1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)

270 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn P. ThS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV yêu cầu học sinh đọc phần 1 ?Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu lên vai trò của việc đọc sách đối với học vấn của mõi con người là gì?. 39’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động GV yêu cầu h

Trang 1

- Rèn luyện thêm cho học sinh cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài

nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu sức thuyết phục

3.Thái độ.

- Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức trong bài viết vào quá trình

chọn và đọc sách

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu về gương học tập trong lịch sử

- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3’)

- Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình Ngữ Văn 9 - Học kì II

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)

Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết Giáo sư, tiến sĩ Chu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn

đề đọc sách, phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu

những suy nghĩ sâu sắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân Để hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học, thực tiễn của nó

* Hoạt động 3: Bài mới ( 39’)

GV nêu khái quát.

Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà

lí luận nổi tiếng TQ thế kỉ XX

Văn bản là những lời tâm huyết

của ông về việc đọc sách mà ông

đã tích lũy được trong quá trình

-Đọc

Trang 2

? Bài văn thuộc kiểu văn bản

nào? Vấn đề nghị luận của bài

viết này là gì?

?Vấn đề nghị luận được trình bày

qua mấy luận điểm?

? Dựa vào bố cục bài viết em hãy

trình bày các luận điểm của tác

GV định hướng tìm hiểu bài

GV yêu cầu học sinh đọc phần 1

?Mở đầu luận điểm tác giả đã

nêu lên vai trò của việc đọc sách

đối với học vấn của mõi con

người là gì?

?Theo nhà văn học vấn được

hiểu như thế nào?

?Sách có vai trò gì với học vấn?

-Đọc-Giải thích-Phát hiện

-Phát hiện

-Trình bày

-Nghe-Đọc-Phát hiện

- 3 luận điểm

+ Luận điểm 1: Từ đầu đến phát

hiện thế giới mới tầm quan trọng,

ý nghĩa của việc đọc sách

+ Luận điểm 2: Tiếp đến lực

lượng Những thiên hướng sai lệchcủa việc đọc sách hiện nay

+ Luận điểm 3: Còn lại Phương

pháp đọc sách

II.Đọc - hiểu văn bản.

1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

- Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách, nhưng đọc sách là conđường quan trọng của học vấn

-Học vấn: là thành tựu do toànnhân loại tích lũy ngày đêm màcó

+Học vấn của ngày hôm nay đều

do thành quả của nhân loại

- Sách ghi chép, cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu

mà loài người tìm tòi, tích luỹđược

- Những sách có giá trị ->cột mốctrên con đường phát triển của nhânloại

Trang 3

?Đọc sách có vai trò gì đối với

con người?

?Con người muốn phát triển cần

có nhìn nhận thành quả của nhân

loại như thế nào?

?Luận điểm 1 tác giả đã dùng

phương pháp lập luận nào để

trình bày rõ luận điểm ? Em hãy

phân tích?

? Câu văn Có được sự chuẩn

bị có vai trò gì trong luận điểm

1?

?Sách có vai trò ý nghĩa tầm

quan trong như thế nào đối với

học vấn của con người?

-Suy luận

-Suy luận

-Phân tích

-Nhận xét-Khái quát

- Sách là kho tàng kinh nghiệm củacon người nung nấu, thu lượm suốtmấy nghìn năm

- Đọc sách sẽ có được thành quảnhân loại trong quá khứ

-Đọc sách là con đường tích luỹnâng cao vốn tri thức

- Nêu luận điểm Học vấn khôngchỉ là chuyện đọc sách sau đónêu lí lẽ giải thích cặn kẽ về họcvấn, về sách, đọc sách làm rõ vaitrò của đọc sách với học vấn

- Câu văn khái quát, tổng hợp giàuhình ảnh

- Đọc sách sẽ có được thành quảnhân loại trong quá khứ

-Đọc sách là con đường tích luỹnâng cao vốn tri thức

-Đọc sách là cách để tạo học vấn

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’)

-Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài viết

- Bài học cho bản thân về việc đọc sách

- Chuẩn bị tiết 92

Hết tiết 91, chuyển tiết 92 Ngày soạn: / 1 /2010 Ngày giảng:9A1: / 1 /2010

9A2: / 1 /2010

C Tiến trình tổ chức các hoạt động (tiếp theo)

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3’)

Nờu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)

Trang 4

Tiết trướcchúng ta đó đi tỡm hiểu ý nghĩa và tầm quan trọng của vệc đọc sách , tiếthôm nay thầy trũ ta sẽ tiếp tục tỡm hiểu Những thiên hướng sai lệch của việc đọcsách hiện nay và phương pháp đọc sách.

* Hoạt động 3: Bài mới ( 39’)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động

GV yêu cầu học sinh đọc phần

2

?Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác

giả lại nêu lên sách vở nhiều

thì việc đọc sách lại không dễ ?

?Tác giả đã nêu lên những trở

ngại nào thường gặp trong quá

trình đọc sách?

?Những trở ngại của việc đọc

sách được tác giả lí giải cụ thể

như thế nào?

?Cách diễn đạt, hình ảnh trong

đoạn văn nêu trở ngại của việc

đọc sách hiện nay như thế nào?

GV bằng sự quan sát, chiêm

nghiệm của bản thân mình qua

quá trình nghiên cứu tích lũy

lâu dài tác giả đã truyền cho

chúng ta một bài học quí báu

? Bài học đó là gì?

GV yêu cầu học sinh đọc phần

3

?Tác giả đã nêu lên ý kiến cần

lựa chọn sách khi đọc như thế

nào?

?Vì sao tác giả lại cho rằng

chúng ta phải đọc nhiều loại

-Sách nhiều khiến người ta đọckhông chuyên sâu

-Sách nhiều khiến người ta lạchướng

-Dùng phương pháp so sánh cáchđọc sách

-Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh.-> Sách nhiều có thể làm trở ngại

cho nghiên cứu học vấn.

3.Lựa chọn sách và phương pháp đọc sách.

-Không ham đọc nhiều, đọc lungtung mà chọn cho tinh, đọc cho kĩ -Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyênsâu

-Nên đọc đủ các loại sách chuyênsâu và thường thức

-> Vì trên đời không có học vấn nào

là cô lập, tách rời các học vấn khác.-Không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì khôngthể nắm gọn

* Phương pháp đọc sách

- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ

Trang 5

?Đối với sách trình bày kiến

thức phổ thông ta đọc như thế

nào?

?Với sách trau dồi chuyên môn

ta nên đọc như thế nào?

?Hình ảnh so sánh giống như

con chuột có ý nghĩa gì?

GV câu kết luận của tác giả

Không biết rộng đã thể hiện

được vai trò của học vấn

?Từ bài văn em rút ra bài học

gì về việc đọc sách?

