Qua baøi hoïc hoâm nay caùc em seõ ñöôïc bieát veà taøi xeùt xöû cuûa moät vò quan aùn vaø phaàn naøo hieåu ñöôïc öôùc mong cuûa ngöôøi lao ñoäng veà moät xaõ hoäi traät töï [r]
Trang 1TUẦN 23:
Ngày soạn:Thứ 6 ngày 10/2/2012
Ngày dạy:Thứ 2 ngày 13/2/2012 Tiết:3,4
T
ậ p đọc: PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
II.Chuẩn bị:
_ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
– Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cao Bằng.
- Giáo viên kiểm tra bài
Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt
của Cao Bằng?
Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng
cho lòng yêu nước của người dân miền
núi như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Qua bài học hôm nay các em sẽ được
biết về tài xét xử của một vị quan án và
phần nào hiểu được ước mong của
người lao động về một xã hội trật tự an
ninh qua sự thông minh xử kiện của một
vị quan án trong bài đọc: “Phân xử tài
tình”
Bài mới: Phân Xử Tài Tình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- G chia đoạn để học sinh luyện đọc
Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trảlời nội dung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọcthầm
Trang 2 Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội.
Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn
học sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm
chưa chính xác như: rung rung, tra hỏi,
lấy trộm biết trói lại, sư vãi
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ
ngữ học sinh nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
(giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự
khâm phục trí thông minh tài xử kiện củ
viên quan án, giọng phù hợp với đặc
điểm từng đoạn: kể, đối thoại)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên nêu câu hỏi
Vị quan án được giới thiệu là người
như thế nào?
Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì?
-G chốt: Mở đầu câu chuyện, vị quan án
được giới thiệu là một vị quan có tài
phân xử và câu chuyện của hai người
đàn bà cùng nhờ quan phân xử việc
mình bị trộm vài sẽ dẫn ta đến công
đường xem quan phân xử như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi
Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp vải?
- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạncủa bài văn
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phátâm chưa tốt, dễ lẫn lộn
-1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớpđọc thầm, các em có thể nêu thêm từkhó chưa hiểu (nếu có)
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến:
Ông là người có tài, vụ án nào ôngcũng tìm ra manh mối và xét xử côngbằng
Họ cùng bẩm báo với quan về việcmình bí mật cắp vải Người nọ tố cáongười kia lấy trộm vải của mình Họ nhờquan phân xử
1 học sinh đọc đoạn 2
-Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đạidiện trình bày kết quả
Dự kiến: Quan đã dùng những cách:
Cho đòi người làm chứng nên khôngcó người làm chứng
Cho lính về nhà hai người đàn bà đểxem xét cũng không tìm được chứng cứ
Quan sai xé tấm vải làm đôi chia chohai người đàn bà mỗi người một mảnh
Một trong hai người khóc, quan sai
Trang 3 Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người ấy cắp tấm vải?
G chốt: Quan án thông minh hiểu tâm lý
con người nên đã nghĩ ra phép thử đặc
biệt – xé đôi tấm vải để buộc họ tự bộc
lộ thái độ thật làm cho vụ án tưởng đi
vào ngõ cụt, bất ngờ bị phá nhanh
chóng
- G yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại
Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa,
quan cho gọi những ai đến?
Vì sao quan lại cho gọi những người
ấy đến?
Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà chùa
bằng cách nào? Hãy gạch dưới những
chi tiết ấy?
- G chốt: Quan án đã thực hiện các việc
theo trình tự, nhờ sư cụ biện lễ cúng thật
giao cho mỗi người một nắm thóc
đánh đòn tâm lý: Đức Phật rất thiêng: ai
gian thì thóc trong tay người đó nảy
mầm quan sát những người chay đàn
thấy chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay
xem lập tức cho bắt
Vì sao quan án lại dùng biện pháp ấy?
Quan án phá được các vụ án nhờ vào
đâu?
Giáo viên chốt: Từ xưa đã có những vị
quan án tài giỏi, xét xử công minh bằng
trí tuệ, óc phán đoán đã phá được nhiều
vụ án khó Hiện nay, các chú công an
bảo vệ luật pháp vừa có tri thức, năng
lính trả tấm vải cho người này rồi théttrói người kia lại
- Học sinh phát biểu tự dọ
Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay làm
ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếmđược ít tiền nên đau xót khi tấm vải bịxé tan
Người dửng dưng trước tấm vải bị xélà người không đổ công sức dệt nên tấmvải
-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người
ở để tìm ra kẻ trộm tiền
Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiềnnhà chùa chỉ có thể là người sống trongchùa chứ không phải là người lạ bênngoài
Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Ph lập
tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có tật mới haygiật mình”
-Học sinh phát biểu tự do
Dự kiến: Quan án thông minh, nắm được
đặc điểm tâm lý của những người ởchùa tín ngưỡng sự linh thiêng của ĐứcPhật
Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giậtmình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm rakẻ gian một cách nhanh chóng
Nhờ ông thông minh quyết đoán
Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻphạm tội …
Trang 4lực, đạo đức, vừa có phương tiện khoa
học kĩ thuật hỗ trợ đã góp phần bảo vệ
cuộc sống thanh bình trên đất nước ta
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- G hướng dẫn H xác định các giọng
đọc của một bài văn
Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù
hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của
nhân vật
Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, /
bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, /
bảo là / của mình //
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
tìm nội dung ý nghĩa của bài văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”
- Nhận xét tiết học
Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt …
-Học sinh nêu các giọng đọc
Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng,
Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọcdiễn cảm bài văn
-Học sinh các nhóm thảo luận, và trìnhbày kết quả
Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài xử
kiện của vị quan án, bày tỏ ước mong cónhững vị quan toà tài giỏi trong xã hộixét xử công tội nghiêm minh, bảo vệtrật tự an ninh xã hội
Toán: XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:- H có biểu tượng xăng-ti-mét khối – đề–xi-mét khối
-Biết tên gọi, kí hiệu,”độ lớn” của đơn vị đo thể tích:xăng-ti-mét khối – đề–xi-métkhối
-Biết mối quan hệ xăng-ti-mét khối – đề–xi-mét khối
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập có liê quan cm3 – dm3
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
+ GV: Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm3 chứa 1000 cm3
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
-Học sinh sửa bài ở vở bài tập
- Lớp nhận xét
Trang 5
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự
hình thành biểu tượng xăngtimet khối –
đềximet khối
Phương pháp:, Đàm thoại, động não
- Giáo viên giới thiệu cm3 và dm3.
- Thế nào là cm3?
- Thế nào là dm3 ?
- Giáo viên chốt
- Giáo viên ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu
mối quan hệ dm3 và cm3
- Khối có thể tích là 1 dm3 chứa bao
nhiêu khối có thể tích là 1 cm3?
- Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm
bao nhiêu hình có cạnh 1 cm?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nhận biết mối quan hệ cm3 và dm3 Giải
bài tập có liên quan đến cm3 và dm3
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
Bài 1:
Bài 2:(a)
- Giáo viên chốt: Đổi từ lớn đến bé
Hoạt động 3: Củng cố
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Mét khối “
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm.
Nhóm trưởng cho các bạn quan sát
- Khối có cạnh 1 cm Nêu thể tích củakhối đó
- Khối có cạnh 1 dm Nêu thể tích củakhối đó
- Nêu câu trả lời cho câu hỏi 1 và 2
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc
- cm3 là …
- dm3 là …
- Học sinh chia nhóm
- Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạnquan sát và tính
10 10 10 = 1000 cm3
1 dm3 = 1000 cm3
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Lần lượt H đọc 1 dm3 = 1000 cm3
Hoạt động cá nhân.
-Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài, 1 học sinh làmbảng
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
-Học sinh đọc đề, làm bài
- Sửa bài, lớp nhận xét
Trang 6Ngày soạn:Thứ 7 ngày 11/2/2012
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 14/2/2012 Tiết:1,2,3
Toán: MÉT KHỐI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:-Biết tên gọi, kí hiệu,”độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối.
-Biết mối quan hệ giữa m3 - dm3 - cm3
2 Kĩ năng: - Giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo thể tích.
3 Thái độ: Luôn cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị hình vẽ 1m = 10dm ; 1m = 100cm
III Các hoạt động dạy –học:
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tìm
tỉ số phần trăm
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự
hình thành được biểu tượng Mét khối –
Bảng đơn vị đo thể tích
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi, bút
đàm, đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu các mô hình: mét
khối – dm3 – cm3
- Giáo viên chốt lại, nhận xét, tuyên
dương tổ nhóm nêu nhiều ví dụ và có sưu
tầm vật thật
- Giáo viên giới thiệu mét khối:
- Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo thể
tích người ta còn dùng đơn vị nào?
- Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?
- Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình vẽ
trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ, nhận xét rút ra mối quan hệ giữa
mét khối – dm3 - cm3 :
- Giáo viên chốt lại:
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, bàn.
