+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy mình thuở học vỡ lòng + Những thành ngữ, tục ngữ nào dới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo + Qu
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tập đọcNghĩa Thầy trò
I Mục tiêu
A Mục tiêu chung: Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng ca ngụùi, toõn kớnh taỏm gửụng cuù giaựo Chu
- Hieồu yự nghúa: Ca ngụùi truyeàn thoỏng toõn sử troùng ủaùo cuỷa nhaõn daõn ta, nhaộc nhụỷmoùi ngửụứi giửừ gỡn phaựt huy truyeàn thoỏng toỏt ủeùp ủoự (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷitrong SGK )
- Giáo dục học sinh biết quý trọng thầy cô giáo, nhắc nhở mọi ngời cùng giữ gìn vàphát huy truyền thống tốt đẹp đó
A Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS đọc đợc 3 câu đầu của bài.
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ chép sẵn đoạn HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài thơ
Cửa sông và nêu nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- DH HS quan sát tranh và giới thiệu
- Gọi HS nối tiếp đọc bài văn theo
đoạn.( lần 1) GV theo dõi uốn nắn HS
- 3 HS đọc bài nối tiếp
- 1 HS nêu nội dung bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc bài
- 3 HS đọc bài theo thứ tự :+ HS 1 : Từ sáng sớm mang ơn rất nặng.
+ HS 2 : Các môn sinh tạ ơn thầy.
+ HS 3 : Cụ già tóc bạc nghĩa thầy trò.
- HSKT đọc 3 câu đầu của bài
- HS đọc từ, tiếng khó: tề tựu; râu tóc
- 3 HS đọc theo trình tự trên Lớp theo dõi
đọc thầm theo
- HS đọc câu khó: “ Từ sáng sớm, các môn sinh/ đã tề tự trớc sân nhà cụ giáo Chu/ để mừng thọ thầy.//”
Trang 2- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Việc làm đó thể hiện điều gì ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu.
- Y/ c HS nêu ý 1
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
ngời thầy đã dạy mình thuở học vỡ lòng
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào dới
đây nói lên bài học mà các môn sinh
nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo
+ Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết
bài văn nói lên điều gì ?
- 1HS đọc phần chú giải trong SGK
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe từng
đoạn Đại diện 3 HS thi đọc nối tiếp từng
đoạn trớc lớp
- HS KT đọc 3 câu đầu của bài
- HS lắng nghe
- HS đọc lớt toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo chu đểmừng thọ thầy
- G/N Từ ngữ: mừng thọ (mừng sống lâu).
+ Việc làm đó thể hiện lòng yêu quý, kínhtrọng thầy
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu
tr-ớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy
Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý.Khi nghe cùng thầy "tới thăm một ngờithầy mang ơn rất nặng", học trò "đồngthanh dạ ran" cùng theo sau thầy
ý 1: học trò rất tôn kính cụ giáo Chu.
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạythầy từ thuở vỡ lòng
+ Những chi tiết biểu hiện tình cảm đó:Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời
mà thầy mang ơn rất nặng Thầy chắp taycung kính vái cụ đồ Thầy cung kính thavới cụ : "Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy"
- G/N Từ ngữ: Nghĩa thầy trò.( tình cảm giữa học sinh với thầy giáo)
ý2: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
Đại ý: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời
Trang 3- Ghi nội dung chính lên bảng.
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn bài,
nhắc HS theo dõi tìm cách đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
I Mục tiêu
A Mục tiêu chung: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
- Vận dụng phép chia số đo thời gian cho một số để giải các bài toán có liên quan
A Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập
- Bảng phụ (bài toán của 2 ví dụ.)
III Các hoạt động dạy và học
Trang 4- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm.
Giới thiệu bài mới
- Trong tiết học toán này chúng ta
+ Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu ?
+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ
Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian ta
làm nh thế nào ?
- GV nêu : Đó là hiện phép chia số đo
thời gian cho một số Hãy thảo luận
với bạn bên cạnh để thực hiện phép
chia này
- GV nhận xét các cách làm của HS
đa ra, tuyên dơng các cách làm đúng,
sau đó giới thiệu cách nh SGK
- GV mời một số HS nhắc lại
b, Ví dụ 2
- GV dán băng giấy có ghi bài toán 2
lên bảng yêu cầu HS đọc
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Muốn biết vệ tinh nhân
tạo đó quay một vòng quanh trái đất
hết bao lâu ta phải làm nh thế nào ?