GV khái quát đó chính là kinh

nghiệm mà nhà văn muốn

truyền lại cho chúng ta

?Bài văn thuyết phục người đọc

có giá trị

- Không đọc tràn lan theo kiểu hứngthú cá nhân mà cần đọc có kế hoach,

có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèntính cách làm người

- lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ

tổng cộng

- Đọc rộng, biết đến các học vấn cóliên quan

-Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loạisách có liên quan

- Hiện nay sách vở nhiều phải biếtlựa chọn sách để đọc

-Đã đọc cuốn nào thì phải đọc cho

kĩ, miệng đọc tâm ghi

-Phải kết hợp đọc sách chuyên môn

và đọc sách để có kiến thức phổthông

- Khi đọc sách chuyên môn cần kếthợp đọc rộng, đọc sâu

-Phân tích trình bày cụ thể qua giọngvăn tâm tình trò chuyện thân ái chia

sẻ kinh nghiệm

-Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, dẫndắt tự nhiên, hình ảnh so sánh độcđáo sinh động

2 Nội dung

*Ghi nhớ: SGK

Trang 6

IV: Luyện tập:

- Phát biểu những suy nghĩ của emsau khi học xong văn bản Từ vănbản em rút ra được bài học gì vềviệc đọc sách

* * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’)

-Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài viết

- Bài học cho bản thân về việc đọc sách

Chuẩn bị bài "Tiếng nói của văn nghệ"

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( Câu hỏi thămdò: Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này )

- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu

- Học sinh: Chuẩn bị nội dung kiến thức về khởi ngữ

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 2’)

Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)

Trong tiếng Việt các em đã được học về câu và các thành phần trong câu cúngrất phong phú và đa dạng Ngoài những thành phần phụ ra câu còn có những bộ

Trang 7

phận khác liên quan đến câu và một trong số những bộ phận đó là khởi ngữ chúng tacùng tìm hiểu trong giờ học.

* Hoạt động 3: Bài mới ( 40’)

Hoạt động của giáo viên của học sinh Hoạt động Nội dung cần đạt

GV: Gọi học sinh đọc và nêu yêu

cầu của bài tập

? Trước các từ in đậm nói trên có (

hoặc có thể thêm ) những quan hệ

chân dưới khởi ngữ?

? Lấy ví dụ về câu thơ có sử dụng

khởi ngữ?

-Nghe-Độc lập

-Phân biệt-Nhận xét-Nhận xét-Vận dụng

-Khái quát

-Xác định

-Đọc -So sánh

- Nêu đề tài

- Quan hệ từ: Về, đối với

- Là thành phần câu đứng trước chủngữ để nêu đề tài được nói đếntrong câu

2.Ghi nhớ: SGK.

- Vị trí: Đứng trước chủ ngữ

- Không có quan hệ chủ- vị với vịngữ

- Nêu đề tài được nói đến trong câu

- Có thể thêm quan hệ từ: Về, vớitrước khởi ngữ

Ví dụ: Ba bông hồng này, em vừahái ở ngoài vườn về sáng sớm hômnay

Ví dụ:

Mộ anh trên đồi caoCành hoa này, em nóiVòng hoa này, chị đơmCây bông hồng, em ươm

Em trồng vào trước cửa

Trang 8

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

tập1

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn

trích?

GV: Gọi học sinh đọc bài tập 2/8

Nêu yêu cầu bài tập

? Chuyển phần in đậm thành khởi

ngữ?

-Đọc-Độc lập

- Đọc-Chuyển

( Mồ anh hoa nở - Thanh Hải)

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giảithì tôi chưa giải được

* * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’)

- Vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong lập luận

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổnghợp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu

- Học sinh: chuẩn bị bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 2')

Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1')

Trang 9

Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùngphép phân tích và tổng hợp Vậy phép phân tích và tổng hợp là gì ? tiết học hôm naythày và các em sẽ cùng tìm hiểu

* Hoạt động 3: Bài mới ( 40')

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

-Nhận xét-Nhận xét

* Vấn đề: ăn mặc chỉnh tề

* Đoạn 2 ( luận điểm )

- Trang phục phải phù hợp với hoàncảnh ->tuân thủ những''

qui tắc ngầm'' mang tính văn hoá xãhội

* Đoạn 3 ( luận điểm 2 )

- Trang phục phải phù hợp với đạođức giản dị, hài hoà với môi trường

* Phép lập luận phân tích

- Luận điểm 1: ''ăn cho mình, mặccho người ''

+ Anh thanh niên phẳng tắp

+ đi đám cưới chân tay lấm bùn.+ đi dự đám tang nói cười oang

* Phân tích đẫn chứng cụ thể chỉ

ra một qui tắc ngầm ''chi phối cách

ăn mặc của con người, đó là văn hoá

=>Phép lập luận tổng hợp bằng mộtkết luận ở cuối văn bản

- Thế mới biết, trang phục văn hoá,

Trang 10

? Phép lập luận này thường

đứng ở vị trí nào trong văn bản?

GV: Gọi học sinh đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu?

? Tác giả đã phân tích như thế

nào để làm sáng tỏ luận điểm:

- Phép lập luận tổng hợp giúp cho tahiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức củacách ăn mặc; Nghĩa là không ăn mặcmột cách tuỳ tiện, cẩu thả như một

số người lầm tưởng rằng đó là sởthích và '' quyền '' bất khả xâm phạmcủa mình

- Thứ nhất: Học vấn là thành quả tíchluỹ của nhân loại được lưu giữ vàtruyền lại cho đời sau

- Thứ hai: Bất kì ai muốn phát triểnhọc thuật cũng phải bắt đầu từ '' khotàng quí báu '' được lưu giữ trongsách; Nếu không mọi sự bắt đầu sẽ làcon số không, thậm chí là lạc hậu,giật lùi

- Thứ 3: Đọc sách là '' hưởng thụ ''thành quả về tri thức và kinh nghiệmhàng nghìn năm của nhân loại; Đó làtiền đề cho sự phát triển học thuậtcủa mỗi người

2.Bài tập 2.

Phân tích lí do phải chọn sách

- Do sách nhièu, chất lượng khácnhau nên phải chọ sách tốt mà đọcmới có ích

- Do sức người có hạn, không chọnsách mà đọc thì lãng phí sức mình

Trang 11

? Phân tích tầm quan trọng của

việc đọc sách?

? Phân tích có vai trò như thế

nào trong lập luận?

-Phân tích

-Phân tích

- Sách có loại chuyên môn, có loạithường thức, chúng liên quanvớinhau, nhà chuyên môn cũng cầnđọc sách thường thức

4.Bài tập 4.

