CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. * HS làm việc theo nhóm: Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng
Trang 1Toán : XĂNG – TI – MÉT KHỐI, ĐỀ – XI – MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN :
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, "độ lớn" của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Hình thành biểu tượng xăng - ti - mét khối
Bài 2: Củng cố mối quan hệ giữa cm3 và dm3 Bài 2: HS làm như bài tập 1
- HS tự làm bài, sau đó đổi bài làm cho bạn kiểm tra và HS tự nhận xét.
a) 1 dm3 = 1000 cm35,8 dm3 = 5800 cm3
375 dm3 = 375 000 cm34/5 dm3 = 800 cm3b) 2 000 cm3 = 2 dm3
Trang 2Tập đọc:
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Đọc lưu loát, rành mạch, biết đọc diễn cảm bài văn ; giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện (Trả lời được các câu hỏi SGK)
2/ TĐ : Khâm phục trí thông minh và sự phân xử tài tình của vị quan phán
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ : 4-5'
- GV chia 3 đoạn - HS đánh dấu trong SGK
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- HD đọc từ khó:
Vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, chạy đàn, khung cửi,
công đường + Đọc đoạn + từ ngữ khó
Đoạn 1: + Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì?
- HS đọc thầm và TLCH
*Về việc mình bị mất cắp vải, người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử
Đoạn 2: + Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp? * Quan dùng nhiều cách khác nhau:+Cho đòi người làm chứng
+Cho lính về nhà 2 người đàn bà
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người 1 mảnh Thấy 1 trong 2 người bật khóc, quan sai trói người này và trả vải cho người kia
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp? * Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã tốn mồ hôi, công
+ Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì? *Nhờ thông minh, quyết đoán; nắm được tâm lí kẻ gian
* Nêu ý nghĩa câu chuyện
H Đ 4 : Đọc diễn cảm : 6-7'
- Cho HS đọc phân vai
- Đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần luyện
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS tìm đọc những truyện về xử án
Dặn HS kể câu chuyện cho người thân nghe
HS lắng nghe
HS thực hiện, nhắc lại ghi nhớ
Trang 3I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN : Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện
2/ TĐ : Biết tiết kiệm điện trong sinh hoạt
II CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Hình trang 92, 93 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'
biết - Nồi cơm điện, bàn là điện, quạt điện,ti vi, ra- đi-ô,
- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử
dụng được lấy từ đâu? - Năng lượng điện do pin, do nhà máy điện, cung cấp
- Ngoài năng lượng điện kể trên, còn có các
nguồn điện nào khác nữa? - Các nguồn năng lượng điện khác như: ắc-quy, đi-na-mô,
HĐ 3: Quan sát và thảo luận : 9-10'
GV chia nhóm * HS làm việc theo nhóm.
* HS làm việc theo nhóm: Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện đã sưu tầm được:
- Kể tên của chúng
- Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng máy móc đó
* GV cho từng nhóm trình bày - Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp Các
nhóm khác theo dõi và nhận xét
HĐ 4 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” : 7-8'
* GV chia thành 2 đội tham gia chơi
GV đưa ra phương án chơi * Lớp chia thành 2 đội.
* Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương
tiện sử dụng điện và các dụng cụ, phương tiện
không sủ dụng điện tương ứng cùng thực hiện
hoạt động đó
* GV cho 2 đội trình bày vào 2 bảng nhóm
đính ở bảng
* 2 đội trình bày vào 2 bảng nhóm
- Đội nào tìm được nhiều ví dụ hơn trong cùng
thời gian là thắng
* GV cùng HS nhận xét kết quả 2 đội
* Qua trò chơi, GV cũng cho HS thảo luận để
nhận thấy vai trò quan trọng
cũng như những tiện lợi mà điện đã
mang lại cho cuộc sống của con người
3 Củng cố, dặn dò: 1-2'
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Về học bài và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
Hoạt động Các dụng cụ,
phương tiện không sử dụng điện
Các dụng cụ, phương tiện
Điện thoại,
vệ tinh,
Trang 4CHÍNH TẢ: CAO BĂNG
I MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên dịa lý Việt Nam (BT2, BT3).
2/ TĐ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5'
c.Người Nguyễn văn Trỗi.
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
3.Củng cố, dặn dò ; 1-2'
Nhận xét tiết học
Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam.
HS lắng nghe
HS thực hiện
Trang 5Tập đọc: CHÚ ĐI TUẦN
1/ KT, KN :
- Biết đọc đọc lưu loát, rành mạch; diễn cảm bài thơ;
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng , bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần
( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
2/ TĐ : Biết ơn các chú công an biên phòng.