- HS theo dõi và thực hiện lại theo cách
đặt tính :
42 phút 30 giây 3 42
0 30 giây 00
7giờ 40 phút 4
Trang 5- GV hỏi : Khi thực hiện phép chia số
đo thời gian cho một số, nếu phần d
khác 0 thì ta làm tiếp nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại chú ý
Hoạt động 3: Luyện tập
* Phát phiếu bài tập cho HSKT và
giao nhiệm vụ học tập cho HS cả lớp.
Bài 1(sgk – trang136) Tính
- GV cho HS đọc đề bài toán , sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
- Muốn chia số đo thời gian cho một
số ta làm nh thé nào?
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Bài 2( sgk – trang 136)
- GV cho HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt bài
toán: 3 dụng cụ : từ 7 giờ 30 phút đến
12 giờ
1 dụng cụ : thời gian?
- GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
3 giờ = 180 phút
220 phút
20 phút 00
1giờ 55 phút
- Khi thực hiện phép chia số đo thời giancho một số, nếu phần d khác 0 thì tachuyển sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề đểgộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tụcchia, cứ làm nh thế cho đến hết
- Một vài HS nêu lại trớc lớp
- HSKT làm bài vào phiếú, HS cả lớp làm bài trong sgk vào vở.
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphép tính HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
24 phút 12 giây 4
0 12giây 0
6 phút 3giây
Vậy 24phút 12giây : 4 = 6 phút 3 giây
35 giờ 45 phút 5
0 45 phút 0
1 giờ 93giây
18,6 phút 6
0 6 0
Trang 6I Mục tiêu
Giúp HS nêu đợc:
- Từ ngày 18 đến ngày 30/12/1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tânnhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuấtphục nhân dân ta
- Quân và dân đã chiến đấu anh dũng làm nên chiến thắng oanh liệt " Điện BiênPhủ trên không"
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy và học
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau
+ Hãy thuật lai cuộc tiến công vào sứquán Mĩ của quân giải phóng miền Namtrong dịp Tết Mậu Thân 1968
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
- GV giới thiệu bài: Vào những ngày cuối tháng 12/1972, đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 rải thảm Hà Nội nhằm huỷ diệt Thủ đô, làm nhụt ý chí và sức chiến đấu của nhân dân ta Chiến thắng của quân và dân ta những ngày cuối tháng 12/1972 tại Hà Nội trở thành biểu tợng của tinh thần bất khuất và ý chí "quyết thắng Mĩ" của dân tộc Việt Nam.
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng vẻ vang này.
Hoạt động 1
âm mu của đế quốc mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà nội
+ Nêu tình hình của ta trên mặt trận
chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968?
+ Nêu những điều em biết về máy bay
+ Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậyTết Mậu Thân 1968, ta tiếp tục giành đợcnhiều thắng lợi trên chiến trờng miềnNam Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận
sẽ kí kết Hiệp định Pa-ri vào tháng10/1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lạihoà bình ở Việt Nam
+ Máy bày B52 là loại máy bay ném
Trang 7- 200 quả bom ( gấp 40 lần các loại máybay khác) Máy bay này còn đợc gọi là
"pháo đài bay"
+ Mĩ ném bom và Hà Nội tức là némbom vào trung tâm đầu não của ta, hòngbuộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp
định Pa-ri có lợi cho Mĩ
- Mỗi vấn đề 1 HS phát biểu ý kiến, sau
đó các HS khác bổ sung ý kiến
Hoạt động 2
Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống
máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà
Nội theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
phá hoại năm 19972 của quân và dân Hà
Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
+ Lực lợng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ?
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm
26/12/1972 trên bầu trời Hà Nội.
