1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6 kỳ II

29 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn miêu tả là loại văn giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung đợc những đặc điểm, tính chất nổi bật của 1 sự vật, sự việc,con ngời, phong cảnh... Ngày soạn Ngày giảngTiết 77 bài 19 văn bả

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng

Tiết 76- Bài 18 Tìm hiểu chung về văn miêu tả

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thao tác chính để tạo lập văn bản

- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu đợc những tình huống nào ngời ta dùng văn miêu tả

II Hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 KTBC :

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động của thầy và trò

Yêu cầu: Có 3 tình huống chia HS

làm 3 nhóm thảo luận sau đó yêu

cầu mỗi nhóm trả lời 1 tình huống

Có thể chỉ hớng đi, sau đó nói thêm

địa điểm nhà em, nếu nh có điểm gì

đó nổi bật càng tốt (gần bến xe ô tô, gần ga tàu, gần trờng )

* Tình huống 2 : SGK

Có thể chỉ đúng hớng chiếc áo, nó treo ở hàng thứ mấy, màu gì ? kiểu dáng hay bên cạnh nó là chiếc áo

nh thế nào ?

* Tình huống 3 : SGK

Có thể miêu tả dáng ngời lực sĩ nh : Bắp chân, bắp tay, cơ nổi cuồn cuộn, rắn chắc

- Văn miêu tả là loại văn giúp ngời

đọc, ngời nghe hình dung đợc những

đặc điểm, tính chất nổi bật của 1 sự vật, sự việc,con ngời, phong cảnh

Trang 2

H: Trong văn bản Bài học đ“ ờng

đời đầu tiên có 2 đoạn văn miêu tả

Dế Mèn, Dế Choắt em hãy chỉ ra

điều đó?

HS chỉ- GV nhận xét

H: Qua đó em thấy có đặc điểm gì

nổi bật? Những chi tiết và hình ảnh

nào đã giúp em hình dung ra điều

T: Ngời gầy gò, dài lêu nghêu, nh gã

nghiện thuốc phiện, cánh ngắn…

H: ở đoạn 1 em thấy tác giả miêu tả

ai? Có những đặc điểm nào nổi

* Đoạn 2 : Tái hiện hình ảnh chú bé

Trang 3

Nhân vật ấy có đặc điểm gì nổi

bật ?

T : Loắt choắt, thoăn thoắt, huýt sáo

H : ở đoạn 3 tác giả miêu tả phong

cảnh gì ? Đặc điểm nổi bật của

* Đoạn 3 : Tả cảnh một vùng ao hồ ngập nớc sau ma, đặc điểm nổi bật :

1 thế giới sinh động, ồn ào, huyên náo

2 Đề luyện tậpa) Mùa đông đến

- Đặc điểm: lạnh lẽo, ẩm ớt, ma phùn, gió bấc, đêm dài, ngày ngắn, bầu trời nh xuống thấp luôn âm u ít thấy trăng sao, nhiều mây và sơng mù

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu, lá vàng rụng nhiều

- Màu của hoa: Đào, mận, mai – chuẩn bị cho mùa xuân đến

b) Khuôn mặt mẹ

- Đặc điểmSáng và đẹpHiền hậu và nghiêm nghị

Trang 4

Ngày soạn Ngày giảng

Tiết 77 bài 19 văn bản– –

Sông nớc cà mau

đoàn giỏi

I Mục tiêu cần đạt: giúp HS:

- Cảm nhận đựơc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng

Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

H : Dựa vào chú thích cho biết

mấy ? Chia làm mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn?

T: 3 đoạn

Đ1: từ đầu đến Một màu xanh đơn

điệu: ấn tợng ban đầu về thiên nhiên

Trang 5

H : Theo em văn bản này tả cảnh

gì ?

T : cảnh sông nớc ở vùng cực nam

của tổ quốc

H : Đoạn trích đợc miêu tả theo

trình tự nào ? Vị trí quan sát của

T: cảm giác đơn điệu triền miên

Đặc biệt là cảm nhận về màu xanh

bao trùm và tiếng rì rào bất tận của

mà cứ theo đặc điểm riêng mà gọi

H : Tìm những chi tiết nói lên điều

đó ? Qua cách đặt tên đó em thấy

Cà Mau là vùng đất nh thế nào ?

T : thiên nhiên còn tự nhiên hoang

dã, con ngời giản dị, chất phác, gần

gũi với thiên nhiên

II Phân tích văn bản

1 ấn tợng chung về cảnh quan

thiên nhiên vùng Cà Mau

- Không gian: rộng lớn mênh mông, sông ngòi kênh rạch chi chít

- Màu sắc: bao trùm trong màu xanh của trời, nớc, rừng cây

- Nghệ thuật: so sánh kết hợp giữa tả

và kể, điệp từ, liệt kê

2 Cảnh sông ngòi, kênh rạch vùng Cà Mau:

- Tên các vùng đất con sông đợc đặt theo đặc điểm riêng của nó => tự nhiên hoang dã và phong phú

Trang 6

miêu tả màu sắc của rừng đớc?

T: xanh lá mạ, xanh chai lọ

H : Mức độ sắc thái của 3 màu

xanh này có giống nhau không ?

H: Đoạn cuối tác giả miêu tả cảnh

gi? Chợ Năm Căn đợc miêu tả qua

những chi tiết hình ảnh nào ?

Nhiều dân tộc với màu sắc, trang

phục, tiếng nói đa dạng

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập

4 Củng cố

Trang 8

Ngày soạn Ngày giảng

Tiết 78- Bài 19- Tiếng Việt

So sánh

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh

- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh

II Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 KTBC : H : Phó từ là gì ? Có mấy loại phó từ ? Làm BT 2

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

ng-ời viết, ngng-ời nói về những sự vật đợc

nói đến( trẻ em, rừng đớc) làm cho

đớc đợc so sánh với hai bức trờng thành vô tận

* Những sự vật, sự việc đợc so sánh

có đặc điểm giống nhau

Trang 9

tr-trªn em nhËn xÐt g× vÒ cÊu t¹o cña

Trang 10

Đình bao nhiêu ngói thơng mình

bấy nhiêu

H: Theo em cấu tạo của phép so

sánh trong những câu dới đây có gi

GV nêu yêu cầu BT

GV nêu yêu cầu BT

HS viết, Gv chấm

nh thế

3

a Tròng Sơn: chí lớn ông chaCửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

- So sánh ngời với ngời: Thầy thuốc

nh mẹ hiền; Ngời là cha, là bác, là anh

- So sánh vật với vật: ngôi trờng của

+ Đôi ta nh lửa mới nhen

Nh trăng mới mọc nh đèn mới khêu

BT 2

- Khoẻ nh: voi, hùm, trâu,khổng lô

- Đen nh: trũi, bồ hóng, cột nhà cháy

Trang 11

Ngày soạn Ngày giảng

Tiết 79- Bài 19- Tập làm văn Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong

văn miêu tả

I- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Bớc đầu hình thành cho HS kĩ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và biết thao tác cơ bản trong đọc, viết bài văn miêu tả

II- Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 KTBC : H : Thế nào là văn miêu tả ? Tả cảnh mùa đông đến( khoảng 10

dòng)

3 Bài mới

Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

Yêu cầu HS đọc lại 3 đoạn văn

H : ở mỗi đoạn văn giúp cho em

hình dung đợc những đặc điểm nổi

1 Bài tập

a Đọc các đoạn văn

b Trả lời câu hỏi:

- Đoạn 1: + Tái hiện hình ảnh ốm yếu đến tội nghiệp của Dế Choắt( đối lập với Dế Mèn)

+ Các từ ngữ, hình ảnh: gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ

- Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp vừa thơ mộng, vừa mênh mông, hùng vĩ của sông vùng Cà Mau.+ Các từ ngữ, hình ảnh: giăng chi chít nh mạng nhện, trời xanh, nớc xanh, rì rào bất tận, mênh mông ầm