Vai trò của phân tích trong lập luận

- Phương pháp phân tích rất cầntrong lập luận, vì có qua sự phân tíchlợi , hại, đúng, sai thì các kết luận rút

ra mới có sức thuyết phục

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2')

- Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp

Trang 12

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổnghợp.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu

- Học sinh: chuẩn bị bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 2')

Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1')

Trong tiết trước các em đã làm quen và biết được về phép phân tích và tổnghợp Tiết học hôm nay các em sẽ vận dụng những kiến thức về phép phân tích vàtổng hợp để làm các bài tập

* Hoạt động 3: Bài mới ( 40')

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

? Trong đoạn văn nhà thơ Xuân

Diệu đã bàn về vấn đề gì?câu nào

là câu luận điểm ?

- Bảng phụ : “Thu điếu” : HS đọc

? Để bàn về cái hay trong bài thơ ,

Xuân Diệu đã dùng phép lập luận

? Đoạn đầu tác giả nêu những

nguyên nhân nào ?

? Với những nguyên nhân này theo

tác giả là nguyên nhân gì?

?Trong đoạn 2 : Tác giả nói gì ?

? Đoạn cuối bài văn có phải phân

-Xác định-Phát hiện

-Phát hiện-Tìm

-Phân tích-Xác định

b) Đoạn văn ( Nguyên Hương)

=> Phân tích : Mấu chốt của sựthành đạt

- Do gặp thời; do hoàn cảnh bứcbách ; có điều kiện học tập ; có tàinăng trời cho

-> Nguyên nhân khách quan

- Phân tích từng nguyên nhân để thấyyếu tố con người tác động vào

=> Tổng hợp : Mấu chốt của sựthành đạt là ở bản thân chủ quan củamỗi người : phải phấn đấu họctập ,trau dồi đạo đức

Bài tập 2:

-> Phân tích bản chất của lối học đối

Trang 13

+ HS đọc bài 4 : Nêu yêu cầu ?

- Dựa vào nội dung đã phân tích

hãy viết đoạn văn tổng hợp “Bàn

-Phân tích

-Viết đoạnvăn

- Đến lớp chỉ do cha mẹ ,thầy cô épbuộc

- Không học bài ,không ghi chép -> Kết quả sẽ hổng kiến thức , ra đời

sẽ thua thiệt với mọi người

Bài tập 4 : Đoạn văn :

Tóm lại , để “Bàn về đọcsách” ,Chu Quang Tiềm đã có cách

lý giải thật sâu sắc Tác giả đã nêulên tầm quan trọng của sách đối vớihọc vấn Tiếp đến là lí do phải đọcsách Tác giả cũng đã nêu lên cái hạikhi sách nhiều Sau đó là cácphương pháp đọc sách , cách chọnsách để đọc : không đọc nhiều mànên đọc kỹ ; đọc chuyên sâu mà phảiđọc rộng Bài văn là bài học quý giácho học sinh sinh viên chúng ta

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2')

- Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ

- Hoàn thành các bài tập vào trong vở

- Chuẩn bị bài sau:

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Trang 14

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng:9A1: / /2010

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận

3 Thái độ.

- Hiểu được vai trò của văn nghệ trong đời sống

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

* Giáo viên: Soạn giáo án - Tham khảo tài liệu.

* Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 6')

? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn và đọc sách như thếnào?

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới .( 1')

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhànghệ sĩ sáng tác tác phảm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đếnvới quần chúng nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã gópphần trả lời những câu hỏi trên qua bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục Tiếngnói của văn nghệ

* Hoạt động 3: Bài mới .( 38') Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt

GV: Gọi học sinh đọc chú thích *

SGK

? Căn cứ vào chú thích SGK hãy

nêu một vài nét cơ bản về tác giả

và tác phẩm?

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

- Đọc-Trình bày

-Trình bày

I.Đọc - Tiếp xúc văn bản.

1 Tác giả, tác phẩm.

-Sáng tác và hoạt động văn nghệ từtrước cách mạng

-Là cây bút lí luận phê bình cótiếng

- Tiểu luận Tiếng nói của văn nghệviết năm 1948 ( thời kì đầu cuộc

Trang 15

GV nêu yêu cầu đọc

?Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?

?Trình bày các luận điểm của

phần trích? Nêu nội dung của luận

? Phản ánh của văn nghệ theo

Nguyễn Đình Thi có điểm gì đặc

?Thông qua hai dẫn chứng tác giả

muốn gửi gắm điêu gì thới bạn

đọc?

?Thông qua hai tâm trạng của

nhân vật tác giả muốn gửi gắm

-phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm

na dễ hiểu về nội dung đạo phật

4.Tìm hiểu cấu trúc văn bản.

-Văn bản Tiếng nói của văn nghệthuộc kiểu văn bản nghị luận

-Luận điểm 1: Nội dung của vănnghệ là phản ánh hiện thực kháchquan, lời gửi, lời nhắn nhủ của nhànghệ sĩ tới người đọc từ đầu đếnmột cách sống của tâm hồn

-Luận điểm 2: Sức mạnh kì diệucủa văn nghệ phần còn lại

-Nhan đề thể hiện tính khái quát vàgợi sự gần gũi, nó bao hàm cả nộidung lẫn cách thức, giọng điệu nóicủa văn nghệ

II Đọc - tìm hiểu văn bản 1.Nội dung của văn nghệ.

-Tác phẩm nghệ thuật còn lấy chấtliệu ở tư tưởng tình cảm của ngườiviết gửi vào đó lời nhắn nhủ củariêng mình

-Truyện Kiều của Nguyễn Du.-An-na-Ca-rê-nhi-a của Lép-tôn-xtôi

-> Dẫn chứng tiêu biểu, cách nêudẫn chứng cụ thể

-Câu a: người đọc rung động trướccái đẹp mà tác giả đã miêu tả Làlời nhắn gửi tới truyện Kiều

-Cái chết thảm khóc của nhân vậtlàm cho người đọc cảm thấy bângkhuâng khó quên

-Tác giả muốn gửi những bài hocluân lí về những ứng xử trong cuộcsống

Trang 16

?Vì sao những lời gửi gắm của các

tác giả đến với người đọc lại

phong phú sâu sắc vậy?

GV bình

? Như vậy theo em văn nghệ có

tác động như thế nào đến người

đọc?

? Nội dung của văn nghệ có điểm

gì khác với nội dung của các môn

khoa học khác?