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 112 ngày
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của
quân và dân Hà Nội.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trớc lớp
- GV hỏi HS cả lớp:
- HS làm viẹce theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, cùng thảo luận và ghi ý kiến củanhóm và phiếu học tập
+ Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng
20 giờ ngày 18/12/1972 kéo dài 12 ngày
đêm đến ngày 30/12/1972
+ Mĩ dùng máy bay B52, loại máy baychiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bomphá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận,thậm chí chúng ném bom cả vào bệnhviện, khu phố, trờng học, bến xe
+ Ngày 26/12/1972, địch tập trung 105chiếc máy bay B52, ném bom trúng hơn
100 địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiên
là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 ngờichết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ Với tinhthần chiến đấu kiên cờng, ta bắn rơi 18máy bay trong đó có 8 máy bay B52, 5chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiềuphi công Mĩ
+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của
Mĩ bị đập tan; 81 máy bay của Mĩ trong
đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiềuchiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây làthất bại nặng nề nhất trong lịch sử khôngquân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhấttrong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc.Chiến thắng này đợc d luận thế giới gọi
Trang 8+ Hình ảnh một góc phố Khâm thiên
-Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ
ném bom cả vào bệnh viện, trờng học,
bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV kết luận một số ý chính về diễn
biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống
máy bay Mĩ phá hoại
+ Một số HS nêu ý kiến trớc lớp
Ví dụ: Giặc Mĩ thật độc ác, để thựchiện dã tâm của mình chúng sẵn sànggiết cả những ngời dân vô tội
Hoạt động 3
ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
- HS thảo luận cả lớp để tìm hiểu ý
nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại theo các câu
hỏi sau:
+ Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân
miền Bắc là chiến thắng Điện Biên Phủ
+ Vì chiến thắng này mang lại kết quả
to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề
nh Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954.+ Vì sau chiến thắng này Mĩ buộc phảithừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồivào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn
về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam giống nh Pháp phải kíHiệp định Giơ-ne-vơ sau chiến thắng
Điện Biên Phủ
Hoạt động nối tiếp
- GV gọi một HS phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở ngoạithành Hà Nội
- GV tổng kết bài: Trong 13 ngày đêm cuối năm 1972, đế quốc Mĩ dùng máy bayB52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuấtphục nhân dân ta Song, quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt " Điện Biên Phủtrên không"
- Trong trận chiến này, cái gọi là " pháo đài bay" của cờng quốc Hoa Kì đã bị rơi tơitả tại thủ đô Hà Nội Âm mu kéo dài cuộc chiến tranh xâm lợc của Mĩ ở Việt Nam cũng vì thế mà phá sản hoàn toàn Mĩ buộc phải tiếp tục đàm phán hoà bình và kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
-Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
ToánLuyện tập
I Mục tiêu
A Mục tiêu chung - Giúp HS củng cố:
- Cách thực hiện nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán liên quan có nội dung thực tế
B Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập
phân dạng đơn giản
Trang 9II Đồ dùng dạy học.
* Phiếu học tập cho HS KT:
- Đặt tính rồi tính:
439,5 + 32 ; 567,4 – 42; 23,8 x 9,8 ; 6,38 : 4
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố cách chia số đo
* Phát phiếu bài tập cho HSKT và giao
nhiệm vụ học tập cho HS cả lớp.
Bài 1c,d( sgk – trang 137) Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
Bài toán yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại cách thực
hiện nhân số đo thời gian với một số,
chia số đo thời gian cho một số
- GV yêu cầu HS làm bài
hiện phép tính với số đo thời gian
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
Bài 3( sgk – trang 137).
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HSKT làm bài vào phiếú, HS cả lớp làm bài trong sgk vào vở.
- HS : Bài toán yêu cầu thực hiện phépnhân, chia số đo thời gian
- 2 HS lần lợt nêu
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần HS cả lớp làm bài vào vở bài 1 c,d.Học sinh giỏi làm thêm bài 1 a,b
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnmột phép tính HS cả lớp làm bài 2a,b vàovở
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trong
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Cách 2
Bài giải
Cả hai lần ngời đó làm số sản phẩm là :
8 + 7 + 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là :
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
a/ 4,5 giờ > 4 giờ 5 phútb/ 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ
17 phút x 3c/ 26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2giờ 45 phút
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
A Mục tiêu chung: Giúp HS :
- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả : Lịch sử ngày quốc tế lao động
- Làm đúng bài tập về viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
B Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS nhìn sách chép đợc bài.
II Đồ dùng dạy - học
Trang 11- Bảng phụ chép sẵn quy tắc viết hoa tên riêng nớc ngoài.
