách hiện nay?
H : Em hiểu đọc sách nh thế nào là đọc
không đúng, đọc không chuyên sâu?
(Đọc sách không chuyên sâu là đọc nh thế
nào?)
H : Tác hại của lối đọc không chuyên
sâu đợc tác giả so sánh nh thế nào?
H : Đối với lối đọc trên tác giả chỉ rõ ý
một thời gian ngắn để mở rộng hiểubiết, làm giàu tri thức cho mình → có
đọc sách, có hiểu biết thì con ngời mới
có thể vững bớc trên con đờng học vấn,mới có thể khám phá thế giới mới
- Lý lẽ rõ ràng, lập luận thấu tình, đạt
lý, kín kẽ, sâu sắc…
- Sách là vốn tri thức của nhân loại,
đọc sách là các tạo học vấn, muốn tiếnlên trên con đờng học vấn không thểkhông đọc sách
- Tri thức về Tiếng Việt, văn bản →
hiểu đúng ngôn ngữ dân tộc trongnghe, đọc, nói và viết…
- Học sinh theo dõi vào phần 2 của vănbản
- Sách tích luỹ càng nhiều → việc đọcsách càng không dễ
- Sách càng nhiều khiến ngời ta khôngchuyên sâu
- Đọc liếc qua tuy rất nhiều nhng đọnglại thì rất ít
⇒ Sách là vốn tri thức của nhân loại,
đọc sách là cách tạo học vấn, muốntiến lên trên con đờng hộc vấn khôngthể không đọc sách
phải của việc đọc sách:
- Sách tích luỹ càng nhiều → việc đọcsách càng không dễ
+ Sách càng nhiều khiến ngời ta khôngchuyên sâu
Trang 6nghĩa của lối đọc chuyên sâu của các học
giả cổ đại nh thế nào?
H : Khó khăn tiếp theo của việc đọc
nh thế nào, hãy nêu nhận xét của em?
GV: Khẳng định tầm quan trọng của của
việc đọc sách, nêu những khó dễ mắc phải
của ngời đọc sách hiện nay, tác giả lại bàn
luận với chúng ta về vấn đề phơng pháp
- Đọc ít, không quyển nào ra quyển ấy,miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đénthuộc lòng, thấm vào xơng tuỷ, biếnthành một nguồn động lực tinh thần cả
đời dùng mãi không cạn
- Sách nhiều dễ khiến ngời đọc bị lạchớng
- Đọc những cuốn sách không cơ bản,không đích thực, không có ích lợi chobản thân → bỏ lỡ cơ hội đọc nhữngcuốn sách quan trọng
- Đánh trận muốn thắng phải đánh vàothành trì kiên cố
- Muốn chiếm lĩnh học vấn càng nhiều,
có hiệu quả phải tìm đúng sách có ích,
đích lợi nhuận → gây khó khăn chophụ huynh, học sinh và ngời đọc…
+ Sách nhiều dễ khiến ngời đọc bị lạchớng
a) Cách chọn sách:
Trang 7GV: Sau khi chọn đợc sách tốt rồi thì phải
đọc sách nh thế nào cho đúng, đây cũng là
một thao tác rất quan trọng và cần thiết,
vậy cách đọc sách nh thế nào là hợp lý…
H : Tác giả chia sách ra làm mấy nhóm?
Với mỗi nhóm ngời đọc cần có thái độ
đọc và tiếp nhận nh thế nào?
SN - 2 thao tác:
+ Chọn sách + Đọc sách
- Tác giả khuyên chúng ta không nênchỉ chạy theo số lợng mà phải hớngvào chất lợng
TL : - Đọc 10 quyển sách mà chỉ đọc
l-ớt qua thì không bằng chỉ lấy mộtquyển sách mà đọc 10 lần…
- Lừa dối ngời…
- Thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấpkém
Trao đổi : TL⇒ Cần phải chọn chomình những cuốn sách thật sự có giá
trị và cần thiết đối với bản thân, cầnchọn lọc có mục đích, có định hớng rõràng, kiên định, không tuỳ hứng nhấtthời
Theo dõi SGK: TL
- Đọc sách không cốt đọc lấy nhiều,quan trọng nhất là phải chọn cho tinh,
đọc cho kỹ
⇒ Cần phải chọn những cuốn sách thật
sự có giá trị và cần thiết đối với bảnthân, chọn lọc có mục đích, có định h-ớng rõ ràng, kiên định, không tuỳ hứngnhất thời
b) Cách đọc sách:
- Sách phải đọc kỹ, có nghiền ngẫm
Trang 8H : Theo em các loại sách chuyên môn
có cần thiết cho các nhà chuyên môn hay
H : Tác giả muốn khuyên chúng ta điều
gì thông qua nội dung của văn bản này?
- Sách đọc đợc chia làm hai loại:
+ Sách đọc để có kiến thức phổthông → mọi công dân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyênmôn → thờng dành cho các học giả
chuyên môn
- Sách phổ thông không thể thiếu đợc
đối với các nhà chuyên môn Vì:
+ Vũ trụ là một thể hữu cơ các quyluật liên quan mật thiết với nhau,không thể tách rời
+ Trên đời không có học vấn nào làcô lập, tách rời các học vấn khác
+ Trình tự nắm vững học vấn là biếtrộng rồi sau mới nắm chắc
- Chính trị học phải liên quan đến lịch
sử, kinh tế, pháp luật, triết học, tâm lýhọc, ngoại giao, quân sự… → nếukhông giống nh con chuột chui vàosừng trâu… không tìm ra lối thoát
SNĐL: TL
- Đọc nhiều lần tất cả nội dung màSGK cung cấp để có hiểu biết kết quả
về văn bản sau đó thì cần đọc chậm lạithật kỹ văn bản, kết hợp với việc tìmhiểu chú thích → đọc theo định hớngcâu hỏi SGK để hiểu nội dung và hìnhthức thể hiện của văn bản ⇒ Hiệu qủthu đợc sẽ khác nhau nếu ta đọc sáchtheo những cách khác nhau
- Học sinh tự bộc lộ…
- Sách đọc đợc chia làm hai loại:
+ Sách đọc để có kiến thức phổthông → mọi công dân đều phải đọc + Sách đọc trau dồi học vấn chuyênmôn → thờng dành cho các học giảchuyên môn
- Sách phổ thông không thể thiếu đợc
đối với các nhà chuyên môn
iii tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Trang 9H : Từ đó em thấy tác giả Chu Quang
Tiềm là con ngời nh thế nào?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ
trong SGK – 7
*) Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh lài bài
tập trong phần luyện tập (SGK 7).–
- Bài văn nghị luận giải thích với luận
điểm sáng rõ đầy đủ, lôgíc chặt chẽ
- Hình ảnh so sánh dễ hiểu, cụ thể, thúvị…
- Đọc sách là hoạt động có ích mangtính văn hoá, là một con đờng quantrọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách có giá trị để
là một con ngời thực sự tâm huyết vàmuốn truyền lại cho thế hệ mai saunhững kinh nghiệm của mình
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ (SGK– 7)
- Bài văn nghị luận giải thích với luận
điểm sáng rõ đầy đủ, lô-gíc chặt chẽ
- Hình ảnh so sánh dễ hiểu, cụ thể, thúvị…
2 Nội dung:
- Đọc sách là hoạt động có ích mangtính văn hoá, là một con đờng quantrọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách có giá trị để
? Em thờng gặp khó khăn gì trong vấn đề chọn sách hiện nay?