ầm nh thác

- Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân.+ Các từ ngữ, hình ảnh: sừng sững

nh 1 tháp đèn khổng lồ, ngàn ngọn lửa hồng tơi, hàng ngàn búp nõn,trong xanh, lung linh, đàn đàn

lũ lũ bay về, trò chuyện, trêu ghẹo

=> Những năng lực cần thiết khi miêu tả là: Trớc hết phải biết quan

Trang 12

ngời viết cần có những năng lực gì

H: Hãy tìm những câu văn có sự liên

tởng và so sánh trong mỗi đoạn Sự

tởng tợng và so sánh ấy có gì độc

đáo?

T: VD: Đoạn 1: Tác giả so sánh vẻ

gầy gò và dài lêu nghêu của Dế

Choắt giống gã nghiện thuốc phiện

Và đôi cánh ngắn củn đợc so sánh

với ngời cởi trần mặc áo ghilê=> Tô

Hoài so sánh rất chính xác

Hay: Hoa nh lửa, búp nh nến xanh…

=> Rõ ràng phải có tài quan sát kĩ

l-ơng, lại có lực liên tởng, tởng tợng

phong phú tác giả mới viết đợc hay

và đẹp nh vậy

H: Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã bị

l-ợc một số từ của nhà văn Đoàn Giỏi

và so sánh với đoạn nguyên văn ở

mục 1 đoạn 2 xem những từ bị lợc

t-C, Những chữ bị bỏ trong đoạn văn SGK T28 của nhà văn Đoàn Giỏi

đều là những từ so sánh, liên tởng thú vị Không có những từ ấy đoạn văn mất đi sự sinh động, không gợi trí tởng tợng trong ngời đọc

Trang 13

Ngày soạn Ngày giảng

Tiết 80 – Bài 19 – Tập làm văn

Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong

văn miêu tả (tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt– : chung tiết 1

II Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 KTBC : H : Muốn có bài miêu tả hấp dẫn chúng ta phải làm gì ?

3 Bài mới

Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

H : Tác giả đã quan sát và lựa chọn

đặc sắc nào đã làm nổi bật điều đó ?

H : Em hãy quan sát và ghi chép lại

những đặc điểm ngôi nhà hoặc căn

- Hình ảnh đặc sắc tiêu biểu+ Hồ nh một chiếc gơng bầu dục lớn sáng long lanh

+ Cầu Thê Húc màu son, cong cong

nh con tôm+ Đền Ngọc Sơn mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê

+ Tháp Rùa tờng rêu cổ kính xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um

BT2

- Rung rinh bóng mỡ

- Đầu to nổi từng tảng

- Răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp

- Trịnh trọng khoan thai vuốt râu và lấy làm hãnh diện lắm

- Râu dài và uốn cong rất đỗi hùng dũng

BT3

HS tự bộc lộ

Có thể lựa chọn: hớng nhà, nền, mái, tờng, cửa, trang trí

BT4

- Mặt trời, mâm lửa, mâm vàng, khách lạ

- Bầu trời, lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh, trong sáng mát mẻ

nh khuôn mặt của em bé sau một

Trang 14

Nêu yêu cầu BT5

vỡ vụn dập dờn trong sóng nớc… Trăng chìm vào đáy giếng, chấp chới vẫy gọi những cái gầu đang buông xuống Trăng sóng sánh nơi…hàm răng, trăng đậu vào nơi đáy mắt…

4 Củng cố: GV hệ thống bài theo yêu cầu

Trang 15

Ngày soạn Ngày giảng

Tiết 81 – Bài 20 – Văn bản

Bức tranh của em gái tôi

Tạ Duy Anh

I Mục tiêu cần đạt– : giúp HS

- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện: tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúp ngời anh nhận ra hạn chế của mình

và vợt lên lòng tự ái Từ đó hình thành thái độ và cách ứng xử đứng đắn, biết thắng đợc sự ghen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác

- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

H : Theo dõi chú thích cho biết

Nói thêm : anh là cây bút trẻ trong

thời kỳ đổi mới

trung tâm giữ vai trò chủ yếu trong

việc thể hiện t tởng chủ yếu của tác

phẩm vì tác giả không phải khẳng

định năng khiếu hay ca ngợi phẩm

chất tốt đẹp của nhân vật ngời em có

I - Đọc và tìm hiểu chung

- Tác giả tác phẩm: SGK

Trang 16

tài hội hoạ mà chủ yếu là diễn tả,

T: khẳng định vai trò của ngời anh

trong câu chuyện đó là nhân vật

Trang 17

- Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

H: Trong cuộc sống thờng ngày ngời

anh đối xử với em gái của mình ntn?

Thoạt đầu khi nhìn thấy em gái thích

vẽ và mày mò tự vẽ, tự chế ra màu

để vẽ ngời anh rất coi thờng, chỉ coi

đó là trò nghịch ngợm trẻ con và

nhìn em bằng cái nhìn kể cả ko để ý

xem Mèo con vẽ gì?

- Rồi đặt tên mèo là mèo con,

- Tỏ thái độ với em gái khi em

nghịch ngợm đồ vật

- Theo dõi em gái chế màu

- Cậy mình là anh hơn tuổi

H: Khi tài năng hội hoạ của ngời em

đợc phát hiện, ngời anh cảm thấy

ntn? Tại sao?

Trong khi cả bố mẹ và chú Tiến Lê

đều ngạc nhiên vui mừng, sung sớng

thì ngời anh lại cảm thấy buồn

H: Sau đó ngời anh tỏ thái độ với em

gái ntn?

Không thể thân với em gái nh trớc

Đây là biểu hiện tâm lí dễ gặp mọi

ngời Đặc biệt ở lứa tuổi thiếu niên

Đó là lòng tự ái, mặc cảm, tự ti khi

thấy ở ngời khác cũng có tài năng

nổi bật

H: Khi xem trộm những bức tranh

của em gái ngời anh cảm thấy ntn?

Lén trút ra một tiếng thở dài – Thể

hiện sự buồn nản bất lực, cay đắng

khi nhận ra rằng quả thực Mèo có

khả năng hơn mình Trong tiếng thở

II Phân tích văn bản

1 Diễn biến tâm trạng của nhân vật ngời anh

- Lúc đầu coi thờng, bực bội

- Khi tài năng hội hoạ của ngời em

đợc phát hiện, ngời anh cảm thấy thất vọng và bị cả nhà lãng quên

- Thái độ: gắt gỏng, khó chịu với em

Trang 18

dài đó có 1 chút cảm phục của ngời

anh với em gái

H: Sau khi biết Mèo có tài năng hơn

mình nh vậy ngời anh đã tỏ thái độ

gì với Mèo?

Hay gắt gỏng, bực bội, xét nét với

em hơn Miễn cỡng cùng gđ đến

phòng triển làm tranh

H: Tại sao anh lại không thể thân

với em gái mình nh trớc kia?

Ghen tức, đố kị

H: Đứng trớc bức tranh đoạt giải

nhất của em gái trong phòng trng

bày tâm trạng của ngời anh ntn?

Trớc tiên cậu cảm thấy bất ngờ vì

bức tranh lại vẽ chính cậu Hơn thế

nữa điều cậu không ngờ còn là hình

ảnh của mình qua cái nhìn của em

gái “ Trong tranh Mơ mộng nữa”.…

Trong phút chốc tâm trạng của cậu

đi từ ngỡ ngàng đến hãnh diện sau

đó là xấu hổ

H? Hãy phân tích tâm trạng của ngời

anh?

- Ngạc nhiên vì bức tranh quá đẹp và

ngời trong tranh lại là chính mình,

không ngờ ngời em gái mà mình vốn

giận ghét, coi thờng lại vẽ mình đẹp

thế?