-Học sinh lần lượt nêu mô hình m3 : nhà,căn phòng, xe ô tô, bể bơi,…
- Mô hình dm3 , cm3 : cái hộp, khúc gỗ,viên gạch…
- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo
- Các nhóm thực hiện – Đại diện nhómlên trình bày
Trang 71 m3 = 1000 dm3
1 m3 = 1000000 cm3
- G hướng dẫn học sinh nêu nhận xét mối
quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích
1 m3 = ? dm3
1 dm3 = ? cm3
1 cm3 = phần mấy dm3
1 dm3 = phần mấy m3
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết đổi các đơn vị giữa m3 – dm3 – cm3
Giải một số bài tập có liên quan đến các
đơn vị đo thể tích
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại
Bài 2:
- Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt ghi vào giấy nháp
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
Học sinh đọc đề, 1H làm bài, 1 học sinhlên bảng viết
- Sửa bài
- Lớp nhận xét
- H đọc đề – Chú ý các đơn vị đo
- Học sinh tự làm
- Học sinh sửa bài
Chính tả (Nhớ- viết) CAO BẰNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhớ viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ.
2 Kĩ năng: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và viết hoa đúng tên
người, tên địa lí Việt nam(BT2,BT3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II.Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3
+ HS: Vở, SGKù
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 84 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhớ viết
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý
cách viết các tên riêng
- G yêu cầu học sinh soát lại bài
Hoạt động 2: H dẫn H làm bài tập.
Phương pháp: Thi đua, luyện tập.
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng
chính tả các tên riêng và nêu nhận xét
cách viết các tên riêng đó
- G nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a Người nữ anh hùng hy sinh ở tù Côn
Đảo là chị Võ Thị Sáu
b Người lấy thân mình làm giá súng
trong trận Điện Biên Phủ là anh Bế
Văn Đàn
c Người chiến sĩ biệt động SàiGòn đặt
mìn trên cầu Công Lý là anh Nguyễn
Văn Trỗi
Bài 3:
- G nhắc lại yêu cầu đề: Tìm và viết
lại cho đúng các tên riêng có trong
đoạn thơ
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi hái hoa dân
chủ
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết hoa”
- Nhận xét tiết học
VN
Hoạt động cá nhân, lớp.
-2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơđầu
- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từngcặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoatên riêng vừa điền
- Lớp nhận xét
-1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả
Ví dụ:Ngã baTùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- Lớp sửa bài
Hoạt động lớp.
Mỗi dãy cử 5 học sinh thi hái hoa dânchủ tiếp sức: Tìm lỗi sai và viết lại chođúng danh từ riêng
Trang 9Luyeôn töø vaø cađu: LUYỆN TẬP MÔÛ ROÔNG VOÂN TÖØ:
HÁNH PHUÙC -MOĐI TRÖÔØNG I.Múc tieđu:
1 Kieân thöùc: xaùc ñònh ñöôïc yeâu toâ quan tróng nhaât táo neđn moôt gia ñình hánh
phuùc(BT4)( STV TẬP 1).vieât ñöôïc ñoán vaín ngaĩn veă mođi tröôøng theo yeđu caău cụaBT3
2 Kó naíng:Giaùo dúc hóc sinh yeđu Tieâng Vieôt, coù yù thöùc bạo veô mođi tröôøng.
3 Thaùi ñoô: - Giaùo dúc hóc sinh tình cạm gia ñình ñaăm aâm hánh phuùc.
II.Chuaơn bò:
+ GV: Töø ñieơn töø ñoăng nghóa, soơ tay töø ngöõ Tieâng Vieôt tieơu hóc, bạng phú
+ HS: töø ñieơn Tieâng Vieôt
III Caùc hoát ñoông dáy – hóc:
1 Phaùt trieơn caùc hoát ñoông:
Hoát ñoông 1: Höôùng daên hóc sinh
hieơu theâ naøo laø hánh phuùc, laø moôt gia
ñình hánh phuùc Giaùo vieđn nhaôn xeùt,
keât luaôn: Hánh phuùc laø tráng thaùi sung
söôùng vì cạm thaây hoaøn toaøn ñát ñöôïc yù
nguyeôn.hoùa voân töø hánh phuùc
Baøi 4: STV5 T ập 1- T146)
Thoâng keđ yù c bao nhieđu em chón
G choât lái: vì sao chón c laø ñuùng
Daên chöùng baỉng nhöõng maêu chuyeôn
ngaĩn veă söï hoøa thuaôn trong gia ñình
Baøi 3:STV5 T ập 1- T126)
Ñaíït cađu vôùi töø ngöõ ôø baøi taôp2
GV nhaôn xeùt + Tuyeđn döông
Hoát ñoông 2: Cụng coâ
Khaĩc sađu kieân thöùc ñaõ hóc
5 Toơng keât - daịn doø:
Nhaôn xeùt tieât hóc
Cạø lôùp nhaôn xeùt
H laĩng nghe
H ñóc kó ñeă baøi.H neđu yù kieân cụa mình.Gtođn tróng yù kieân rieđng cụa moêi H, songhöôùng daên cạ lôùp cuøng ñi ñeẫn keâtluaôn:Taât cạ caùc yeâu toâ tređn ñeău coù theơñạm bạo cho gia ñình soâng hánh phuùc
nhöng mói ngöôøi soâng hoøa thuaôn laø quan tróng nhaât vì thieâu yeâu toâ hoøa thuaôn thì
gia ñình khođng theơ coù h/ phuùc.(chón yù c)
-Vieât moôt ñoán vaín khoạng 5 cađu veămoôt trong 2 cúm töø ôû baøi taôp 2
Chuyeơn giaây cho töø bán thi ñaịt cađunhanh (Ñuùng yù, gón lôøi)
Cạ lôùp nhaôn xeùt
Trang 101 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Ông Nguyễn Khoa Đăng.
- G gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại
và nêu nội dung ý nghĩa của câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự kể
những chuyện mình đã nghe, đã đọc về
những người thông minh dũng cảm, đã góp
sức mình bảo vệ và giữ gìn trật tự, an ninh
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H dẫn H kể chuyện.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài
- G gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- G ghi đề bài lên bng3, yêu cầu học
sinh xác định đúng yêu cầu đề bài bằng
cách gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
- Giáo viên giải nghĩa cụm từ “bảo vệ
trật tự, an ninh” là hoạt động chống lại
sự xâm phạm, quấy rối để giữ gìn yên
ổn về chính trị, có tổ chức, có kỉ luật
- G lưu ý H có thể kể một truyện đã đọc
trong SGK ở các lớp dưới hoặc các bài
đọc khác
Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên
câu chuyện các em đã chọn kể
- Hát
Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
-1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp làm vào vở
- 1 H lên bảng gạch dưới các từ ngữ.VD: Hãy kể câu chuyện đã được nghehoặc được đọc về những người đã gópsức mình bảo vệ trật tự, an ninh
- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài vàgợi ý 1 – 2 ở SGK Cả lớp đọc thầm
Trang 11 Hoạt động 2: H kể chuyện và trao
đổi nội dung
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
G h dẫn H: khi kết thúc chuyện cần nói
lên điều em đã hiểu ra từ câu chuyện
- G nhận xét, tính điểm cho các nhóm
Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên một số
câu chuyện đã kể
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
Về nhà kể lại chuyện mà các em đã kể
- Nhận xét tiết học
-4–5H tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện
Hoạt động nhóm, lớp.
-1 học sinh đọc gợi ý 3 viết nhanh ranháp dàn ý câu chuyện kể
- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể
- Từng học sinh trong nhóm kể câuchuyện của mình Sau đó cả nhóm cùngtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện
-Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyệnhay
Ngày soạn:Thứ 2 ngày 13/2/2012
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 15/2/2012 Tiết:1, 2, 3, 4
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết đọc viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-met
khối và mối quan hệ giữa chúng
2 Kĩ năng: - Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
3 Thái độ: - Giáo dục tính khoa học, chính xác.
II.Chuẩn bị:
+ GV: SGK, bảng phụ
+ HS: SGK, kiến thức cũ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Mét khối.
- Mét khối là gì?
- Nêu bảng đơn vị đo thể tích?
Áp dụng: Điền chỗ chấm
15 dm3 = …… cm3
2 m3 23 dm3 = …… cm3
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
Hoạt động lớp.
Trang 12Phương pháp: Đàm thoại.
- Nêu bảng đơn vị đo thể tích đã học?
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần
đơn vị nhỏ hơn liền sau?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1
a) Đọc các số đo
b) Viết các số đo
- Giáo viên nhận xét
Bài 2
- Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông
- Giáo viên nhận xét
Bài 3(a,b)
- So sánh các số đo sau đây
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học
sinh nêu cách so sánh các số đo
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Động não.
- Nêu đơn vị đo thể tích đã học
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Thể tích hình hộp chữ nhật
- Nhận xét tiết học
- m3 , dm3 , cm3
- học sinh nêu
-Học sinh đọc đề bài
a) Học sinh làm bài miệng
b) Học sinh làm vào giấy nháp
-Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Sửa bài miệng
-Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Sửa bài bảng lớp
- Lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu
HĐNGLL: Tuần 23 GIAO LƯU VĂN NGHỆ
MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN (Tiếp theo))
1 Yêu cầu giáo dục:
- Giáo dục cho học sinh lịng biết ơn Đảng và tình yêu quê hương đất nước
- Động viên tinh thần học tập, rèn luyện và tạo thêm điều kiện để các em hiểu biếtlẫn nhau, gắn bĩ với tập thể lớp và nhà trường
- Phát huy tiềm năng văn nghệ của lớp
2 Nội dung và hình thức hoạt động
Trang 13a Về phương tiện hoạt động
- Các tiết mục văn nghệ qua sưu tầm và sáng tác của học sinh theo chủ đề
- Hệ thống các câu hỏi, các câu đố và các đáp án kèm theo
- Bảng quy định thang điểm dành cho ban giám khảo
+ Phân cơng người dẫn chương trình, xây dựng chương trình
+ Chọn cử BGK, phân cơng trang trí
-Biết đọc diễn cảm bài thơ
-Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trảlời được các câu hỏi; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
II.Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ học sinh luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Phân xử tài tình.
- Giáo viên đặt câu hỏi
- Vị quan án được giới thiệu là một
người như thế nào?
- Quan đã dùng biện pháp nào để tìm
ra người lấy cắp vải?
- 3 Học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
Trang 14- Nêu cách quan án tìm kẻ đã trộm tiền
nhà chùa?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Chú đi tuần.
Giáo viên khai thác tranh minh hoạ
“Các chiến sĩ đi tuần trong đêm, qua
trường học sinh miền Nam số 4”
Giới thiệu bài thơ“Chú đi tuần” các
chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh thế
nào và có tình cảm gì đối với các bạn
H? Đọc bài thơ các em sẽ hiểu điều đó
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu H đọc phần chú giải từ ngữ
- Giáo viên nói về tác giả và hoàn
cảnh ra đời của bài thơ (tài liệu giảng
dạy)
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
cho học sinh: mỗi đoạn thơ là 1 khổ
thơ
- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường
- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”
- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”
- Khổ 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc những từ ngữ phát âm còn lẫn lộn
do ảnh hưởng của phương ngữ như âm
tr, ch, s, x…
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
giọng nhẹ, trầm lắng, thiết tha
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.( Khơng
hỏi câu 2)
p p: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả
lời câu hỏi
Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
Hoạt động lớp, cá nhân.
-Học sinh khá giỏi đọc bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
-Học sinh luyện đọc
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
-1 học sinh đọc 1 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuần trongđêm khuya, gió rét, khi mọi người đã yêngiấc ngủ say
- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau
- Học sinh phát biểu
Trang 15Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau
đọc các khổ thơ 1 và 2 và nêu câu hỏi
- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần
bên hình ảnh, giấc ngủ yêu bình của
học sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên
điều gì?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần
trong đêm khuya qua trường Học sinh
miền Nam lúc mọi người đã yên giấc
ngủ say tác giả đã đặt hai hình ảnh đối
lập nhau để nhằm ngợi ca những tấm
lòng tận tuỵ hy sinh quên mình vì hạnh
phúc trẻ thơ của các chiến sĩ an ninh
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn
lại và nêu câu hỏi
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và
chi tiết thể hiện tình cảm và mong ước
của người chiến sĩ đối với các bạn H?
Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh
yêu thương các cháu học sinh, quan
tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng
chịu gian khổ, khó khăn để giữ cho
cuộc sống của các cháu bình yên, mong
các cháu học hành giỏi giang, có một
tương lai tốt đẹp
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định cách đọc diễn cảm bài thơ cách
nhấn giọng, ngắt nhịp các khổ thơ
Gió hun hút/ lạnh lùng/
Trong đêm khuya/ phố vắng/
Súng trong tay im lặng/
Chú đi tuần/ đêm nay/
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thuộc lòng từng khổ thơ
- Tổ chức cho H thi đua đọc diễn cảm
Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi canhững chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnhphúc của trẻ thơ
-2 H tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ còn lại
- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ vàchi tiết
- Dự kiến: Từ ngữ, yêu mến, lưu luyến
- Chi tiết: thầm hỏi các cháu ngủ có ngonkhông? Đi tuần mà vẫn nghĩ mãi đến cáccháu, mong giữ mãi nơi cháu nằm ấmmãi
- Mong ước: Mai các cháu học hành tiếnbộ, đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
Học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cả bàithơ
- Học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi đuađọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
- Học sinh các nhóm thảo luận trao đổitìm đại ý bài và trình bày kết quả
- Dự kiến: Các chiến sĩ an ninh yêuthương quan tâm lo lắng cho các cháu họcsinh sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn đểgiữ cho cuộc sống của các cháu bình yên,mong các cháu học hành giỏi giang, cótương lai tốt đẹp