? Em thờng đọc sách vào những lúc nào? ở đâu? Sách thuộc thể loại gì?
? Em có suy nghĩ gì khi hiện nay văn hoá đọc đang bị xem nhẹ, nhờng chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở các bạn trẻ?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích theo hớng dẫn
- Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau khi học xong văn bản này
- Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SBT Ngữ văn 9, trang 3
- Soạn nội dung bài tiếp theo "Tiếng nói của văn nghệ" (Nguyễn Đình Thi)
Trang 10Ngày soạn : 4/01/2010
Ngày dạy : 6/01/2010
Tuần 21 : tiết 93 : tiềng việt : Khởi ngữ
A mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt đợc câu có thành phần khởi ngữ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết khởi ngữ, đặt câu có thành phần khởi ngữ
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức dùng khởi ngữ để làm sáng rõ đề tài của câu
b chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp: Quy nạp, khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, liên hệ thực tế, làm bài tập
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy – học:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
*) Hoạt động: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm và công dụng của khởi
trong SGK có vị trí và quan hệ với vị
ngữ khác với chủ ngữ trong câu như thế
nào?
H : Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b, c,
có phải là chủ ngữ, trạng ngữ hay
không? Vì sao? Các từ ngữ đó được
nằm ở vị trí nào trong câu?
1 Học sinh: Phân biệt các từ ngữ inđậm với chủ ngữ
- VD a: Từ anh in đậm đứng trước
chủ ngữ và không có quan hệ trựctiếp với vị ngữ theo quan hệ chủ - vị
- VD b: Từ giàu in đậm đứng trước
chủ ngữ và báo trước nội dung thôngtin trong câu
- VD c: Cụm từ các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ đứng trước chủ
ngữ và thông báo về đề tài được nóiđến trong câu
- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b, ckhông phải là chủ ngữ, trạng ngữ
- Vì nó không có quan hệ với vị ngữ,không chỉ địa điểm, thời gian và nơitrốn…
- Các từ ngữ đó được đứng trước chủngữ, đứng trước câu và nêu đề tàiđược nói đến trong câu
thông báo về đề tài được nói đến trongcâu
* Nhận xét:
- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b, c khôngphải là chủ ngữ, trạng ngữ
- Đứng trước chủ ngữ và đứng trước câu
Trang 12H : Trước các từ ngữ in đậm trong ví
dụ trên chúng ta có thể cho thêm các
quan hệ từ nào mà vẫn giữ nguyên được
nội dung của câu?
H : Vậy qua phân tích ngữ liệu và nhận
xét trên, em hiểu khởi ngữ là gì?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
*) Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập trong SGK.
GV: Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1
trong SGK - 8
GV: Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận.
GV: Yêu cầu học sinh đọc, thảo luận
theo bài và trả lời theo nội dung câu hỏi
ở nội dung bài tập 2 (SGK – 8)
- e "Đối với cháu".
2 Chuyển phần in đậm trong câuthành khởi ngữ:
a → Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b → Hiểu thì tôi hiểm rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được.
a → Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b → Hiểu thì tôi hiÓu rồi, nhưng giải thì
tôi chưa giải được
4 Cñng cè bµi:
- Ph©n biÖt khëi ng÷ vµ chñ ng÷ b»ng c¸ch nµo?
5 Híng dÉn häc sinh häc ë nhµ vµ chuÈn bÞ cho b i sau: à
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học
Trang 13- Làm hết nội dung bài tập vào vở.
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp
Trang 143 Thái độ:
- Bồi dỡng kiến thức bộ môn
b chuẩn bị :
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
ở lớp 7 các em đã đợc học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận Lên
lớp 9, chúng ta đợc học thêm các thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp… Vậy, nh thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong văn nghị luận? Bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…
b Các hoạt động dạy – học:
GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản
"Trang phục" – Băng Sơn (SGK –
9)
H : Hãy xác định bố cục của văn
bản này?
H : Để bàn luận về vấn đề trang
phục, ở phần mở bài, ngời viết đã đa
Trang 15H : Thông qua một loạt các dẫn
chứng, tác giả đã rút ra nhận xét về
vấn đề gì?
H : Bàn về vấn đề trang phục, tác
giả đa ra mấy luận điểm chính, tơng
ứng với những đoạn văn nào trong
văn bản?
H : Qua lập luận trên, tác giả còn
muốn khẳng định trang phục thể
hiện điều gì ở con ngời?
H : Nh vậy, theo em để xác lập và
làm rõ hai luận điểm trên, tác giả đã
sử dụng phép lập luận nào?
H : ở phần phần thân bài, khi phân
tích cụ thể vấn đề trang phục, tác
giả đã sử dụng phép giải thích hay
- Luận điểm:
+ Ăn cho mình, mặc cho ngời.
+ Cô gái một mình trong hang sâu…
móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nớc…
+ Đi đám cới không thể lôi thôi…
+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị nhất là phù hợp với môi trờng.