II.CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
Khổ 1: + Hai người chiến sĩ đi tuần trong
hoàn cảnh như thế nào?
HS đọc thầm và TLCH
* Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say.
Khổ 2 + 3: + Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi
tuần bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình
của HS, tác giả muốn nói lên điều gì?
* Ca ngợi người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình
vì hạnh phúc của trẻ thơ.
Khổ 4: + Tình cảm và mong ước của người
chiến sĩ đối với các cháu HS thể hiện qua
những từ ngữ và chi tiết nào?
* Tình cảm: xưng hô thân mật, dùng các từ yêu mến, lưu luyến; hỏi thăm giấc ngủ có ngon không
Mong ước: Mai các cháu tung bay.
Trang 6I MỤC TIÊU:
1/KT, KN :
- Biết tên gọi, kí hiệu, "độ lớn" của đơn vị đo thể tích : mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi - mét khối, xăng - ti - mét khối
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2: Hình thành biểu tượng về mét khối và
mối quan hệ giữa: m3, dm3, cm3 :12-14'
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối và
mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi - mét khối,
xăng - ti - mét khối - HS quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu về mét khối - HS nhận biết được hoàn toàn tương tự như đề - xi
- mét khối và xăng - ti - mét khối
- HS quan sát hình vẽ, nhận xét để rút ra mối quan
hệ giữa mét khối, đề - xi - mét khối và xăng - ti - mét khối
1 m3 = 1000 dm3
1 m3 = 1000 000 cm3
HĐ 3 : Thực hành : 13-14'
Bài 1: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng các số đo thể
tích theo mét khối Bài 1: - HS đọc các số đo, HS khác nhận xét
- 2 HS lên bảng viết các số đo, các HS
- GV nhận xét và kết luận khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích Bài 2:
- HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài làm cho bạn và nhận xét bài của bạn
- HS lên bảng viết kết quả
a Đơn vị đo là đề -xi - mét khối
GV yêu cầu HS nhận xét được: Sau khi xếp
đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1dm3
Trang 7Từ điển Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
- Cho HS đoc yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS tìm đúng nghĩa của từ trật
- Cho HS trình bày kết quả -Trình bày
+ Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông: cảnh sát giao thông
+ Hiện tượng trái ngược với trật tự,an toàn giao thông: tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
+ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông: vi phạm tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè
-Lớp nhận xét
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 4: HD HS làm BT3: 11’
Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật
tự, an toàn giao thông ? - HS đọc yêu cầu của BT, đọc cả mẩu chuyện vui : Lí do
*cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn gân
hu-li-Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt
động liên quan đến trật tự an ninh? * giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương 3.Củng cố, dặn dò: 1-2'
Trang 81/ KT, KN : Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự , an ninh (theo gợi ý trong SGK)
2/ TĐ : Biết góp phần giữ gìn trật tự, an ninh nơi mình sinh sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ viết vắn tắt cấu trúc 3 phần của CTHĐ.
- Những ghi chép HS đã ghi chép được.
- Bút dạ + một vài tờ giấy khổ to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: 1'
- 1 số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động
HĐ 2: Cho HS lập CTHĐ: 18-20'
- Cho HS lập CTHĐ + phát phiếu cho một
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS đọc bài của mình, 2em dán bài lên bảng
Trang 9Toán : LUYỆN TẬP (trang 119)
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN :
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề - xi - mét khối, xăng - ti - mét khối và mối quan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
khối, đề - xi - mét khối, xăng - ti - mét khối và mối quan hệ giữa chúng.
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 28-29'
HS làm các bài tập rồi chữa bài.
Bài 1a,b( dòng 1,2,3): Bài 11a,b( dòng 1,2,3):
- HS làm bài vào vở bài tập và đổi bài cho bạn để tự nhận xét.
0,25 m3 có ba cách đọc : + Không phẩy hai lăm mét khối + Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối + Hai mươi lăm phần trăm mét khối
- Chốt lại đáp án đúng : a,b,c
Bài 3 a,b: Tổ chức thi giải bài tập nhanh giữa các
nhóm và GV đánh giá kết quả bài làm theo nhóm
(các nhóm thảo luận và nêu kết quả)
Bài 3a,b : HSKG làm thêm bài c
- Thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm
3 Củng cố dặn dò : 1-2' - HS nhắc lại các khái niệm về đơn vị đo mét
khối, đề - xi - mét khối
Trang 10Kĩ thuật
I Mục tiêu
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cầu
- Bieỏt caựch lắp vaứ laộp đợc xe cần cẩu theo maóu Xe laộp tửụng ủoỏi chaộc chaộn vaứ coự theồ chuyeồn ủoọng ủửụùc
*Vụựi HS kheựo tay: Laộp ủửụùc xe caồu theo maóu, xe laộp chaộc chaộn, chuyeồn ủoọng deồ daứng; tay quay, daõy tụứi quaỏy vaứo vaứ nhaỷ ra ủửụùc
- Rèn luyện tính cẩn thận trong khi thực hành
II đồ dùng dạy học
- Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III các hoạt động dạy học chủ yếu
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk ủeồ
toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu
+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và
đọc nội dung từng bớc lắp trong sgk
- Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ
phận, GV nhắc HS cần lu ý một số điểm sau:
+ vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí
các lổ khi lắp các thanh giằng ở giá đở
cẩu(H.2-SGK)
+ Phân biệt mặt phảI và mặt tráI để sử dụng
ốc vít khi lắp cần cẩu
- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những học
sinh ( hoặc nhóm ) lắp sai hoắc còn lúng túng
- Tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm
- 1 Học sinh thực hành theo nhóm hoặc cá nhân
- 2 học sinh nêu ghi nhớ
- 1 học sinh thực hành
- Học sinh thực hành theo hớng dẫn của gv
- Học sinh bình chọn và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
IV Nhận xét - dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép xe cần cẩu
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 11- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Một số sách truyện về nội dung bài học ( Truyện đọc 5).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
*HDHS hiểu yêu cầu của đề bài:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp - 1 HS đọc đề bài trên bảng
- Gạch dưới những từ quan trọng trong đề
HĐ 3 : HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
Trang 12Luyện từ và câu: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến (ND Ghi nhớ )
- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III) ; tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2)
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II.CHUẨN BỊ :
Bảng lớp
Bút dạ + giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5'
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm - Làm lại BT 1,2 tiết trước
2.Bài mới :
HĐ 1 Giới thiệu bài: 1'
- Nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe
QHT nối các vế trong câu ghép chỉ quan hệ
tăng tiến : không những mà; không chỉ mà;
không phải chỉ mà
HĐ 3 : Ghi nhớ : 1-2'
HĐ 4 : Luyện tập : 15-16' 3HS đọc ghi nhớ
- Bài 1 :
GV lưu ý HS 2 yêu cầu:
+Tìm câu ghép chỉ QH tăng tiến
+ Phân tích cấu tạo của câu ghép đó
HSKG phân tích được câu ghép trong BT 1
- HS đoc yêu cầu BT1 + đọc câu chuyện vui
Người lái xe đãng trí
Bọn bất lương ấy/ không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng/ còn lấy luôn cả bàn đạp phanh
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- Bài 2 : - HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài
- Dán 3 băng giấy lên bảng
- 3HS lên bảng làm bài trên băng giấy
a không chỉ màb.không những mà; chẳng những mà
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu
ghép có quan hệ từ tăng tiến
- HS nhắc lại phần ghi nhớ
Toán : THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
Trang 13I MỤC TIÊU:
1/KT, KN :
- Có biểu tượng về thể tích HHCN
- Biết tính thể tích HHCN
- Biết vận dụng công thức tính thể tích HHCN vào giải các bài tập liên quan
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
GV: GV chuẩn bị hình hộp chữ nhật có kích thước xác định trước (theo đơn vị đề - xi - mét) và một
số hình lập phương có cạnh 1cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình hộp chữ nhật có hình lập
phương xếp ở trong
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Hình thành biểu tượng và công thức
tính thể tích HHCN : 12-13'
- 2HS giải bài 3a,b
- GV giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp
chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình
hộp chữ nhật
- HS quan sát
- GV đặt câu hỏi gợi ý - HS nhận xét rút ra được quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật (đồng thời có được biểu tượng về thể tích của hình hộp chữ nhật).
V = a x b x h
- HDHS cách giải - HS giải một bài toán cụ thể về tính thể tích của
hình hộp chữ nhật (có thể lấy một phần của bài 1 trong SGK)
HS nêu lại quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
GV đánh giá bài làm của HS
- HS quan sát bể nước trước và sau khi bỏ hòn đá vào và nhận xét: lượng nước dâng cao hơn (so với khi chưa bỏ hòn đá vào bể) là thể tích của hòn đá
- GV nhận xét các ý kiến của HS và kết luận:
lượng nước dâng cao hơn (so với khi chưa bỏ
hòn đá vào bể) là thể tích của hòn đá
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài
toán và tự làm bài, nêu kết quả
- GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải
bài toán
Thể tích của hòn đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có đáy là đáy của
bể cá và có chiều cao là:
7 - 5 = 2 (cm)Thể tích hòn đá là: