1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giao an Van 9 Tuan 21 Chuan

7 486 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới
Tác giả Vũ Khoan
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn giáo án
Năm xuất bản 2001
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.. Chú thích a.Tác giả- Tác phẩm : Vũ Khoan-nhà ngoại giao – phó thủ tướng - Tác phẩm : Viết đầu năm 2001 đất n

Trang 1

Tuần : 21 Ngày soạn :

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI Vũ Khoan A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng – Đọc – Hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

B.Chuẩn bị :

Giáo viên : - Soạn giáo án

Học sinh : - Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu sự cần thiết của con người đối với tiếng nói của văn nghệ?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung

Gv gọi Hs đọc văn bản

HS đọc chú thích SGK

- Giới thiệu tác giảVũ Khoan ?

- Giới thiệu tác phẩm ?

Gv nhấn mạnh :

+ Trong thời điểm chuyển giao của 2 thế kỷ,

hai thiên niên kỷ

+ Đất nước ta trong thời điểm có ý nghĩa quan

trọng phấn đấu thành nhà nước công nghiệp

năm 2020 – bài viết rất kịp thời

I Đọc - Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích a.Tác giả- Tác phẩm : Vũ Khoan-nhà ngoại giao – phó thủ tướng

- Tác phẩm : Viết đầu năm 2001 đất nước, thế giới bước sang năm đầu của thế kỷ mới

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản :

Tìm hiểu luận cứ trong bài văn

- Bài văn nêu vấn đề gì ?

Bài luận được nêu rõ ở nhan đề : Chuẩn bị

hành trang bước vào thế kỷ mới

- Luận điểm cơ bản là câu văn nào ?

"Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái

II Đọc - hiểu văn bản

1 Hệ thống luận điểm, luận cứ

2.Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ

Trang 2

mạnh , cái yếu của con người Việt Nam để rèn

những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế

mới "

HS đọc lại câu văn – Luận điểm của bài văn

- Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề

?

Thời sự ? Chuyển giao thế kỷ

Lâu dài ? Quá trình phát triển của đất nước

Rất cần thiét cho dân tộc khi đi vào công cuộc

xây dựng đất nước trong xu thế hội nhập toàn

cầu hoá hiện nay

- Để làm rõ vấn đề tác giả đưa ra hệ thống

luận cứ, nêu luận cứ 1?

HS đọc"Tết năm nay … nổi trội "

Gv: đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả

hệ thống luận cứ của bài.Có vai trò đặt vấn đề

mở ra lập luận cho toàn bài

- Tìm lý lẽ tác giả xác minh luận cứ đó ?

- Với lý lẽ đó tác giả khẳng định điều gì ?

HS đọc luận cứ 2

- Luận cứ này được triển khai trong mấy ý ,

nêu rõ từng ý ?

+ một thế giới mà khoa học…

+ Nước ta phải đồng thời …

- Nhận xét lập luận của tác giả ?

-Tìm luận điểm 3 ?

HS đọc đoạn văn còn lại

- Tác giả nêu lên những điểm mạnh , yếu của

người Việt Nam mà cần nhận rõ

HS thảo luận theo từng bàn tìm câu văn

HS trình bày

- Nhận xét các phân tích và lập luận của tác

giả khi nói về những điểm mạnh, yếu trong

tính cách, thói quen của người Việt Nam?Tác

dụng ?

- Những điểm mạnh , yếu quan hệ như thế nào

trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước?

HS thảo luận theo từng bàn

Gv bổ sung

mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn

bị bản thân con người

- cổ  kim , bao giờ con người Vai trò con người

 con người là quan trọng là yếu tố quyết định

3.Bối cảnh thế giới hiên nay và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nước:

2 ý

 lập luận rõ ràng vạch ra phương hướng mục tiêu khi bước vào thê kỷ mới

4.Những cái mạnh cái yếu của con người Việt Nam khi bước vào nền kinh tế mới , trong thế kỷ mới

+ Thông minh nhạy bén với cái mới

+ Cần cù , sáng tạo + Có tinh thần đoàn kết + Bản tính thích ứng nhanh + ít giữ chữ " tín "

Phân tích rất thấu đáo Lập luận 2 ý đan xen mạnh- yếu , thấy được điểm mạnh để khuyến khích , tự hào nhưng còn yếu cần khắc phục

Trang 3

- Nhiệm vụ to lớn đầy khó khăn thách thức

- Chỉ thấy mạnh không thấy yếu thì dễ nảy

sinh sự thoả mãn cản trở sự tiến lên

- Nhận biết được mạnh ,yếu thì mới tiến bộ

sánh kịp với các nước văn minh , tiến bộ

 liên hệ HS đánh giá bản thân mình , lớp

mình

HS đọc đoạn kết

- Tác giả yêu cầu gì ở thế hệ trẻ?