-Lí giải

- Nghe-Suy luận

-So sánh

-Bởi các tác phẩm văn nghệ đã làmcho các lời khuyêh lí thuyết khôkhan trở nên tình cảm rung độnglòng người

-> Văn nghệ làm rung động nhậnthức của từng người, nó được mởrộng và phát huy qua từng thế hệngười đọc, người xem

-Nội dung của văn nghệ tập chungmiêu tả khám phá chiều sâu tínhcách số phận con người qua cáinhìn tình cảm của người nghệ sĩ

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp.(2’)

- Tìm hiểu Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ

Hết tiết 96, chuyển tiết 97

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng:9A1: / /2010

9A2: / /2010

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.(tiếp theo)

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3')

? Văn nghệ phản ỏnh, thể hiện những nội dung gỡ ?

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới .( 1')

Khái quát lại nội dung tiết 1

* Hoạt động 3: Bài mới .( 36')

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh đọc phần 2

? Qua những dẫn chứng về cuộc

sống và tác phẩm văn nghệ em

thấy vì sao văn nghệ lại cần thiết

với đời sống con người?

-Phát hiện

2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.

-Văn nghệ giúp chúng ta đượcsống đầy đủ hơn, phong phú hơnvới cuộc đời, với chính mình

Trang 17

?Tác giả đã lí giải điều đó như thế

nào?

? Đối với đời sống sinh hoạt hàng

ngày văn nghệ có vai trò như thế

nào?

? Ở luận điểm này tác giả đã phân

tích rõ ở khía cạnh nào?

GV khái quát chuyển ý

Gv yêu cầu học sinh đọc phần 3

? Trong đoạn văn đã không ít

nhiều lần tác giả đưa ra quan niệm

của mình về bản chất của nghệ

thuật bản chất đó là gì?

?Từ bản chất đó con đường nghệ

thuật đến với người tiếp nhận như

thế nào?Tác giả đã chứng minh

điều đó ra sao?

?Từ đó em thấy văn nghệ có vai trò

như thế nào?

GV khái quát toàn bài tổng kết

?Khái quát những giá trị đặc sắc về

-Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào tâmtrạng chúng ta 1 thứ ánh sáng riêngkhông bao giờ nhòa đi ánh sáng ấybây giờ biến thành của ta

- Văn nghệ góp phần vào làm tươimát sinh hoạt hàng ngày giữ chođời cứ tươi

-Văn nghệ đối với đời sống quầnchúng nhân dân lao động

+Đối với người lao động nhữngngười có cuộc đời khi tiếp nhậnvăn nghệ họ như biến đổi hẳn +Văn nghệ không xa rời cuộcsống

3 Con đường riêng của văn nghệ.

- Bản chất của văn nghệ là

+ nghệ thuật là tiếng nói tình cảm +Chỗ đứng của người nghệ sĩ làchỗ giao nhau giữa tâm hồn conngười với đời sống sản xuất vàchiến đấu

+ Nghệ thuật là tư tưởng đã đượcnghệ thuật hóa không trìu tượng

- Nghệ thuật đến với người tiếpnhận là con đường độc đáo

cách đọc một bài thơ

-Văn nghệ là kết tinh tâm hồnngười sáng tác, vừa là sợi dâytruyền sự sống mà nghệ sĩ manglại

-Văn nghệ giúp con người tự nhậnthức, tự xây dựng nhân cách vàcách sống của bản thân con người

cá nhân và xã hội

-Đặc biệt văn nghệ thực hiện cácchức năng đó một cách tự nhiên vàsâu sắc

III Tổng kết

1 Nghệ thuật.

- Bố cục văn bản chặt chẽ, hợp lí,

dẫn dắt tự nhiên

Trang 18

? Nội dung của văn bản là gì?

GV khái quát ghi nhớ

-Khái quát

-Đọc ghi nhớ

-Cách viết giàu hình ảnh, dẫnchứng phong phú

-Giọng văn toát lên lòng chânthành, niềm say sưa đặc biệt nhiệthứng dâng cao ở phần cuối củavăn bản

2.Nội dung

-Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kìdiệu giữa những nghệ sĩ với bạnđọc thông qua những rung độngmãnh liệt sâu sa của bài học

-Văn nghệ giúp con người sốngphong phú hơn và tự hoàn thiệnnhân cách tâm hồn mình

*Ghi nhớ : sgk

IV Luyện tập (3')

? Khái quát lại nội dung và nghệ

thuật của văn bản Tiếng nói của văn nghệ ?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp.( 2')

-Tóm tắt nội dung đoạn trích

Giúp học sinh nhận biết được hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

-Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

Trang 19

-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên.

C Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7’)

? Thế nào là khởi ngữ ? Lây ví dụ về khởi ngữ? Trình bày bài tập 3 sgk?

* Hoạt động 2:Giới thiệu bài ( 1’)

Trong câu mỗi bộ phận có vai trò khác nhau có bộ phận diễn đạt trực tiếp nộidung sự việc của câu nói, có những bộ phận không được dùng để diễn đạt trực tiếpnội dung của câu mà nó được dùng để thể hiện thái độ của người nói vậy đó lànhững thành phần nào chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 3: Bài mới ( 35’)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

SGK/18

GV nêu yêu cầu bài tập

? Các từ in đậm trong câu đã thể

hiện nhận định của người nói đối

với sự việc nêu ở trong câu như thế

nào?

? Nếu không có những từ ngữ in

đậm nói trên thì nghĩa sự việc của

những câu chứa chúng có khác đi

không? Vì sao?

GV các từ in đậm trong hai câu

văn trên là thành phần tình thái

? Em hiểu như thế nào là thành

-Nếu không có các từ in đậm thìnghĩa của các câu văn không có

gì thay đổi

Vì: các từ ngữ in đậm chỉ thể

hiện sự nhận định của ngwoifnói đối với sự việc ở trong câuchứ không phải là thông tin sựviệc của câu

->Thành phần tình thái đượcdùng để thê rhiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu

Ví dụ: Chắc là hôm nay trờinắng to đấy

II Thành phần cảm thán.

* Bài tập

-ồ, Trời ơi : các từ này không

chỉ sự vật, sự việc chúng chỉ lànhững đường viền cảm xúc củacâu ( chúng nêu lên cảm xúc

Trang 20

? Những từ ngữ nào trong câu có

liên quan đến việc làm xuất hiện

tin cậy tăng dần

?Xác định từ có độ tin cậy cao nhất

và thấp nhất lí giải tại so tác giả lại

-Lấy ví dụ

-Khái quát

-Khái quát

- Nghe-Độc lập

-Sắp xếp

-Nhận xét

của câu)-Các thành phần câu tiếp theonhững tiếng này, các thànhphần câu phía sau giải thích chongười nghe biết vì sao ngườinói cảm thán

-Dùng để giải bày nỗi lòng củangười nói

-> Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.