+ Ngời có văn hóa là ngời có trang phục phù hợp, có trình độ, có hiểu biết…
- Trang phục thể hiện đạo đức của conngời
SN TL :
- Phép lập luận, giải thích
- Thân bài: Gồm hai luận điểm chính:
+ Luận điểm 1: Trang phục phải phùhợp với quan niệm thẩm mỹ của xã hội,phù hợp với nếp sống văn hoá xã hội, tức
là tuân thủ quy tắc ngầm mang tính vănhoá, xã hội
+ Luận điểm 2: Trang phục phải phùhợp với hoàn cảnh chung nơi công cộnghay toàn xã hội, trang phục là bộ mặt đạo
đức của con ngời
→ Dùng phép lập luận phân tích (giảithích)
Trang 16phân tích tổng hợp là gì?
⇒ GV chốt lại theo 2 ý trong nội
dung ghi nhớ (SGK – 10).
H : Theo em, nhiệm vụ của phần
kết bài trong một bài văn nghị luận
nói chung và văn bản này nói riêng
GV: Nh vây, ở bài văn này tác giả đã
sử dụng hai phép lập luận: phân
tích và tổng hợp để làm sáng tỏ vấn
đề về trang phục – nh thế nào là
trang phục đẹp.
H : Theo em, tác dụng của từng
phép lập luận đó là gì? Nếu thiếu đi
một trong hai phép lập luận đó thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ(SGK – 10)
- Nhiệm vụ: Rút ra kết luận chung,mang tính tổng hợp, khái quát từ những
đẹp; vì sao trang phục phải phù hợp vớivăn hoá, đạo đức và môi trờng sống
- Phép tổng hợp: Giúp chúng ta hiểu rõ
đặc điểm của một trang phục đẹp →
uốn nắn thói quen ăn mặc của tất cả
mọi ngời: Một ngời đợc coi là ăn mặc
đẹp khi trang phục của họ phù hợp cộngvới trình độ hiểu biết và kỹ năng giao
- Kết bài: Sử dụng phép tổng hợp Vấn đềchốt lại: Trang phục hợp văn hoá, hợp
đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp.
* Nhận xét:
→ Sử dụng phép phân tích và tổng hợp
- Phép phân tích tổng hợp thờng đợc đặt ởcuối văn bản (phần kết bài)
Trang 17H : Qua phân tích VD trên, em hiểu
nh thế nào là phép phân tích và tổng
hợp? Tác dụng của nó?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi
nhớ (SGK – 10) → giáo viên chốt lại
bài: Những đoạn văn đi từ phân tích
→ tổng hợp là những đoạn văn, bài
văn viết theo phơng thức quy nạp (Đi
từ cụ thể, chi tiết → khái quát).
- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ(SGK – 10)
- Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ(SGK – 10)
- Tìm hiểu kỹ năng (phép lập luận)phân tích trong văn bản "Bàn về phép
học" – Chu Quang Tiềm.
- Học sinh đọc thầm lại nội dung vănbản "Bàn về phép học" – Chu QuangTiềm
a Luận điểm 1: "Học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả của toàn nhânloại, đợc tích luỹ, lu truyền, ghi chépvào sách vở…
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ disản tinh thần nhân loại, là cột mốc trêncon đờng tiến hoá học thuật củanhânloại
- Nếu ta xoá bỏ các thành quả đó →
chúng ta sẽ làm lùi điểm xuất phát,thành kẻ lạc hậu
⇒ Tác dụng: Hai phép lập luận trên phốihợp với nhau để làm rõ ý nghĩa của một
sự vật, hiện tợng nào đó trong cuộc sống
- Học vấn là thành quả của toàn nhânloại, đợc tích luỹ, lu truyền, ghi chép vàosách vở…
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sảntinh thần nhân loại, là cột mốc trên con đ-ờng tiến hoá học thuật của nhân loại.-Nếu ta xoá bỏ các thành quả đó → chúng
ta sẽ làm lùi điểm xuất phát, thành kẻ lạchậu
Trang 18- Sách nhiều xong không phải tất cả
sách đều tốt, đều cần thiết và bổ ích →
Vì vậy, phải biết chọn sách tốt để đọccho có ích
- Nếu không biết chọn lọc, có thể chúng
ta sẽ lãng phí thời gian, sức lực trênnhững cuốn sách quan trọng, cơ bản
- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh họcvấn giống nh đánh trận: " Cần phải
đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây hoá ra thành lối đánh "tự tiêu hao lực lợng" ".
c Phân tích tầm quan trọng của cách
đọc sách:
- Sách có ý nghĩa to lớn, xong đọc sáchcòn có ý nghĩa quan trọng không kém
- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm, t tởngcủa nhân loại tích luỹ mấy nghìn năm, làhởng thụ kiến thức của biết bao ngời khổcông tìm kiếm
⇒ Chúng ta muốn vững bớc trên con ờng học vấn, có khả năng làm chủ thếgiới, phát hiện thế giới mới thì chúng taphải đọc sách
đ-b Phân tích lý do phải chọn sách để đọc:
- Hiện nay, sách càng ngày càng nhiều,nhng sức lực và thời gian của con ngời cóhạn, phải chọn sách để đọc
- Sách nhiều xong không phải tất cả sách
đều tốt, đều cần thiết và bổ ích → Vì vậy,phải biết chọn sách tốt để đọc cho có ích
- Nếu không biết chọn lọc, có thể chúng
ta sẽ lãng phí thời gian, sức lực trênnhững cuốn sách quan trọng, cơ bản
- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh họcvấn giống nh đánh trận: "Cần phải đánh
vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉđá bên đông, đấm bên tây hoá ra thành lối đánh "tự tiêu hao lực lợng" ".