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở
các tên riêng chỉ ngời, địa danh
n-ớcngoài
- Nhận xét chữ viết của HS
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu : Tiết chính tả hôm nay các
em nghe viết bài Lịch sử ngày quốc tế
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
c, Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo quy định
Nhắc HS viết hoa tên riêng
- Y/c HS KT viết bài
d, Soát lỗi chấm bài
-Hửụựng daón hoùc sinh sửỷa baứi
- Đọc lại cả bài
-Giaựo vieõn chaỏm chửừa baứi
2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết
Tác giả bài Quốc tế ca.
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa
tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
Nhắc HS dùng bút chì gạch chân dới
các tên riêng tìm đợc trong bài và giải
thích cách viết hoa tên riêng đó
- 1 HS đọc , các HS khác viết tên: Sác-lơ, Pa-xtơ, Nữ Oa
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớclớp
- Trả lời : Bài văn giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5
- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ : ca-gô, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pit-sbơ-nơ.
Chi Cả lớp đọc và viết từ khó
- Nghe và viết bài vào vở
- HS KT nhìn sách chép bài
- Hoùc sinh theo dõi soát bài
- Hoùc sinh ủoồi vở ủeồ sửỷa baứi
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời
- Nhận xét bạn trả lời đúng / sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
- 2 HS làm vào bảng nhóm, HS lớp làmviệc theo cặp
Trang 12- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa
tên ngời , tên địa lý nớc ngoài và
chuẩn bị bài sau
- Làm việc theo yêu cầu của GV
I Mục tiêu: Giúp HS
- Bieỏt moọt soỏ tửứ lieõn quan ủeỏn Truyeàn thoỏng daõn toọc
- Hiểu nghúa tửứ gheựp Haựn – Vieọt: truyeàn thoỏng goàm tửứ truyeàn( trao laùi, để laùi cho ngửụứi sau, ủụứi sau) vaứ tieỏng thoỏng( noỏi tieỏp nhau khoõng dửựt), laứm ủửụùc BT1,2,3
- Có ý thức sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết
II Đồ dùng dạy - học
- HS chuẩn bị từ điển HS
III Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về cách
liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 76
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy hcọ bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu : Tiết luyện từ và câu hôm nay
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
hệ này sang thế hệ khác
Trang 13Bài 2: HDHS dựa theo nghĩa của
tiếng truyền xếp các từ trong ngoặc
đơn thành ba nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
Truyền thống có nghĩa là trao lại cho
ngời khác (thờng thuộc thế hệ sau) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều ngời biết tụng truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa
vào cơ thể ngời truyền máu, truyền nhiễm
+ Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2
nh thế nào ? Đặt câu với mỗi từ đó
- Từ và nghĩa của từ
+ Truyền nghề : trao lại nghề mình biết
cho ngời khác
+ Truyền ngôi : trao lại ngôi báu mình
đang nắm giữ cho con cháu hay ngời
khác
+ Truyền bá : Phổ biến rộng rãi cho
mọi ngời
+ Truyền hình : truyền hình ảnh, thờng
đồng thời có cả âm thanh đi xa bằng
ra-đi-ô hoặc đờng dây
+ Truyền tụng : truyền miệng cho
nhau
+ Truyền máu : đa máu vào cơ thể
ng-ời
+ Truyền nhiễm : lây
Bài 3: Tìm trong đoạn văn những từ
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- 7 HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của
+ Mọi ngời đang truyền tụng công đức của bà.
+ Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh nhân.
+ HIV là một căn bệnh truyền nhiễm.
Trang 14Những từ ngữ chỉ sự vật, gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc.
nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng
n-ớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vuờn cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
em yêu hoà bình ( Tiết 1 )
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình mang lại cho trẻ em
- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động hoà bình do nhà trờng, địa phơng tổchức
( HS giỏi): - Biết ý nghĩa của hoà bình Biết trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình
và có trách nhiệm trong tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng
II Đồ dùng - dạy học
- Tranh ảnh
- Thẻ xanh đỏ cho học sinh (HĐ 2-tiết 1)
- Phiếu học tập (HĐ3- tiết 1)
III Các hoạt động dạy học
hoạt động khởi động
- Yêu cầu học sinh cho biết: Loài chim
nào là biểu tợng của hoà bình
- Yêu cầu học sinh hát bài “cánh chim
hoà bình”
- GV gọi 1-2 học sinh phát biểu:
+) Bài hát muốn nói điều gì?