Ví dụ: Ôi ! Sao hôm nay buồn

thế

-Hai thành phần cảm thán, tìnhthái không tham gia vào nòngcốt câu mà chúng chỉ bổ sungtình cảm, cảm xúc, thái độ củangười nói đối với sự việc trongcâu và đối với người nghe ->Thành phần biệt lập

*.Ghi nhớ: SGK/18 III.Luyện tập.

1.Bài tập 1/19

-Thành phần tình thái: có lẽ,hình như, chả nhẽ

-Thành phần cảm thán: Chao ôi

2.Bài tập 2.

-Thái độ tin cậy tăng dần:dường như, hình như, có vẻnhư, có lẽ, chắc à, chắc hẳn,chắc chắn

3.Bài tập 3.

-Từ chắc chắn là có độ tin cậy cao nhất từ hình như có độ tin

cậy thấp nhất nên tác giả dùng

từ chắc vì niềm tin vào sự việc

diễn ra theo hai cách

+do tình mảu mủ huyết thốngthì sự việc sẽ diễn ra như vậy.+ do thời gian và ngoại hình sựviệc cũng có thê rdiễn ra khác

đi một chút

Trang 21

tập 4 ở nhà.

GV khái quát các bài tập

-Nghe, ghi

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’)

-Nắm được đặc điểm và công dụng của thành phần cảm thán, tình thái

-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.

-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.( 6’)

? Thế nào là phép phân tích tổng hơp? Trình bày bài tập 3?

* Hoạt động 2:Giới thiệu bài ( 1’)

Trong thực tế hàng ngày chúng ta thường gặp những hiện tượng như cãi lộn,đánh nhau Bàn luận về những sự việc hiện tượng trên để chỉ ra những mặt tích cực

và tiêu cực là điều rất cần thiết Để giúp các em có kĩ năng đó chúng ta cùng tìmhiểu bài

* Hoạt động 3: Bài mới ( 38’)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh đọc văn bản

1.Bài tập.

Văn bản : Bệnh lề mề

-Văn bản bàn về bệnh lề mề

Trang 22

? Thế nào là bệnh lề mề?

GV trong văn bản này thói lề mề

được hình tượng hóc như một căn

bệnh

? Văn bản được chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

? Theo em hiện tượng này có những

? Qua đó em hiểu như thế nào về

nghị luận về một vấn đề, hiện tượng

trong đời sống?

? Sau khi đã đưa ra vấn đề bàn luận

để giúp người đọc hiểu rõ hơn căn

? Tác giả sử dụng phép lập luận nào

trong những phép lập luận đã được

+ Lề mề là sự chậm chạp, gây ranhững tác hại nhất định

-Văn bản chia làm 3 phần

+Phần 1: từ đầu đến bệnh khóchữa Nêu vấn đề bàn luận

+ Phần 2: tiếp đến Hay 1 giờnhững biểu hiện của bệnh lề mề.+ Phần 3: còn lại giải pháp khắcphục, thái độ của tác giả

- Biểu hiện:

+ Đi học muộn+Sai hẹn

+ Không coi trọng việc chung

-Đây là những hiện tượng tiêubiểu trong đời sống

- Đây là 1 hiện tượng đáng chêtrách, đáng bị phê phán vì nó cóảnh hưởng xấu đến công việcchung

- Làm phiền mọi người

+ làm mất thì giờ

+ Làm nảy sinh cách đối phó.-Cần thay đổi hiện tượng đó đểxây dựng và hình thành tácphong của con người văn hóa.-Cần tôn trọng và hợp tác

- Lập luận phân tích

Trang 23

? Nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả?

GV khái quát đó chính là nội dung

và hình thức của bài văn nghị luận

về một hiện tượng đời sống xã hội

? Theo em một bài văn nghị luận về

hiện tượng đời sống xã hội cần đảm

bảo những yêu cầu gì?

GV khái quát nội dung ghi nhớ

GV phát phiếu học tập

Đại diện các nhóm trình bày, GV

nhận xét bổ sung

GV nêu yêu cầu bài tập 2

? Tại sao hiện tượng hút thuốc lá

cần phải trình bày thành một bài văn

- Nghe-Lí giải

- Lập luận chặt chẽ mạch lạc,luận cứ, luận chứng xác thực, cụthể

-Về nội dung:

+ Phải nêu rõ được sự việc hiệntượng có vấn đề, phân tích mặtlợi hại của nó.Chỉ ra nguyên nhân

và bày tỏ thái độ, ý kiến củangười viết

-Về hình thức: bài viết phải có

bố cục rõ ràng, luận cứ xác thựcvận dung phương pháp lập luậnphù hợp, lời văn chính xác, sốngđộng

+ Bảo vệ cây xanh trong khuônviên nhà trường

-Những sự việc hiện tượng khôngcần viết bài văn nghị luận

+ Học sinh nói chuyện riêngtrong giờ học

+ Đưa em nhỏ qua đường

+ Nhường chỗ cho người gia trên

xe buýt

*Bài tập 2.

-Hiện tượng hút thuốc lá và hậuquả của nó cần trình bày thànhbài văn nghị luận vì:

+ Nó liên quan đến vấn đề sứckhỏe của mỗi cá nhân người hút

và những người sống xungquanh

+ Nó liên quan đến vấn đề giốngnòi

+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ

Trang 24

GV khái quát nội dung bài học Nghe

môi trường: khói thuốc lá gâybệnh cho những người sống xungquanh người hút thuốc

+ Gây tốn tiền bạc đối với ngườihút thuốc lá

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 1’)

- Nắm được nội dung của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Hoàn thành bài tập viết bài văn nghị luận

- Đọc tham khảo bài Bệnh nói dối

- Chuẩn bị bài Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Ngày soạn: / 1 /2010 Ngày giảng:9A1: / 1 /2010

9A2: / 1 / 2010

Tiết 100 : CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.

-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6’)

? Thế nào là nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội?

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)

Trang 25

Chúng ta đã hiểu được thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

xã hội Để giúp các em biết hoàn chỉnh bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đờisống xã hội chúng ta cùng tìm hiểu tiết học

* Hoạt động 3: Bài mới ( 38’)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt

I Đề bài nghị luận về sự việc và hiện tượng đời sống.

- Đề 1.

- Đề bài yêu cầu bàn luận về hiệntượng Học sinh nghèo vượt khó,học giỏi

- Nội dung đề gồm 2 ý+ Bàn luận về một số tấm gươnghọc sinh nghèo vượt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình vềnhững tấm gương đó

- Tư liệu chủ yếu dùng để viết làvốn sống

+ Vốn sống trực tiếp: là nhữnghiểu biết có được do tuổi đời,kinh nghiệm sống mang lại, hoàncảnh sống thường có vai tròquyết định vì sinh ra trong mộtgia đình có hoàn cảnh khó khănthì dễ đồng cảm với những bạn

Cây xanh thì lá cũng xanhCha mẹ hiền lành để đức cho con.-Vốn sống gián tiếp: là nhữnghiểu biết có được do học tập, đọcsách qua các phương tiện thôngtin đại chúng và tiếp xúc hàngngày

- Đề 4 / tr 22

Trang 26

Gv yêu cầu học sinh đọc đề 4 /22

? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên

trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy

có bình thường không? Tại sao?