c Phân tích tầm quan trọng của cách đọcsách:
- Sách có ý nghĩa to lớn, xong đọc sáchcòn có ý nghĩa quan trọng không kém
Đọc sách nh thế nào → quyết định tớihiệu quả thu đợc
- Đọc sách không cốt lấy nhiều mà quantrọng là đọc cho kỹ, đọc ít nhng phải có
Trang 19H : Qua phần tìm hiểu bài học và phần
luyện tập, em hiểu nh thế nào về vai
nh vậy thì dù có đọc nhiều cũng không
có hiệu quả
- Đọc ít mà kỹ: Tập thành nếp suy nghĩsâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự
do đến mức thay đổi khí chất
- Đọc mà không chịu nghĩ thì nh cỡingựa qua chợ, nh kẻ trọc phú khoe của,
là lừa mình, dối ngời, thể hiện phẩmchất tầm thờng, thấp kém
- Đọc sách cần phải đọc cả sách phổthông và sách chuyên sâu, vừa phải đọcrộng, vừa phải đọc sâu, vì học vấnkhông thể cô lập, không tách rời họcvấn khác, mọi học vấn đều có mối liênquan gắn bó hữu cơ với nhau
d vai trò của phép phân tích và tổnghợp trong lập luận:
- Trong văn bản nghị luận: Phân tích làmột thao tác bắt buộc mang tính tất yếubởi nghị luận có nghĩa là làm sáng tỏmột vấn đề nào đó để thuyết phục ngời
đọc, ngời nghe thông qua hệ thống luận
điểm, luận cứ → không phân tích thì
không làm sáng tỏ đợc luận điểm,không đủ sức thuyết phục ngời đọc, ng-
ời nghe có phân tích lợi, hại đời sốngthì kết luận rút ra mới có sức thuyếtphục
- Mục đích của phân tích, tổng hợp làrút giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức
đúng vấn đề, hiểu đúng vấn đề, do đó
hiệu quả → tránh đọc qua loa vì nh vậythì dù có đọc nhiều cũng không có hiệuquả
- Đọc ít mà kỹ: Tập thành nếp suy nghĩsâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự
do đến mức thay đổi khí chất
- Đọc mà không chịu nghĩ thì nh cỡi ngựaqua chợ, nh kẻ trọc phú khoe của, là lừamình, dối ngời, thể hiện phẩm chất tầmthờng, thấp kém
- Đọc sách cần phải đọc cả sách phổthông và sách chuyên sâu, vừa phải đọcrộng, vừa phải đọc sâu, vì học vấn khôngthể cô lập, không tách rời học vấn khác,mọi học vấn đều có mối liên quan gắn bóhữu cơ với nhau
d vai trò của phép phân tích và tổng hợptrong lập luận:
- Trong văn bản nghị luận: Phân tích làmột thao tác bắt buộc mang tính tất yếubởi nghị luận có nghĩa là làm sáng tỏ mộtvấn đề nào đó để thuyết phục ngời đọc,ngời nghe thông qua hệ thống luận điểm,luận cứ → không phân tích thì không làmsáng tỏ đợc luận điểm, không đủ sứcthuyết phục ngời đọc, ngời nghe có phântích lợi, hại đời sống thì kết luận rút ramới có sức thuyết phục
- Mục đích của phân tích, tổng hợp là rútgiúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức đúngvấn đề, hiểu đúng vấn đề, do đó nếu đã
có phân tích thì đơng nhiên phải có tổnghợp và ngợc lại → Vì vậy phép phân tích
và tổng hợp luôn có mối quan hệ biện
Trang 20nếu đã có phân tích thì đơng nhiên phải
có tổng hợp và ngợc lại → Vì vậy phépphân tích và tổng hợp luôn có mối quan
hệ biện chứng để làm nên cái hồn chovăn bản nghị luận
chứng để làm nên cái hồn cho văn bảnnghị luận
4 Củng cố bài:
? Tác dụng của phép phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận?
⇒ Tác dụng: Hai phép lập luận trên phối hợp với nhau để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tợng nào đó trong cuộc sống
? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?
⇒ Văn bản không thể thiếu đợc một trong hai phép lập luận trên
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung phân tích theo của bài học
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT
- Học bài theo nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Luyện tập phân tích và tổng hợp"
- Tập viết một văn bản nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn đặc điểm, ý nghĩa của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của SGK.
c phơng pháp:
Trang 21- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Cách tổ chức: Cho học sinh nhắc lại phần lý thuyết → làm bài tập trong phần luyện tập theo yêu cầu của SGK từ nộidung dễ → khó
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Tác dụng của hai phéplập luận này trong bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy – học:
*) Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra sự
chuẩn bị ở nhà của học sinh, hớng dẫn
học sinh làm nội dung bài tập theo yêu
cầu của SGK 11, 12.–
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung
phần hai đoạn văn a, b, ở bài tập 1
(SGK – 11)
H : Cho biết tác giả đã vận dụng
phép lập luận nào và vận dụng nh
thế nào?
H : Theo em trong đoạn văn a tác
giả sử dụng phép phân tích hay tổng
- Tác giả Xuân Diệu khẳng định: "Thơ
hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài" →
"Thu điếu" là một bài thơ hay.
+ Cái thú vị ở các giai điệu xanh trongbài thơ
+ Hay ở những cử động trong bài thơ
- Tác giả Xuân Diệu khẳng định: "Thơ
hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài"
→ "Thu điếu" là một bài thơ hay
+ Cái thú vị ở các giai điệu xanhtrong bài t hơ
+ Hay ở những cử động trong bài thơ + Hay ở các vần thơ
+ Hay vì cả bài thơ không chữ nàonon ép, đặc biệt ở câu 3, 4
→ Thu điếu là bài thơ hay cả nội dung vàhình thức nghệ thuật
Trang 22GV: Yêu cầu học sinh đọc và chú ý
nguyên nhân của sự thành đạt và nêu
lại khái niệm "thành đạt" cho ngời đọc
- Sau khi đặt vấn đề "Mấu chốt của thành
đạt là ở đâu?", tác giả đã đi vào phân tích
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của
thành đạtlà ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo
đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm đợc một cái gì đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận".
- Học sinh đọc yêu cầu nội dung bài tập
b) Đoạn văn b: Lập luận phân tích
- Sau khi đặt vấn đề "Mấu chốt của
thành đạt là ở đau?", tác giả đã đi vào
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của thành đạtlà ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi
đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làmm đợc một cái gì đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đ-
ợc xã hội thừa nhận".
2 Bài tập 2:
- Học đối phó là học mà không lấy việc
Trang 23H : Tình huống nêu ra trong bài tập
2 là gì?
H : Nhiệm vụ của chúng ta là gì?
H : Biết triển khai những ý nào?
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập ra
giấy nháp, gọi học sinh trình bày →
Nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm
GV: Cho học sinh dựa vào nội dung
bài tập 1, phần luyện tập ở tiết trớc để
làm bài tập 3 này
H : Nêu dàn ý của bài?