- Qua bài văn em thấy thái độ của tác giả như

thế nào nhất là khi nói về điểm mạnh , yếu của

con người Việt Nam?

Tôn trọng sự thực , nhìn nhận vấn đề khách

quan , toàn diện

Hoạt động3: Tổng kết

HS đọc ghi nhớ SGK

III.Tổng kết :

Ghi nhớ SGK

IV.Luyện tập :

4.Củng cố :

5.Dặn dò :

- Học nội dung bài học - thuộc lòng ghi nhớ

-Làm bài tập 1,2 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài học sau : Phần biệt lập (tt)

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: - Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống

- Những sự việc, hiện tượng cĩ ý nghĩa ở địa phương

2 Kĩ năng: - Thu thập thơng tin về những vẫn đề nổi bật đáng quan tâm của địa phương

- Suy nghĩ, đánh giá về sự việc, hiện tượng thực tế ở địa phương

- Làm một bài văn trình bày một vẫn đề mang tính xã hội nào đĩ với suy nghĩ kiến nghị của riêng mình

B.Chuẩn bị :

Giáo viên : - Sườn dàn bài nghị luận về sự việc hiện tượng

Học sinh : -Chọn sự việc , hiện tượng ở địa phương mà em biết

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

Trang 4

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Gv hướng sự việc hiện tượng

cho HS dễ dàng chọn

- Sự việc có ý nghĩa ở địa phương

Ví dụ : Vấn đề môi trường , đời sống nhân

dân , những thành tựu mới trong xây dựng,

những biểu hiện quan tâm đến trẻ em , vấn đề

giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ,bà mẹ Việt

nam anh hùng, những người có hoàn cảnh khó

khăn…

- Sự việc đại phương mình đã làm để có dẫn

chứng cụ thể

- Cần chọn việc làm tốt ví dụ : việc xây nhà

cho một số gia đình dân tộc

I.Chọn sự việc hiện tượng ở địa phương :

- Phải có ý nghĩa

- Có dẫn chứng cụ thể

- Bày tỏ thái độ

Hoạt động 2: Hướng cho HS viết bài

- Bài viết trình bày sự việc , hiện tượng và nêu

ý kiến bản thân khoảng 1500 chữ

- Bố cục phải có 3 phần : Mở bài , thân bài ,

kết bài

- Luận điểm , luận cứ rõ ràng , kết cấu : có

chuyển mạch chiếu ứng, đọc lên thuyết phục

Chú ý : Bài làm không được ghi tên thật của

người có liên quan đến sự việc , hiện tượng,vì

như vậy bài làm mất đi tính chất của bài tập

làm văn

Thời hạn nộp : thứ 5 tuần 26

II.Yêu cầu bài viết:

- Bài làm khoảng 1500 chữ

- Bố cục : 3 phần

- Trong bài không ghi tên thật của người có liên quan

4.Củng cố :

HS nhắc lại yêu cầu bài làm , thời hạn nộp bài

5.Dặn dò :

- Tìm những sự việc hiện tượng ở địa phương

- Nắm vững yêu cầu bài viết, viết bài nộp đúng thời hạn

- Đọc , chuẩn bị trước bài học : Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

Trang 5

Tuần : 21 Ngày soạn :

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT) A.Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nhận biết đặc điểm của thành phần phụ chú, gọi- đáp

- Tác dụng của 2 thành phần phụ chú, gọi –đáp

2 Kĩ năng - Nhận biết thành phần phụ chú, gọi- đáp trong câu

- Đặt câu có sử dụng thành phần phụ chú, gọi- đáp

B.Chuẩn bị :

Giáo viên : - Soạn giáo án

-Học sinh: - Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Tác dụng của các thành phần tình thái, cảm thán? Cho ví dụ ?

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Ví dụ HS đọc

- Những từ in đậm trên đây từ ngữ nào để hỏi?

từ ngữ nào để đáp?

- Những từ dùng để gọi người khác hay đáp lời

người khác có tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc

của câu hay không?

- Trong những từ đó từ nào được dùng tạo lập

cuộc thoại ? ( này )

- Những từ in đậm trên được gọi là thành phần

gọi đáp ngoài ra còn có nhiều từ khác như : Bác

ơi, vâng , dạ… Vậy em hiểu thành phần gọi đáp

là gì ?

Gọi HS làm ví dụ bên A gọi

bên B đáp

HS đọc ví dụ 2

- Có thể lược bỏ phần in đậm ở a và b ý nghĩa

sự việc mỗi câu trên có thay đổi không ? Vì

sao ?

I.Thành phần gọi - đáp 1.Ví dụ:

2 Nhận xét

a.Này  gọi: dùng tạo lập cuộc thoại

b.Thưa ông để đáp: duy trì sự giao tiếp

Không tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc của câu

 phần gọi đáp

II: Thành phần phụ chú

thoại cuộc

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Những từ in đậm ở câu a thêm và chú thích cho

cụm từ nào ?

- Cấu trúc phần in đậm? 1 cụm chủ vị

- Cụm chủ vị ấy chú thích điều gì ?

Cụm chủ vị ( tôi nghĩ vậy ) là cụm chủ – vị chỉ

việc diễn ra trong trí riêng tác giả

Gv lấy một ví dụ

Truyện Kiều, một kiệt tác của Nguyễn Du ,

được dịch ra nhiều thứ tiếng

HS chỉ ra phần phụ chú

- Từ phân tích ví dụ 2 em rút ra kết luận thành

phần phụ chú là gì ?

- Thành phần phụ chú được nhận biết dựa vào

dấu hiệu nào?

Thường đặt giữa 2 dấu phẩy…

Lấy ví dụ cho một số vị trí

HS đọc ghi nhớ SGK-trang 32

a … và cũng là đưa con duy nhất của anh,…-> chú thích cho cụm tư

đứa con gái đầu lòng

b … tôi nghĩ vậy , ->chú thích

điều suy nghĩ riêng của tác giả

 phần phụ chú

Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

1 HS đọc phần trích ở bài tập 1

HS làm bài trong 3phút

Gv gọi trình bày kết quả bài tập

HS làm bài tập 2

Hs trình bày

- 4 nhóm mỗi nhóm làm 1 câu ở bài tập 3

( Gv khoanh vùng )

1 HS trong nhóm trình bày

c những người chỉ thực sự của đất nước trong

thế kỷ tới,

d ( có ai ngờ)… ( thương thương quá)

ở a,b,c :giải thích

ở d : thái độ

III.Luyện tập :

Bài 1: Tìm thành phần gọi đáp

- Mày : để gọi Vâng : để đáp

- Quan hệ người gọi người đáp là quan hệ trên dưới

Bài2: Tìm thành phần gọi đáp

- Bầu ơi gọi không hướng đến ai Bài 3: Tìm phần phụ chú, nêu công dụng

a.kể cả anh b.các thầy, các cô, các bậc cha mẹ ,đặc biệt là những người mẹ

c những người chỉ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới,

4.Củng cố :

Đọc văn bản của 1 HS , nhận xét

5.Dặn dò :

- Học ghi nhớ SGK - Làm bài tập 5

Trang 7

Tuần : 21 Ngày soạn :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A.Mục tiêu cần đạt :

- Kiểm tra kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống của HS

- Luyện kỹ năng viết văn nghị luận xã hội

B.Chuẩn bị :

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2 Hs ghi đề làm bài: Đề

Nước ta có nhiều tấm gương vượt lên số phận, học tập thành công Lấy nhan đề những người không chịu thua số phận Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về những con người ấy

Bài viết yêu cầu cần đạt được những ý sau:

- Bài nghị luận viết về ai? Về việc gì?

- Số phận của những người như Nguyễn Ngọc Kí may mắn không? Tại sao?

- Các sự việc diễn ra như thế nào?

- Những người như vậy có được xã hội quan tâm không? Nguyên nhân thành công của họ là gì?

- Suy nghĩ của em trước tấm gương đó

Ngày đăng: 28/11/2013, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w