1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi Ngu van 9 Ky II 20112012 So 25 co dap an

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 * Yªu cÇu chung: 4,0 điểm - Đây là kiểu bài nghị luận về một bài thơ, học sinh nêu lên đợc những nhận xét, đánh giá, sự cảm nhận riêng của bản thân về nội dung và những nét đặc sắc tr[r]

Trang 1

Đề thi cuối năm 2011-2012 Môn Thi : Ngữ Văn 9 Thời gian làm bài 120' ( Không kể thời gian giao đề)

I.Phần I : Trắc nghiệm (2,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào có ý nghĩa khuyên nhủ mọi ngời

tuân thủ phơng châm về chất khi nói năng?

A.Nói có sách, mách có chứng B Nói một tấc lên trời

C.Ăn ốc nói mò D.Nói nhăng, nói cuội

Câu 2: Chỉ ra phép liên kết câu trong trờng hợp sau:

“Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực nh một bó đuốc lớn Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo”

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

A Phép lặp B Phép thế

C Phép nối D Dùng từ trái nghĩa

Câu3: Câu thơ “Làn thu thuỷ nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?

A Vẻ đẹp của nụ cời B Vẻ đẹp của giọng nói

C Vẻ đẹp của đôi mắt D Vẻ đẹp của mái tóc

Câu 4: Nhận xét nào đúng nhất về nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ “Mây và sóng” của

Ta-go?

A Đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tợng trng

B Đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng giữa em bé với những ngời sống trên “Mây và sóng”

C Đặc sắc nghệ thuật trong hình thức đối thoại lồng vào trong lời kể của em bé.

D Đặc sắc nghệ thuật trong hình thức liên tởng so sánh.

Câu 5: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải sáng tác vào thời gian nào?

A Thời kì kháng chiến chống Pháp B Thời kì kháng chiến chống Mĩ

C Thời kì đất nớc đã thống nhất

Câu 6: Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“ Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim”

(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

A ẩn dụ B Hoán dụ C Nhân hoá D So sánh

Câu 7: Văn bản nghị luận do các yếu tố nào tạo thành?

A Sự việc, sự kiện, nhân vật B Tình cảm, cảm xúc

C Thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả D Luận điểm, luận cứ, luận chứng

Câu 8: Những nhận xét, đánh giá trong kiểu bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ phải gắn

với:

A Phân tích, bình giá nội dung cảm xúc, ngôn từ của bài thơ, đoạn thơ

B Phân tích, bình giá nội dung cảm xúc, ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu của bài thơ,

đoạn thơ

C Phân tích, bình giá nội dung cảm xúc, hình ảnh thơ trong bài thơ, đoạn thơ

Trang 2

D Phân tích, bình giá nội dung cảm xúc, giọng điệu của bài thơ, đoạn thơ.

Phần II- Tự luận (8,0 điểm):

Câu1:(1,0 điểm)

Thế nào là hàm ý ? Cho ví dụ và phân tích?

Câu 2:(2,0 điểm ):

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn :

“Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu

Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:

- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này.”

(Kim Lân, Làng)

Câu 3(1,0 điểm)

Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép tu từ từ vựng đợc sử dụng trong câu thơ sau:

“Vân Tiên tả đột hữu xông Khác nào Triệu Tử phá vòng Đơng Dang”

(Nguyễn Đình Chiểu, Truyện Lục Vân Tiên)

Câu 4(4,0 điểm)

Cảm nhận của em về bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh?

Đáp án

Phần I: Trắc nghiệm:

* Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25đ; trong mỗi câu khoanh 2 đáp án không cho điểm

Câu1 – A ; 2 – A ; 3 - C ; 4 - A ; 5 - C ; 6 - B ; 7 – D ; 8 - B

Phần II: Tự luận

điểm 1

(1,0 điểm)

- Trình bày đúng khái niệm nghĩa hàm ý: là phần thông báo tuy không đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhng có thể suy

ra từ những từ ngữ ấy

- Nêu ví dụ đúng

- Phân tích ví dụ sáng rõ

0,5

0,2 5 0,25

2

(2,0 điểm)

- Đoạn văn thể hiện thành công sự kết hợp giữa miêu tả lồng trong ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm bộc lộ tâm trang day dứt, đau xót, tủi thân của ông Hai khi nghe tin đồn làng chợ Dầu theo Tây

+ Nếu ở đoạn văn trớc đó khi nghe tin dữ làng chợ Dầu theo Tây,

0,25

0,5

Trang 3

ông Hai cố giấu mình là ngời làng chợ Dầu, thì giờ đây khi về đến nhà, ông không thể giấu mình đợc nữa “ ông nằm vật ra giờng” rồi tủi thân khi nhìn đàn con “ nớc mắt ông lão cứ giàn ra ”

+ Nỗi dằn vặt, đau đớn, xót xa có lúc hoá nên những lời độc thoại nội tâm “ Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu ”,

có lúc hoá thành những lời độc thoại “ Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này.” đợc thể hiện bằng kiểu câu nghi vấn, tất cả diễn tả sinh động các nét biến thái tâm trạng dằn vặt, đau đớn, tủi thẹn, thấm đẫm tình yêu làng, yêu nớc nồng nàn, sâu sắc của ông Hai

- Qua tâm lý nhân vật ông Hai nhà văn đã khơi dậy ở ngời đọc niềm xúc động và nhận thức sáng rõ về tình yêu làng, yêu nớc sâu sắc của ngời nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp

1,0

0,25

3

(1,0 điểm)