? Nguyễn Hiền có tư chất đặc biệt gì?

? Nguyên nhân dẫn đến thành công

của Nguyễn Hiền là gì?

GV khái quát: qua việc tìm hiểu hai

đè bài trên em hãy so sánh sự giống

và khác nhau của hai đề bài?

? Đề 2, 3 có giống đề 1, 4 không? Vì

sao?

? Dựa vào các đề mẫu trong sgk em

hãy ra một đề văn nghị luận về sự

việc, hiện tượng đời sống?

GV gợi ý chủ đề : nhà trường với an

toàn giao thông, với môi trường, với

tệ nạn xã hội

GV khái quát chuyển ý

- Đọc

- Trao đổinhóm

-Lí giải

- Phát hiện

-Lí giải

- Trao đổinhóm

-Ham học, thông minh, chónghiểu

-Tinh thần kiên trì vượt khó đểhọc tập lấy lá để viết chữ

- Giống nhau: Cả hai đề bài đều

có sự việc hiện tượng tốt cần cangợi, biểu dương

+ Cả hai đề đều phải nêu suynghĩ của mình hoặc nêu nhữngnhận xét của bản thân về các sựviệc , hiện tượng đó

- Khác nhau:

+ Đề 1 yêu cầu phải phát hiện sự

việc, hiện tượng tốt, tập hợp tưliệu vốn sống để bàn luận và nếusuy nghĩ về các sự việc, hiệntượng tốt đó

+ Đề 4 cung cấp sẵn sự việc hiện

tượng dưới dạng 1 chuyện kể đểngười viết phân tích, bàn luận vànêu suy nghĩ của mình

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 1’)

-Tìm hiểu phần II " Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống"

Trang 27

Hết tiết 100, chuyển tiết 101

Ngày soạn: / 1 / 2010 Ngày giảng: 9A1: / 1 / 2010

9A2: / 1 / 2010

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học (tiếp theo).

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6’)

? Thế nào là nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội?

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)

Chúng ta đã hiểu được thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

xã hội Để giúp các em biết hoàn chỉnh bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đờisống xã hội chúng ta cùng tìm hiểu tiết học

* Hoạt động 3: Bài mới ( 38’)

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt

GV ghi đề bài ra bảng phụ

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

sgk/23

? Muốn làm được bài văn nghị luận

cần tuân thủ mấy bước?

? Phân tích đề bài ( Thể loại, nội

dung, phạm vi kiến thức )

? Xác định sự việc, hiện tượng nêu

trong đề bài?

? Yêu cầu của đề bài?

? Bạn Phạm Văn Nghĩa là ai? Bạn

đã làm được việc gì? Những việc

làm của bạn đã nói lên điều gì?

II Cách làm bài văn nghị luận

về một sự việc và hiện tượng đời sống.

-Đề thuộc loại nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống

- Hiện tượng người tốt việc tốttrong đời sống cụ thể là tấmgương của bạn Phạm Văn Nghĩaham học chăm làm, có đầu ócsáng tạo và biết vận dụng nhữngkiến thức đã học vào thực tế đờisống mộtc ách có hiệu quả

- Nêu suy nghĩ của bản thân về sựviệc bạn Nghĩa ham học

Trang 28

? Vì sao thành đoàn HCM lại phát

động phong trào học tập tấm gương

bạn Nghĩa?

? Nếu mọi người ai cũng làm được

như bạn Nghĩa thì cuộc sống sẽ

Vì: Bạn Nghĩa là 1 tấm gương tốt

với nhiều việc làm giản dị màbất kì ai cũng có thể làm được.-Nghĩa là người biết thương yếumẹ

-Là người biết sáng tạo ra cáimới, là người hạm học, hamlàm

- Cuộc sông vô cùng tốt đẹp,không có học sinh lười biếnghoặc phạm tội

3 Lập dàn bài.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 1’)

- Nắm được phương pháp phân tích, tổng hợp

- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Ngày soạn: / 1 /2010 Ngày giảng:9A1 / 1 /2010

9A2 / 1 /2010

Tiết 102 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG

TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN

A.Mục tiêu cần đạt :

Học song bài này học sinh cần nắm được:

1.Kiến thức.

-Giúp học sinh tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương

-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ kiến nghị của mình dưới cáchình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuýêt minh

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận Sưu tập tư liệu, thông tin, quan sátcuộc sông xung quanh

3.Thái độ:

Trang 29

-Học sinh luôn có ý thức quan sát cuộc sống xung quanh và đưa ra ý kiến nhậnxét.

B Chuẩn bị

-Giáo viên: Sưu tầm tài liệu

-Học sinh: Sưu tầm một số sự việc, hiện tượng ở địa phương về môi trường,

C Tiến trỡnh tổ chức các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7’ )

? Trình bày phương pháp làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng trongđời sống xã hội

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài: ( 1’ )

Các em đã được học phương pháp làm bài văn nghị luận nói chung và phươngpháp làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống nói riêng Để giúp các

em có kĩ năng sưu tầm và viết về vấn đề xung quanh ta dưới dạng bài văn nghị luậnchúng ta cùng chuẩn bị nội dung cho tiết 143

* Hoạt động 3: Bài mới ( 35’ )

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của H/S Nội dung cần đạt

? Theo em ở địa phương mình có

I Hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung.

1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương.

- Vấn đề môi trường.

- Vấn đề tệ nạn xã hội

- Vấn đề quyền trẻ em

- Vấn đề xã hội

2.Nội dung của các vấn đề

a.Vấn đề môi trường.

-Hậu quả của việc chặt phá rừng,khai tác bừa bãi

-Hậu quả của thiên tại, hạn hán, lũlụt

-Hậu quả của rác thải công nghiệp.-Hậu quả của ô nhiễm môi trườngnước

Trang 30

2.Xác định cách viết.

a.Yêu cầu về nội dung.

-Sự việc, hiện tượng được đề cậppahỉ mang tính phổ biến., trungthực, khách quan có tính xâydựng, không sáo rỗng khôngcường điệu

-Nội dung bài viết giản dị, dễ hiểutránh việc dẫn sách vở dài dòng

b.Yêu cầu về cầu trúc

-Bài viết phải có 3 phần: mở bài,thân bài, kết bài

-Bài viết thê rhiện được lập luậnchặt chẽm ró ràng, khúc triết

II Hướng dẫn tìm hiểu một số văn bản tham khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’ )

- Nắm được phương pháp sưu tầm, yêu cầu của bài học

- Viết bài văn trình bày về một trong số các sự việc, hiện tượng nêu trong tiết học,

- Chuẩn bị bài Hành trang vào thế kỉ mới

Trang 31

- Giúp học sinh nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách vàthói quen của con người Việt Nam, yêu cầu phải gấp rút khắc phục điểm yế, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới.

- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu chuẩn bị nội dung bài

- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 6’)

? Văn nghệ có sức mạnh như thế nào trong đời sống của mỗi con người

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)

Chuẩn bị bước vào thế kỉ mới thế kỉ XXI chúng ta mỗi con người Việt Nam đã làm gì Để hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu bài viết của Phó thủ tướng chính phủ Vũ Khoan

* Hoạt động 3: Bài mới ( 35’)

GV nêu khái quát

GV nêu yêu cầu đọc: Đọc to rõ

-Nghe-Nghe

-Đọc-Giải thích

I Đọc - tiếp xúc văn bản

* Tác giả, tác phẩm

- Vũ Khoan là nhà hoạt độngchính trị , nhiều năm là thứ trưởng

Bộ Ngoại giao

-Bài viết đăng trên tạp chí Tiasáng năm 2001 và được in trongtập Một góc nhìn của trí thức

* Đọc

* Từ khó

-Sách giáo khoa

* Cấu trúc văn bản

Trang 32

? Nội dung đề tài nghị luận? Vì

sao lại gọi là nghị luận xã hội?

?Chủân bị hành trang bước vào

thế kỉ mới được hiểu như thế

GV đọc đoạn văn từ đầu đến vai

trò con người càng nổi trội

? Đoạn văn đã trình bày luận cứ

nào? Luận cứ này được làm sáng

tỏ bởi những lí lẽ nào?

? Cách trình bày luận cứ như vậy

đã giúp cho người đọc thấy được

vai trò của con người trong thời

đại mới như thế nào?

? Luận cứ mở đầu này có vai trò

gì trong văn bản?

-Nhận xét-Lí giải

-Giải thích

-Trình bày

-Nghe-Nghe

-Thế kỉ mới là thế kỉ XXI

-Chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới là chuẩn bị những phẩm chấttrí tuệ, kĩ năng thói quen để tiếnvào thế kỉ XXI

- Luận cứ:

+Chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới thì quan trọng nhất là sựchuẩn bị bản thân con người.+ Bối cảnh thế giới và nước ta khibứơc vào thế kỉ XXI

+ Những điểm mạnh điểm yếu củacon người Việt Nam trước yêucầu xây dựng và phát triển đấtnước

+Kết luận: Thế hệ trẻ Việt Namchuẩn bị vào thế kỉ mới

II.Đọc - hiểu văn bản

1.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới thì quan trọng nhất là sựchuẩn bị bản thân con người

- Từ cổ chí kim bao giờ con ngườicũng là động lực

-Trong thời kì nền kinh tế tri thứcphát triển mạnh mẽ thì càng nổitrội

-> Con người là động lực pháttriển xã hội đặc biệt hơn trongthời đại công nghiệp

-Luận cứ mở đầu cho cả hệ thống

Trang 33

GV yêu cầu học sinh đọc đoạn

văn từ đầu đến điểm mạnh, điểm

yếu của nó

? Bước vào thế kỉ 21 thế giới và

Việt Nam đang trong bối cảnh

lịch sử như thế nào?

? Em có suy nghĩ gì về bối cảnh

thế giới và nước nhà?

GV để tiếp kịp các nứơc trên thế

giới và trong khu vực chúng ta

cần phải làm những công việc cụ

thể nào

GV yêu cầu học sinh theo dõi

đoạn văn từ cái mạnh đến kinh

doanh và hội nhập

? Tác giả đã nêu những điểm

mạnh, điểm yếu của con ngươì

2.Bối cảnh thế giới và nước ta khibứơc vào thế kỉ XXI

3 Nhận rõ những điểm mạnh,điểm yếu của của con người ViệtNam trước yêu cầu của thời kìmới

-Thông minh nhạy bén với cáimới nhưng thiếu kiến thức cơbản, kém khả năng thực hành

- Cần cù , sáng tạo nhưng thiếuđức tính tỉ mỉ, không coi trọngnghiêm ngặt quy trình công nghệ,chưa quen với cường độ khẩntrương

-Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc,nhất là trong công cuộc chiến đấuchống ngoại xâm nhưng lạithường đố kị nhau trong làm ăn và

Trang 34

? Khi nêu điểm mạnh, điểm yếu

của con người Việt Nam tác giả

không tách riêng biệt mà tác giả

đã lập luận theo cách nào?

? Cách đánh giá như vậy có tác

dụng gì?

? Em được học nhiều tác phẩm

văn học lịch sử nói về truyền

thống tốt đẹp của con người việt

Nam em thấy có điểm nào tác giả

nói giống và khác với các sách

vở đó?

? Thái độ của tác giả như thế nào

khi nêu những điểm mạnh, yếu

đó?

GV khái quát chuyển ý

? Luận cứ kết luận đã nêu lên

những vấn đề gì?

? Em hiểu lấp đầy điểm mạnh,

vứt bỏ điểm yếu như thế nào?

? Là học sinh em có suy nghĩ gì

về lời khuyên của thủ tướng?

? Qua tìm hiểu 4 luận cứ em cho

biết hệ thống luận cứ được trình

bày như thế nào? ý nghĩa của

-Cách đánh giá như vậy thấu đáo

4.Kết luận

-Bước vào thế kỉ mới mỗi ngườiViệt Nam đặc biệt là thế hệ trẻcần phát huy điểm mạnh và khắcphục điểm yếu, rèn cho mình thóiquen tốt từ những việc nhỏ để xâydựng đất nước

-Tu dưỡng rèn luyện phát huyđiểm mạnh, vứt bỏ những cáixấu

-Cần vận dụng và làm theo lờikhuyên của thủ tướng

-> Các luận cứ được trình bàychặt chẽ, mang tính định hướng

Trang 35

? Nhận thức của em từ bài văn?

GV khái quát nội dung toàn bài

GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

giúp cho người đọc hiểu được nộidung nghị luận của bài, thấy được

ý nghĩa trong đời sống hiện nay

III.Tổng kết.

1 Nghệ thuật

- nước đến chân mới nhảy, liệucơm gắp mắm, trâu buộc, ghéttrâu ăn, bó ngắn, cắn dài

->Làm cho bài viết sinh động hấpdẫn

-Ngôn ngữ trực tiếp giản dị, dễhiểu

2 Nội dung

*Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’)

- Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài văn

- Bài học cho bản thân về việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Hoàn thiện hai câu hỏi phần luyện tập

- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập

-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.

-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên

Trang 36

C Tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 7’ )

? Đặc đỉêm thành phần tình thái, cảm thán? Trình bày bài tập 4?

người khác hay đáp người khác

có tham gia diễn đạt nghĩa sự

việc của câu hay không ?

? Trong những từ ngữ in đậm đó

từ nào được dùng để tạo lập cuộc

thoại, từ ngữ nào được dùng để

duy trì cuộc thoại đang diễn ra?

GV các từ in đậm trong các câu

văn trên là thành phần gọi đáp

? Em hiểu như thế nào là thành

-từ này được dùng để thiết lậpquan hệ giáo tiếp ( mở đầu cuộcgiao tiếp)

- từ Thưa ông có tác dụng duy trì

sự giao tiếp

Ví dụ:

- Này cậu đang làm gì đấy?

-Bạn đấy à, mình đang học bài-> ý 2 ghi nhớ

II Thành phần phụ chú.

* Bài tập

- ý nghĩa của các câu vẫn nguyênvẹn ( các từ in đậm không phải làmột bộ phận thuộc cấu trúc cúpháp của câu đó)

-Chú thích cho cụm từ đứa con

Trang 37

nào?

? ở câu b cụm chủ vị in đậm chú

thích cho điều gì?

GV: Tôi nghĩ vậy: có ý giải thêm

rằng điều Lão không hiểu tôi

chưa hẳn đã đúng, nhưng tôi cho

đó là lý do làm cho tôi Tôi càng

ngăn cách với thành phần câu

bằng dấu hiệu nào?

trong câu ca dao ? Cho biết lời

gọi- đáp đó hướng đến ai?

Gv nêu yêu cầu bài tập

-Hai cụm C-V còn lại diễn đạtviệc tác giả kể

-> Thành phần phụ chú được dùng

Ví dụ:

Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khíchMắt đen tròn ( thương thương qua

đi thôi)

- Ngăn cách bởi dấu gạch ngang,

dấu ngoặc đơn

* Ghi nhớ: SGK/32.

III Luyện tập.

1 Bài tập 1/32

Thành phần gọi đáp Này Vâng

Kiểu quan hệ giữa người gọi vớingười đáp

2 Bài tập 2.

-Gọi: Bầu ơi -Không hướng đến ai mang tínhchất chung

3 Bài tập 3.

a kể cả anh - giải thích cho cụm

từ mọi người

Trang 38

GV hướng dẫn học sinh làmbài

-c Những người chủ thực sự củađất nước trong thế kỉ thới - giảithích cho từ - lớp trẻ

d Các thành phần phụ chú và tácdụng của nó

- Thành phần phụ chú có ai ngờthể hiện sự ngạc nhiên của nhânvật trữu tình tôi

- Thương thương qúa đi thôi - thểhiện tình cảm trìu mến của nhânvật trữ tình tôi với cô bé nhàbên

4 Bài tập 4.

-Các thành phần phụ chú ở bàitập 3 liên quan đến những từ ngữ

mà nó có nhiệm vụ giải thíchhoặc cung cấp thông tin phụ vềthái độ, suy nghĩ, tình cảm củacác nhân vật đối với nhau

5.Bài tập 5.

Viết đoạn văn ngắn trình bày suynghĩ của em về việc thanh niênchuẩn bị hành trang bước vào thế

kỉ mới, trong đó có câu chứathành phần phụ chú

( Học sinh tự làm )

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’ )

-Nắm được đặc điểm và công dụng của thành phần goi- đáp, phụ chú

-Hoàn thành bài tập 5

-Chuẩn bị : Viết bài văn số 5 văn nghị luận xã hội

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Trang 39

Ngày soạn: / 1 /2010 Ngày giảng:9A1: / 1 /2010

- Học sinh có ý thức cố gắng vươn lên thông qua bài viết Có ý thức vận dụng

lý thuyết của kiểu bài vào bài làm

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: Nghiên cứu ra đề phù hợp với đối tượng học sinh

- Học sinh : Ôn tập văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

II Yêu cầu.

1.Yêu cầu chung.

b.Phần thân bài ( 7 điểm ) Phân tích hiện tượng

- Biểu hiện của hiện tượng: vứt, đổ rác không đúng nơi qui định trên đườngphố, những nơi công cộng vui chơi giải trí, ở trường học, công sở

- Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

Trang 40

+ Người dân thiếu ý thức giữ gìn nơi công cộng.

+ Các cơ quan quản lí chưa có biện pháp xử lí vi phạm

+ Thiếu những thùng rác công cộng

-Hiện tượng vứt rác ra nơi công cộng có tác hại gì

+ Làm ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị

+ Làm tắc nghẽn nguồn nước, ô nhiễm môi trường

- Hiện tượng đáng phê phán ở những khía cạnh nào? Vì sao lại phê phán

+ Phê phán ở ý thức của mỗi công dân

+ Phê phán cách tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức của công dân của một

số cơ quan đoàn thể

- Bài học rút ra từ hiện tượng, thói quen vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng là gì?+ Mỗi công dân tự nâng cao ý thức giữ gìn vệ sing nơi công cộng

+ Cơ quan có chức năng có thêm bện pháp xử lí

+ Giáo dục tuyên truyền cho người dân nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìnvệc sinh nơi công cộng

Cần tôn trọng ý kiến sáng tạo của học sinh

* Hoạt động 3: Thu bài nhận xét giờ viết ( 2’ )

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’ )

- Tiếp tục ôn lại thể loạvăn nghị luận về một sự việc, hiên tượng đời sống

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương

Ngày đăng: 07/07/2014, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượng con Cừu. - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
1. Hình tượng con Cừu (Trang 43)
Hình tượng nghệ thuật? - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
Hình t ượng nghệ thuật? (Trang 45)
Bảng hệ thống nội dung các văn bản nhật dụng - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
Bảng h ệ thống nội dung các văn bản nhật dụng (Trang 132)
Bảng tổng hợp. - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
Bảng t ổng hợp (Trang 157)
1. Bảng tổng kết về các từ loại khác - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
1. Bảng tổng kết về các từ loại khác (Trang 182)
Bảng thống kê đã phản ánh - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
Bảng th ống kê đã phản ánh (Trang 197)
1. Bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài. - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
1. Bảng thống kê các tác phẩm văn học nước ngoài (Trang 217)
1. Bảng tổng kết. - Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột)
1. Bảng tổng kết (Trang 228)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w