- Loài chim bồ câu đợc lấy làm biểu ợng cho sự hoà bình
- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống nhân
dân và trẻ em ở những vùng có chiến
tranh Yêu cầu HS trả lời:
+ Em thấy những gì trong các tranh,
ảnh đó
- HS quan sát, theo dõi tranh, ảnh ghinhớ những điều giáo viên nói để trả lờicâu hỏi
+ Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sống ngờidân vùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều
Trang 15- Để biết rõ hơn về các hậu quả của triến
tranh, các em đọc các thông tin trang
SGK( gọi 1-2 HS đọc)
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV ghi câu hỏi thảo luận treo lên
bảng, phổ biến rõ nội dung các câu hỏi
3 Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi ngời sống hoà bình, ấm no, hạnh
phúc, trẻ em đợc tới trờng theo em chúng
ta cần làm gì?
- Hết thời gian thảo luận, GV gọi các
nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Đề nghị các nhóm khác nhận xét, đa ý
kiến bổ sung
- GV kết luận: Chiến tranh đã gây ra
nhiều thơng đau, mất mát: Đã có biết bao
ngời dân vô tội bị chết, trẻ em bất hạnh,
thất học, ngời dân sông khổ cực, đói
nghèo v.v… Chiến trnh là một tội ác
Chính vì vậy mỗi chúng ta cần cùng nắm
tay nhau, cùng bảo vệ hoà bình , chống
chiến tranh để đem lại cuộc sôngd cho
chúng ta ngày càng tơi đẹp hơn
trẻ em không đợc đi học, sống thiếuthốn, mất đi ngời thân
2 Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn vềngời và của cải:
+ Cớp đi nhiều sinh mạng: VD: Cuộcchiến tranh do đế quốc Mĩ gây ra ở ViệtNam có gần 3 triệu ngời bị chết; 4,4 ngời
bị tàn tật; 2 triệu ngời bị nhiễm chất độcmầu da cam
+ Thành phố, làng mạc, đờng sá… bịphá huỷ
3 Để thế giới không còn chiến tranh,theo em chúng ta phải
+ Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh
+ Lên án, phê phán cuộc chiến tranhphi nghĩa…
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Hoạt động 2 bày tỏ thái độ
Trang 16- GV : Chiến tranh gây ra nhiều tội
ác nh vậy, mỗi chúng có những suy
nghĩ và ý kiến riêng, khác nhau về
chiến tranh Các em hãy bày tỏ ý kiến
để các bạn trong lớp cùng biết qua
việc làm bài tập sau
- GV treo bảng phụ (ghi sẵn câu hỏi
ở bài tập 1 và hớng dẫn học sinh làm
bài: Cách thực hiện:)
+ Phát cho học sinh thẻ quy ớc (tán
thành giơ màu xanh, không tán thành
giơ màu đỏ)
+ GV đọc từng ý kiến, yêu cầu bày
tỏ thái độ
+ GV mời HS giải thích lý do:
a, Chiến tranh không mang lại cuộc
sống hạnh phúc cho con ngời
b, Chỉ trẻ em ở các nớc giàu mới có
quyền đợc sống hoà bình
c, Chỉ có nhà nớc và quân đội mới
có trách nhiệm bảo vệ hoà bình:
d, Những ngời tiến bộ sống trên thế
giới đều đấu tranh cho hoà bình:
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức:
trẻ em có quyền đợc sốg trong hoà
bình và có trách nhiệm tham gia bảo
đẳng, không phân biệt chủng tộc, giàu nghèo
đều có quyền sống trong hoà bình
+ Không tán thành: Nhân dân các nớc đều
có quyền bình đẳng bảo vệ hoà bình nớcmình và tham gia bảo vệ hoà bình thế giới.+ Tán thành
Hoạt động 3 Hành động nào đúng?
- GV : Lòng yêu hoà bình đợc thực
hiện qua từng hành động và những việc
làm hằng ngày của mỗi ngời: Bây giờ
chúng ta cùng tìm hiểu xem trong lớp
mình bạn nào việc làm đúng thể hiện
lòng yêu hoà bình!