+ Chỉ rõ biện pháp so sánh trong 2 câu thơ:

So sánh Vân Tiên trong trận đánh cớp Phong Lai cứu Nguyệt Nga với dũng tớng Triệu Tử Long trong truyện Tam quốc diễn nghĩa của Trung Quốc

+ Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp trong hành động đánh cớp của Vân Tiên thể hiện rõ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của Vân Tiên Qua hình ảnh tuyệt đẹp của Vân Tiên trong trận đánh cớp Phong Lai tác giả gửi gắm niềm tin và ớc vọng của mình trong cuộc đời có nhiều những con ngời vì nghĩa quên thân mình

0,5

0,5

4

( 4,0 điểm)

* Yêu cầu chung:

- Đây là kiểu bài nghị luận về một bài thơ, học sinh nêu lên đợc những nhận xét, đánh giá, sự cảm nhận riêng của bản thân về nội dung và những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ

- Những nhận xét, cảm nhận, đánh giá của học sinh phải gắn với sự phân tích, đánh giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu , nội dung cảm xúc của bài thơ

* Yêu cầu cụ thể:

a) Mở bài

*Yêu cầu :

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm , hoàn cảnh sáng tác

- Cảm nhận khái quát về giá trị của bài thơ

b) Thân bài :

- ý 1: Cảm nhận khái quát về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật

của bài thơ

0,25

0,25

Trang 4

Bài thơ ngắn gọn, hàm súc, nhiều hình ảnh đặc sắc, gợi cảm thể hiện

rõ những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của thiên nhiên

đất trời từ cuối hạ sang đầu thu

ý 2: Những cảm nhận cụ thể:

- Sự chuyển biến của không gian đất trời lúc sang thu đợc nhà thơ

cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động

tinh tế của nhà thơ

+ Với tâm hồn nhạy cảm, nhà thơ bất chợt nhận ra tín hiệu của sự

chuyển mùa từ cuối hạ sang đầu thu qua hình ảnh của “ hơng ổi ” “

gió se ” và “ sơng ” Thiên nhiên đợc quan sát và miêu tả từ gần ra

xa với những hình ảnh vô hình ( hơng, gió ); mờ ảo ( sơng, chùng

chình ), nhỏ hẹp và gần ( ngõ ) qua hàng loạt các từ ngữ diễn tả cảm

giác, trạng thái (bỗng, phả vào, chùng chình, hình nh ), giúp ngời

đọc cảm nhận sự giao mùa của thiên nhiên diễn ra thật nhanh, êm ái,

nhẹ nhàng, đồng thời ta cảm nhận tâm hồn xao xuyến, bâng khuâng

của nhà thơ trớc cảnh sắc đầu thu

+ Bức tranh thiên nhiên chuyển mùa đợc nhà thơ tiếp tục quan sát và

miêu tả ở một không gian rộng lớn hơn, nhiều tầng bậc hơn với

những đờng nét hữu hình, cụ thể Đó là hình ảnh “ dòng sông ” “

cánh chim ” và “ đám mây ”

Các từ láy tạo hình “ dềnh dàng ”, “ vội vã ”, động từ “ vắt ” đã nhân

hoá cảnh vật, gợi những liên tởng, tởng tợng thú vị, tinh tế trong tâm

hồn nhà thơ và ngời đọc qua đó giúp ta cảm nhận bức tranh thiên

nhiên đầu thu thật thơ mộng, yên ả

+ Dòng cảm xúc của nhà thơ nhịp theo bớc chuyển mùa từ cuối hạ

sang đầu thu để cảm nhận mùa thu bằng khẳng định, bằng kinh

nghiệm và sự suy ngẫm qua các hình ảnh thiên nhiên của nắng cuối

hạ, những cơn ma và tiếng sấm Các tính từ, phó từ chỉ sự tồn tại của

sự vật “ Vẫn còn”; “ bao nhiêu ”, “ đã ” , “ vơi dần ”, “ bớt ” diễn

tả sự tha dần, ít dần, hết dần của những cơn ma ào ào, bất ngờ của

mùa hạ và tiếng sấm gợi sự êm ả, thanh bình của cảnh vật

- Dòng cảm xúc của nhà thơ không những nhịp theo bớc chuyển

biến từ cuối hạ sang đầu thu mà hình nh còn mở rộng ra ôm cả cảm

nhận về sự biến chuyển của đời ngời từ độ tuổi trẻ sang độ tuổi từng

trải: “ Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi ”

Hai câu thơ ngoài ý nghĩa tả thực còn hàm ý ẩn dụ “ Sấm ” là ẩn dụ

cho những vang động bất thờng của ngoại cảnh, của cuộc đời “

1,0

0,75

1,25

Trang 5

Hàng cây đứng tuổi ” ẩn dụ cho những con ngời từng trải Qua đó tác giả gửi gắm suy ngẫm: Khi con ngời đã từng trải thì vững vàng hơn trớc những vang động bất thờng của ngoại cảnh, của cuộc đời

Con ngời khi sang thu, nửa đời ngời nhìn lại một mặt nh sâu sắc thêm, chín chắn thêm, một mặt nh phải khẩn trơng thêm để làm những gì có ý nghĩa cho cuộc đời

ý 3:

- Cảm nhận tổng hợp về ý nghĩa giá trị của bài thơ

- Mở rộng, nâng cao

3 Kết bài:

Khái quát giá trị, ý nghĩa của bài thơ

0,25

0,25

Ngày đăng: 09/06/2021, 12:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w