- Học sinh thảo luạn nhóm và làm bài
tập
- Học sinh hoạt động cá nhân, viết bài
làm của mình, của nhóm đã thảo luận
- Học sinh viết các ý chính vào vở
2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lốihọc đối phó để nêu lên những tác hại củanó:
- Học đối phó là học mà không lấy việchọc làm mục đích, xem việc học là việcphụ → hành động của kẻ không ham học,không tự giác
- Học đối phó là học bị động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử,kiểm tra…
- Do học bị động nên không thấy hứngthú học, cách học → hiệu quả thấp, ngàycàng chểnh mảng học tập
- Học đối phó là học thiếu kiến thức,không có kiến thức thực chất → hổngkiến thức
- Học đối phó dần khiến cho đầu óc rỗngtuếch → gặp khó khăn khi học ở bậc họccao hơn, kiến thức khó hơn
- Học đối phó khiến ngời học gặp khókhăn sau này trớc yêu cầu ngày càng caocủa công việc
Dựa dựa văn bản "Bàn về phép học" Chu Quang Tiềm, hãy phân tích lý dokhiến mọi ngời phải đọc sách?
Học sinh nêu dàn ý của bài
- Học đối phó là học bị động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử,kiểm tra…
- Do học bị động nên không thấy hứngthú học, cách học → hiệu quả thấp, ngàycàng chểnh mảng học tập
- Học đối phó là học thiếu kiến thức,không có kiến thức thực chất → hổngkiến thức
- Học đối phó dần khiến cho đầu óc rỗngtuếch → gặp khó khăn khi học ở bậc họccao hơn
- Học đối phó khiến ngời học gặp khókhăn sau này trớc yêu cầu ngày càng caocủa công việc
Trang 24GV: Gọi ý học sinh làm nội dung bài
tập 4 (SGK – 12)
(Giáo viên kiểm tra nội dung bài tập
của học sinh đã giao từ tiết trớc →
Yêu cầu về nhà làm hoàn thiện tiếp).
+ Đọc sách không cần nhiều mà cần
đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắmchắc đợc quyển đó, nh thế mới có ích
+ Bên cạnh đọc sách chuyên sâu, cầnphải đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểubiết các vấn đề chuyên môn tốt hơn
4 Bài tập 4 (SGK – 12): Viết đoạn văntổng hợp những điều đã phân tích trongbài "Bàn về đọc sách" – Chu QuangTiềm
- Đọc sách là hoạt động rất cần thiết, làcon đờng quan trọng của học vấn
- Muốn đọc sách có hiệu quả phải biếtchọn sách có ích, có giá trị để đọc
- Khi đọc sách phải đọc cho kỹ, nghiềnngẫm để làm giàu tri thức, vốn sống, tâmhồn của bản thân mình
- Cần tránh lối đọc qua loa, mơ hồ vì gâylãng phí thời gian, sức lực mà vô bổ
- Đọc sách phải đọc rông và sâu, đọc loạisách phổ thông rồi đọc chuyên sâu, kiếnthức phổ thông sẽ hỗ trợ đắc lực cho kiếnthức chuyên sâu
biết các vấn đề chuyên môn tốt hơn
? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT
- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống"
Trang 251 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua phân tích tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh củaNguyễn Đình Thi
1 Giáo viên: Sách TKBG Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác.
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
c Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình, khái quát hoá
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H : Văn bản "Bàn về đọc sách" – Chu Quang Tiềm – bàn về vấn đề gì? Tác giả triển khai bằng mấy luận điểmchính? Em hiểu biết đợc thêm điều gì sau khi học xong văn bản này?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phân tích vở ghi và ghi nhớ.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ thuật cũng là một nghệ thuật, anh chị em nghệ sỹ cũng là những chiễn sỹ trên mặt trận ấy" Đúng vậy, mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá t tởng, nó có đặc trng riêng, nó góp phần làm cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài tiểu luận "Tiếng nói văn nghệ" Nguyễn Đình Thi mà chúng ta– –
Trang 26học hôm nay sẽ phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sống con ngời…
em hãy trình bày những hiểu biết
của mình về tác giả Nguyễn Đình
Thi?
H: Tác phẩm đợc viết vào năm
nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của
văn bản?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc:
Giọng mạch lạc, rõ ràng và diễn
Vỳ thế tiểu luận "Tiếng nói của văn
nghệ" có nội dung lý luận sâu sắc,
đ-ợc thể hiện qua những rung cảm chânthành của một trái tim nghệ sỹ…
- Đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật (1996)
- Tác phẩm đợc viết vào năm 1948,khi tác giả mới 24 tuổi
- Vào đầu năm 1948, những năm ấychúng ta đang xây dựng một nền vănhọc nghệ thuật mới đậm đà tính dântộc đại chúng, gắn bó với cuộc khánhchiến vĩ đại của nhân dân → Nộidung và sức mạnh kỳ diệu của vănnghệ đợc gắn bó với đoài sống phongphú, sôi nổi của quần chúng nhân dân
đang chiến đấu và sản xuất
- 2 – 3 học sinh đọc → nhận xét,RKN
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả, tác phẩm :
+) - Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)
- Là nhà thơ, văn, sáng tác nhạc, soạnkịch, viết lý luận và phê bình văn học
- Đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật (1996)
Trang 27- Giáo viên căn cứ vào chú thích trong
SGK, giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu các từ khó
H : Nhân vật An-na Ca-rê-nhi-na mà
tác giả nhắc tới trong văn bản này là
ai? Là ngời nh thế nào?
H : Bác ái đợc hiểu nh thế nào?
- Vấn đề nghị luận: Vai trò và ý nghĩa
của văn nghệ đối với đời sống con ời.
ng-Trao đổi NX:
- Chia làm 3 luận điểm chính:
+ Luận điểm 1: Từ đầu → cách sống của tâm hồn: Nội dung của văn
nghệ
+ Luận điểm 2: Tiếp theo → tiếng
nói của tình cảm: Nghệ thuật với đời
sống tình cảm của con ngời
+ Luận điểm 3: Còn lại: Sức mạnh
là kỳ diệu, khả năng cám hoá vănnghệ
TL: - Luận điểm đầy đủ, lô-gíc, chặtchẽ…
TL : - Kiểu văn bản: Nghị luận
- Phơng thức biểu đạt: Lập luận
b) Giải thích từ khó:
3 Boỏ cuùc : 3 phaàn
Phaàn 1 : Tửứ ủaàu ủeỏn “cuỷa taõm hoàn” :
-Noọi dung cuỷa vaờn ngheọ
Phaàn 2 : Tieỏp ủeỏn “ tieỏng noựi cuỷa tỡnh
caỷm” : -Ngheọ thuaọt vụựi ủụứi soỏng tỡnh caỷm cuỷa conngửụứi
-Phaàn 3 : Coứn laùi :
- Sửực maùnh kyứ dieọu, khaỷ naờng caỷm hoaự cuỷa vaờn ngheọ
Trang 28giống với văn học nghệ thuật và văn
hoá nghệ thuật
H : Đây là kiểu văn bản nghị luận,
vậy theo các em thì chúng ta đi khai
thác văn bản này theo hớng nào là
GV: - Trong tác phẩm của mình; Nam
Cao đã có lần phát biểu: "Ngời nghệ sỹ
không nên là những ngời thợ khéo tay,
chỉ biết làm theo một vài kiểu mẫu đa
cho … ngời nghệ sỹ phải biết khơi
những nguồn cha ai khơi và sáng tạo
những gì cha ai có" Ví dụ: Truyện
Kiều của Nguyễn Du đã phản ánh bộ
mặt của xã hội phong kiến, thế kỷ
XVIII – XIX nhng hơn nữa nó có sức
sống lâu bền bởi nó thể hiện tài năng,
tâm huyết tấm lòng thơng cảm của
Nguyễn Du với thân phận ngời phụ nữ
Việt Nam dới chế độ phong kiến
H : Với nội dung phản ánh nh vậy,
văn nghệ đem đến cho ngời đọc,
mà quan trọng hơn là t tởng, tấm lòngcủa nghệ sỹ gửi gắm trong đó
- Đọc hai câu thơ của Nguyễn Du cho
ta biết cảnh mùa xuân ra sao, làm chochúng ta rung động với cái đẹp lạlùng mà tác giả nhìn thấy trong mùaxuân cảnh vầt… cảm thấy trong lòng
ta có những sự sống tơi trẻ luôn táisinh ấy
- Đọc Truyện Kiều – Nguyễn Du –
- Nội dung của tác phẩm văn nghệ không
đơn thuần là câu chuyện của con ngời nhcuộc sống thực mà ở đó có cả t tởng, tấmlòng của ngời nghệ sỹ đã gửi gắm chất chứa
Trang 29H : Em hiểu gì về câu nói: "Mỗi tác
phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng
ta một ánh sáng riêng, không bao giờ
nhoà đi, ánh sáng ấy bấy giờ biến
thành của ta, và chiếu toả lên mọi việc
chúng ta sống mọi con ngời chúng ta
gặp, làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
có ta nghĩ."?
H : Theo em, cuộc sống con ngời có
thể thiếu tiếng nói cuả văn nghệ đợc
không? Vì sao?
H : Dựa vào văn bản và cho biết,
văn nghệ có ý nghĩa nh thế nào với
đời sống tình cảm của con ngời?
biết đợc số phận nàng Kiều 15 nămchìm nổi Đọc tác phẩm và biết hết đ-
ợc An-na Ca-rê-nhi-na thảm khốc rasao… → đầu óc bâng khuân nặngnhững suy nghĩ, trong lòng còn vơngvấn những vui buồn không bao giờquyên đợc nữa
⇒ Thấu hiểu tâm t tình cảm của ngờinghệ sỹ gửi gắm vào trong đó
SNTL: - Câu nói cho ta hiểu giá trịcủa những tác phẩm văn nghệ chânchính, tác phẩm ấy không bao giờnhoà đi, nó có sức sống bất diệt trờngtồn, nó có tác dụng tới nhận thức, tìnhcảm, hành động của con ngời, giáodục con ngời, hớng con ngời tới giá
trị chân thiện mỹ ở đời
- Tác phẩm Văn nghệ chân chínhkhông nên là những lời thuyết giáosuông mà nó phải xuất phát từ sựxung đột trăn trở, yêu ghét, vui buồncủa tác giả…
- Ví dụ: Những ngời tù chính trị ngăncách với thế giới bên ngoài, bị tra tấn,
- Văn nghệ tác động đến nhận thức và gâycho ngời đọc những rung cảm trong tâm hồn
→ Làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc tanghĩ
2) Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ với đời sống tình cảm của con ngời:
Trang 30H : Theo tác giả chỗ đứng của văn
nghệ là ở đâu?
H: Em hiểu gì về câu nói của
Tôn-xtôi: "Nghệ thuật là tiếng nói của
con ngời Vậy theo em, văn nghệ có
sức cảm hoá nh thế nào với con
ng-ời?
lũ, suốt ngày đầu tắt mặt tối… biến
đổi khác hẳn khi họ ru con hay hátghẹo nhau bằng một câu ca dao Khi
họ chen nhau say mê xem một buổichèo…
→ Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực
đợc sống
- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗgiao nhau… những ngời làm lụngkhác
TL: - Chỗ đứng chính của văn nghệ…
đời sống xã hội của chúng ta
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảmngời nghệ sỹ truyền đến cho bạn đọc
- Nghệ thuật bồi dỡng tâm hồn tìnhcảm chúng ta… là đời sống chúng tathêm phong phú… Qua nghệ thuật,ngời với ngời ng gần nhau hơn
⇒ Dẫn chứng đa ra tiêu biểu, cụ thể,sinh động, lập luận chặt chẽ đầy sứcthuyết phục, phân tích một cách thầmkín theo sự cần thiết của văn nghệ đốivới đời sống con ngời
- Học sinh đọc thầm lại phần 3 củavăn bản
- Học sinh thảo luận nhóm ý kiến:
"Văn nghệ là một thứ tuyên truyền – không tuyên truyền nhng lại hiệu quả
và sâu sắc hơn cả".
→ Tác phẩm văn nghệ chân chính
- Trong những hoàn cảnh con ngời bị ngăncách bởi cuộc sống, tiếng nói văn nghệ nối
họ với cuộc sống bên ngoài
- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn nuôi ỡng, làm cho đời sống tình cảm con ngờithêm phong phú Qua văn nghệ, con ngời trởlên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ớcmơ
d-⇒ Dẫn chứng đa ra tiêu biểu, cụ thể, sinh
động, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục,phân tích một cách thầm kín theo sự cần thiếtcủa văn nghệ đối với đời sống con ngời
3) Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ:
Trang 31GV: Qua tình cảm, văn nghệ lay động
toàn bộ con tim khối óc chúng ta,
"Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ
cho ta đờng đi… sống đợc nhiều hơn
nghệ thuật giải phóng đợc cho con
ng-ời… đời sống tâm hồn xã hội"
- Ví dụ: Bài thơ thần "Nam quốc sơn
hà", văn bản "Hịch tớng sỹ", câu
chuyện "Bó đũa", bài hát chủ đề "Biết
ơn cha mẹ, thầy cô, yêu quê hơng đất
H: Em hiểu gì về tiếng nói của văn
nghệ qua học nội dung văn bản này?
GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi
- Lời văn: Chân thực, say sa, nhiệttình và chân thành
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳdiệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc, thôngqua những rung động mãnh liệt, sâu
xa của trái tim Văn nghệ giúp conngời đợc sống phong phú hơn và tựhoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình
2 học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK
- Văn nghệ tuyên truyền bằng con đờng đặcbiệt: Con đờng tình cảm
- Nghệ thuật mở rộng khả năng cảm nhận,thởng thức của tâm hồn
- Nghệ thuật giải phóng con ngời khỏi nhữnggiới hạn chật hẹp của đời sống con ngời
⇒ Tóm lại: Nghệ thuật là tiếng nói của tình
cảm Nó có sức mạnh kỳ diệu, sức mạnh cảmhoá to lớn → Nghệ thuật hớng con ngời đếngiá trị chân – thiện – mỹ ở đời
iii tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn chứng tựnhiên
- Luận điểm sắp xếp theo một hệ thống hợplý
2 Nội dung:
- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳ diệu
Trang 32? Văn nghệ có tác dụng nh thế nào đến đời sống tình cảm của con ngời?
- Trong những hoàn cảnh con ngời bị ngăn cách bởi cuộc sống, tiếng nói văn nghệ nối họ với cuộc sống bên ngoài
- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn nuôi dỡng, làm cho đời sống tình cảm con ngời thêm phong phú Qua văn nghệ, con
ng-ời trở lên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ớc mơ
? Nếu thiếu văn nghệ thì cuộc sống của con ngời sẽ ra sao?
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
Ngày soạn : 9/01/ 2010
Ngày dạy : 13/ 01 /2010
Tuần 22 : Tiết 98 : Tiếng việt : Các thành phần biệt lập.
A mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, bài tập,
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…
c Phơng pháp:
Trang 33- Phơng pháp: Khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức và liên hệ thực tế, làm bài tập
- Cách thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu đặc điểm và tác dụng của khởi ngữ? Lấy ví dụ về khởi ngữ, phân tích và chỉ rõ?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ trong SGK Lấy ví dụ lên bảng, phát triển và chỉ rõ đợc khởi
b Các hoạt động dạy – học:
*) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
→ Có lẽ: Thể hiện thái độ phỏng đoán
sự việc trời ma có thể không xảy ra tạithời điểm nói
⇒ Thành phần biệt lập là thành phầnkhông nằm trong cấu trúc cú pháp củacâu, mà đợc dùng để diễn đạt thái độcủa ngời nói, cánh đánh giá của ngờinói đối với việc đợc nói đến trong câuhoặc đối với ngời nghe
I Thế nào là các thành phần biệt lập?
1 – Ví dụ :
- Có lẽ, trời không ma.
2) Phân tích ví dụ:
→ Có lẽ: Thể hiện thái độ phỏng đoán sự
việc trời ma có thể không xảy ra tại thời
điểm nói
3) Nhận xét:
⇒ Thành phần biệt lập là thành phầnkhông nằm trong cấu trúc cú pháp của câu,
mà đợc dùng để diễn đạt thái độ của ngờinói, cánh đánh giá của ngời nói đối với việc
đợc nói đến trong câu hoặc đối với ngờinghe
→ Mỗi thành phần biệt lập có những côngdụng nhất định
Trang 34vào việc diễn đạt hay không?
H : Nếu thiếu nó, sự việc đợc diễn
đạt trong câu có thay đổi hay
cách nhìn của ngời nói đối với sự việc
đợc nói đến trong câu)
GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi
đ-ợc đa vào trong câu…
- Từ "có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy
+ Tôi viết th mà không thấy
Lan trả lời, chắc là Lan còn giận tôi nhiều lắm.
- Chúng không tham gia vào nòng cốt câu
- Nếu thiếu chúng sự việc diễn đạt trongcâu không hề thay đổi
Trang 35H: Nó có tham gia vào nòng cốt
của câu hay không?
của ngời nói )
- Cho học sinh lấy ví dụ câu có
- "ồ" : Tâm trạng ngạc nhiên vui sớng
khi nghĩ đến khoảng thời gian đã qua(của ông Hai) "độ ấy vui": sự việc đợcnói đến
- "Trời ơi" : Thái độ tiếc rẻ của ngời
nói
"còn năm phút" : Sự việc đợc nói tới.
- Các từ: "ồ", "Trời ơi" khi tách ra
Trang 36Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
bài tập 1, dới lớp lấy giấy nháp ra làm
bài tập
GV: gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
2
- Gọi 3 học sinh lên bảng sắp xếp các
từ → gọi học sinh nhận xét, bổ sung
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận,
suy nghĩ và trả lời yêu cầu nội dung
bài tập 3
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
viết một đoạn văn ngắn theo nh yêu
cầu của nội dung bài tập 4 SGK –
- Học sinh trả lời: So sánh sự khác nhaugiữa các từ "Chắc chắn", "Hình nh" và
từ "Chắc"
- Với từ "Chắc chắn" ngời nói phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của
sự việc do mình nói ra
- Từ "Hình nh" trách nhiệm thấp nhất
- Từ " Chắc" thể hiện thái độ của ông
Ba … ở mức độ cao nhng cha phải làtuyệt đối → Thể hiện cách nhìn của
ông ba đối với suy nghĩ, tâm trạng của
ông Sáu: Nóng lòng mong đợc gặpcon…
- Từ "Hình nh" trách nhiệm thấp nhất
- Tác giả dùng từ "Chắc" vì nó thể hiện thái
độ của ông Sáu … ở mức độ cao nhng chaphải là tuyệt đối → Thể hiện cách nhìn của
ông ba đối với suy nghĩ, tâm trạng của ôngSáu: Nóng lòng mong đợc gặp con…
4 Bài tập 4:
(Học sinh về nhà làm)
4 Củng cố bài:
- Thế nào là thành phần biệt lập? Thành phần cảm thán và thành phần tình thái là gì?
- Thiếu các thành phần trên thì ý nghĩa của câu có bị thay đổi hay không? Vì sao?
5 Hớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho b i sau: à
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học
Trang 37- Làm hết nội dung bài tập vào vở.
- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có các thành phần tình thái, cảm thán; thành phần phụ chú và thànhphần gọi đáp
- Đọc và tỡm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Cỏc thành phần biệt lập" (Tiết 2).
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong cuộc sống: nghị luận một sự việc, hiện tợng đời sống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
3 Thái độ:
- Học sinh biết lựa chọn vấn đề nghị luận, có ý thức suy nghĩ trớc những sự việc, hiện tợng xã hội trong cuộc sống
để tuyên truyền, giáo dục bản thân và bạn bè xung quanh
b chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK.
c phơng pháp:
- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm phân tích ví dụ → Rút ra kiến thức cơ bản
- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức bài nghị luận → nội dung bài học
d tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Tác dụng của hai phéplập luận này trong bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài: Những sự việc ,hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi có dịp
suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai,tốt xấu lợi hại.Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các
Trang 38mặt đó và tập viết những bài văn nghịn luận ngắn nêu t tởng ,quan điểm ,sự đánh giá của mình,tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài
b Các hoạt động dạy – học:
*) Hoạt động 1: Giáo viên hớng
dẫn học sinh tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng trong đời
H: Căn bệnh ấy có phải là vấn đề
đáng suy nghĩ trong cuộc sống
hiện nay hay không?
H: Văn bản trên có bố cục mấy
phần? Nhiệm vụ của tờng phần là
gì?
H: Theo em, trong văn bản trên
tác giả đã làm thế nào để ngời đọc
- Tác giả nêu rõ vấn đề đáng quan tâmcủa hiện tợng này bằng các luận điểm,
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB
Trang 39H: Vậy tác giả đã trình bày vấn
đề qua những luận điểm nào?
H: Luận điểm đó đợc thể hiện qua
những tác hại nh thế nào? Tác giả
đã phân tích cụ thể tác hại đó qua
những luận cứ nào?
H: Theo em, tác giả đã bày tỏ ý
kiến nhận xét gì về căn bệnh lề mề
ở phần kết bài?
luận cứ cụ thể, xác đáng rõ ràng
- Luận điểm 1: Những biểu hiện của
hiện tợng lề mề.
+ Coi thờng giờ giấc: Họp 8 giờ, 9giờ mới tới, giấy mời ghi 14 giờ, 15giờ mới đến
+ Khi công viêc ảnh hởng đếnquyền lợi thiết thực của bản thân → đi
đúng giừo; việc chung → đến muộncũng không ảnh hởng gì
+ Lề mề thành thói quen, thànhbệnh → khó sửa đợc
- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh
+ Thiếu trách nhiệm với công việcchung
- Luận cứ 3: Tác hại của bệnh lề mề
+ Bệnh lề mề gây hại cho tập thể
Vấn đề không đợc bàn bạc thấu
đáo
Phải kéo dài thời gian
+ Bệnh lề mề gây hại cho những
ng-ời biết tôn trọng giớ giấc
khó sửa đợc
- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề + Thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngờikhác
+ Chỉ quý trọng thời gian của mình, khôngtôn trọng thời gian của ngời khác
+ Thiếu trách nhiệm với công việc chung
- Luận cứ 3: Tác hại của bệnh lề mề
+ Bệnh lề mề gây hại cho tập thể
Vấn đề không đợc bàn bạc thấu đáo Phải kéo dài thời gian
+ Bệnh lề mề gây hại cho những ngời biếttôn trọng giớ giấc
+ Tạo tập quán không tốt
⇒ Cuộc sống càng văn minh, hiện đại thì đòihỏi mỗi con ngời phải tôn trọng lẫn nhau, hợptác với nhau, tức là phải sửa chữa, loại trừ cănbệnh lề mề, vì làm việc đúng thời gian là tácphong của ngời có văn hoá
Trang 40sự việc trong đời sống, đó là bệnh lề
mè – Vậy, theo em, một bài văn
nghị luận nh vậy thờng có đặc
điểm gì? Phải đảm bảo yêu cầu
H: Hãy lấy thêm những ví dụ về
sự việc, hiện tợng đời sống đáng
→ Cho học sinh thảo luận theo
nhóm – viết ra giấy nháp hoặc
bảng nhóm học tập của học sinh
H: Xung quanh em có rất nhiều
sự việc, hiên tợng đáng để viết
lẫn nhau, hợp tác với nhau, tức là phảisửa chữa, loại trừ căn bệnh lề mề, vì
làm việc đúng thời gian là tác phongcủa ngời có văn hoá
- Phép lập luận: Phân tích → Tổnghợp
- Từ ngữ giản dị, dễ hiểu, lối viết mạchlạc chặt chẽ
- Học sinh nhắc lại nội dung phân tích
và trả lời theo nội dung ghi nhớ củabài
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK– 21
- Không, chỉ những vấn đề, hiên tợng
có ý nghĩa đối với đời sống xã hội cóvấn đề đáng suy nghĩ, ảnh hởng đếncuộc sống của xã hội…
- Gian lận, tiêu cực trong thi cử…
- Tham nhũng, hối lội;
- Hiện tơng thanh niên, học sinh khôngchịu học tập, chơi bời lêu lổng… → savào các tệ nạn xã hội…
- Hiện tợng mang thai ngoài ý muốn ởtuổi vị thành niên…
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 SGK– 21
- Học sinh thảo luận ra bảng nhóm học
- Phép lập luận: Phân tích → Tổng hợp
2 Ghi nhớ:
(SGK 21)–
ii luyện tập