- Hãnh diện vì cậu thấy nét đẹp của

mình hiện ra trong bức tranh của em

nh vậy trong bức tranh của em gái: “

Dới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế

- Đứng trớc bức tranh đoạt giải của

em gái tâm trạng của ngời anh đã thay đổi từ ngỡ ngàng đến hãnh diện

đến xấu hổ

- Bức tranh giúp ngời anh vợt lên lòng tự ái, tự ti, nhìn rõ hơn về mình

Trang 19

H: Em hiểu thế nào về đoạn kết của

chuyện: (Tôi ko trả lời mẹ Của …

em con đấy”) Qua đó em có cảm

nghĩ gì về nhân vật ngời anh

Ngời anh đã ân hận bởi những lỗi

lầm gây ra với em gái Ngời anh

bẩn, tính cách vui vẻ, hồn nhiên, rất

yêu quý anh trai

H: Tác giả đã sử dụng những biện

pháp nghệ thuật độc đáo nào trong

Trang 20

Tiết 83 - Bài 20 - Tập làm văn

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ

NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể lớp

- Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

II - Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC: vở bài soạn, bài tập

3 Bài mới

Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

H: Hàng ngày em thường làm

những công việc gì?

HS trình bày GV nhận xét cáh diễn

đạt, cách sử dụng từ ngữ của HS,

nêu vài trò, tầm quan trọng và ý

nghĩa của việc luyện nói

Yêu cầu giờ học: các tình huống

trong giờ học giúp HS rèn luyện kỹ

năng nói, trình bày vấn đề một cách

mạch lạc, ngắn gọn, dễ hiểu vì vậy

HS không được viết thành một bài

văn mà chỉ lập dàn ý đơn giản,

ngôn ngữ nói dễ hiểu, không bóng

bẩy dài dòng

H: Theo em Kiều Phương là người

như thế nào? Từ các chi tiết về

nhân vật này trong truyện, hãy

miêu tả lại hình ảnh của Kiều

Phương theo tưởng tượng của em?

- Tính cách: hồn nhiên, trong sáng,

độ lượng, nhân hậu, tài năng

+ Hồn nhiên: vui vẻ nhận cái tên Mèo mà anh đặt cho, hay lục lọi đồ vật trong nhà

+ Nhân hậu, độ lượng: không giận anh mà yêu thương anh

Trang 21

H: Anh của Kiều Phương là người

như thế náo? Hình ảnh người anh

trong bức tranh với người anh thực

của Kiều Phương theo trí tưởng

tượng của em?

- HS chuẩn bị theo nhóm

- Cử đại diện trình bày

- Các HS khác bổ xung

- GV nhận xét, bổ xung

Nêu yêu cầu của BT2

H: Trình bày cho các bạn nghe về

- Tính cách:

+ ghen tị, nhỏ nhen+ mặc cảm, tự ti+ ân hận, ăn năn, hối lỗi

- Hình ảnh người anh trong tranh và người anh thực nhìn kỹ thì không giống nhau

- Hình ảnh người anh trong tranh thể hiện bản chất, tính cách của người anh thực qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của người em gái

BT2 (tr36)

- Làm nổi bật đặc điểm của người

mà mình miêu tả

+ Hình dáng+ Tính cách+ Cử chỉ, hành động

Trang 22

Ngày soạn Ngày giảng

Tiết 84 – Bài 20 - Tập làm văn

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ

NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (tiếp theo)

I - Mục tiêu cần đạt (giống tiết 83)

II - Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC: vở bài tập

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

H: Đó là một đêm trăng như thế

những hình ảnh trên như thế nào?

(so sánh, tưởng tượng)

- HS chuẩn bị 10p

Gọi HS trình bày trước lớp, GV

nhận xét, chữa lỗi Biểu dương bài

hay, đọc bài văn mẫu

Yêu cầu: lập dàn ý và nói trước lớp

Ngày đăng: 13/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Ngữ văn 6 kỳ II
Bảng ph ụ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w