- GV phát giấy nội dung bài tập cho
từng cá nhân yêu cầu HS tự làm bài
Những học sinh làm đúng giải thích chocác bạn làm sai
Trang 17a) Thích chơi và cổ vũ cho các trò chơi bạo lực.
b) Biết thơng lợng, đối thoại về giải quyết mâu thuẫn
d) Thích trở thành ngời chiến thắng dù có phải sử dụng bạo lực
e) Biết phê phán các hành động vũ lực
g) Thích dùng bạo lực với ngời khác
h) Hay đê doạ, doạ dẫm ngời khác
i) Biết kiềm chế, trao đổi hoà nhã với mọi ngời
Hoạt động 4: làm bài tập số 3-sgk
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung
bài tập số 3 trang 39 SGK:
Khoanh tròn vào số ghi trớc hoạt
động vì hoà bình mà em biết và giới
thiệu với bạn về hoạt động đó
- GV gọi học sinh trình bày hiểu biết
về từng hoạt động trên
- GV hỏi: Em đã tham gia vào hoạt
động nào trong những hoạt động vì hoà
-Yêu cầu học sinh về nhà: Su tầm
tranh ảnh, bài báo, bài hát về cuộc
sống trẻ em, ngời dân ở những vùng bị
chiến tranh, có hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh của trẻ em
Việt Nam và thế giới
-Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hoà
I Mục tiêu
A Mục tiêu chung: Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởngcủa phơng ngữ
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn phuứ hụùp vụựi noùi dung mieõu taỷ
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Đồng Vân, sông Đáy, đình, trình,
-Hieồu ND , yự nghúa: Leó hoọi thoồi cụm thi ụỷ ẹoàng Vaõn laứ neựt ủeùp vaờn hoaự cuỷa daõn toọc ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK )
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền
trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
Trang 18A Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS đọc đợc 3 câu đầu của bài.
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 84 SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc từng đoạn của bài Nghĩa
thầy trò và nêu nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi :
- Gọi HS nối tiếp đọc bài văn theo đoạn
(lần 1) GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
- 4 HS đọc bài nối tiếp và 1 HS nêu nộidung bài
+ HS 2 : Hội thi bắt đầu bắt đầu thổi cơm.
+ HS 3 : Mỗi ngời nấu cơm ngời xem hội.
+ HS 4 : Sau độ một giờ rỡi đối với dân làng.
- HSKT đọc đợc 3 câu đầu của bài
- Vài HS đọc thành tiếng một số từ khótrớc lớp
- 3 HS đọc theo trình tự trên Lớp theo dõi
đọc thầm theo
- HS đọc câu khó: Hội thổi cơm thi ở làng
Đồng Vân/ bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc / của ngời Việt cổ bên bờ sông Đáy xa.//
- 1HS đọc phần chú giải trong SGK
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nge từng
đoạn Đại diện 3 HS thi đọc nối tiếp từng
- HS đọc lớt toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân
đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ sông
Đáy xa
Trang 19- Từ ngữ: Hội thổi cơm thi
- Y/ c HS nêu ý 1
+ Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm.
+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên
của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau
- Y/ C HS nêu ý 2
+ Tại sao nói việc giật giải trong hội thi
là "niềm tự hào khó có gì sánh nổi" đối
với dân làng ?
- Y/ C HS nêu ý 3
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn
hoá dân tộc ?
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài,
nhắc HS theo dõi tìm cách đọc phù hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn
- Từ ngữ: Hội thổi cơm thi( thi nấu cơm)
ý1: Giới thiệu nguồn gốc hội thi thổi cơm.
+ Mỗi đội cần phải cử ngời leo lên câychuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hơngcắm trên ngọn mang xuống châm vào baque diêm để hơng cháy thành ngọn lửa.+ Khi một thành viên của đội lo việc lấylửa, những ngời khác, mỗi ngời một việc:ngời ngồi vót những thanh tre già thànhnhững chiếc đũa bong, ngời giã thóc ngờigiần sàng thành gạo Có lửa, ngời ta lấynớc, nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn l-
ợn trên sân đình trong sự cổ vũ của ngờixem
ý 2: Diễn biến của hội thi.
+ Vì giật giải trong cuộc thi là bằngchứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéoléo, phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau
ý 3: ý nghĩa của hội thi.
Đại ý: Leó hoọi thoồi cụm thi ụỷ ẹoàng Vaõn laứ neựt ủeùp vaờn hoaự cuỷa daõn toọc
- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cả lớptheo dõi, sau đó 1 HS nêu cách đọc, các
từ ngữ cần nhấn giọng, Các HS các bổsung và thống nhất cách đọc nh mục 2.a
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
I Mục tiêu
A Mục tiêu chung :Giúp HS: