1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 Tuần 26 CKTKN-KNS-TTHCM

41 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 810,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phiếu điều tra theo mẫu III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có những người không may gặp phải khó khăn, hoạn nạn, chúng ta cần p

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

26 126 51 26 26

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 1) Luyện tập

Thắng biển Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong Chào cờ

Thứ 3

01/3/11

Mĩ thuật Thể dục Chính tả Khoa học Tốn

LT & C

26 51 26 51 127 51

Nghe-viết: Thắng biển Nĩng, lạnh và nhiệt độ (Tiếp theo) Luyện tập

Luyện tập về câu kể Ai là gì?

Thứ 4

02/3/11

Thể dục Tập đọc Tốn

Kể chuyện Địa lý

Kĩ thuật

52 52 128 26 26 26

Ga-vrốt ngồi chiến lũy Luyện tập chung

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Ơn tập Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật

Thứ 5

03/3/11

Tốn Anh văn TLV LT&C Khoa học

129 52 51 52 52

Luyện tập chung ( Tiếp theo)

LT xây dựng Kết bài trong bài văn miêu tả cây cối MRVT: Dũng cảm

Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

Thứ 6

04/3/11

TLV Tốn

Âm nhạc Anh văn SHL

52 130 26 52 26

Luyện tập miêu tả cây cối Luyện tập chung ( Tiếp theo)

Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơngcộng

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.

TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra theo mẫu

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có những

người không may gặp phải khó khăn, hoạn nạn,

chúng ta cần phải chia sẻ, giúp đỡ họ để họ

giảm bớt những khó khăn Vậy chúng ta có thể

làm gì để giúp đỡ họ? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

B/

Bài m ới:

* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông tin

SGK/37)

- Gọi hs đọc thông tin SGK/37

- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho nhau

nghe những suy nghĩa của mình về những khó

khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng

chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra? Và em có

thể làm gì để giúp đỡ họ?

- Gọi hs trình bày

Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị

thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều

khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải thông

cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp

đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/38)

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi

tham gia các hoạt động nhân đạo.

- Gọi hs đọc yc và nội dung BT

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm việc nhóm 4

- Lần lượt trình bày

* Những khó khăn, thiệt hại mà các nạnnhân phải hứng chịu do thiên tai, chiếntranh: không có lương thực để ăn, không cónhà để ở, sẽ bị mất hết tài sản, nhà cửa,phải chịu đói, chịu rét

* Những việc em có thể làm để giúp đỡ họ:nhịn tiền quà bánh để, tặng quần áo, tậpsách cho các bạn ở vùng lũ, không muatruyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọingười

- Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc

Trang 3

- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau xem

các việc làm trên việc làm nào thể hiện lòng

nhân đạo? Vì sao?

- Đại diện nhóm trình bày

a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp

đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên tai

b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn nhỏ

miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy

thành tích

c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị

tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam,

Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiến được mừng

tuổi của mình để giúp những nạn nhân đó

Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể hiện

lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng cảm thông,

mong muốn chia sẻ với những người không may gặp

khó khăn Còn việc làm của Lương là sai, vì bạn chỉ

muốn lấy thành tích chứ không phải là tự nguyện

* Hoạt động 3: BT3 SGK/39

- Gọi hs đọc yc và nội dung

- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu các em

thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ màu đỏ,

sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ màu

vàng

a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là việc

làm cao cả

b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân

đạo do nhà trường tổ chức

c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các

hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi chê

mình ích kỉ

d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với người ở

địa phương mình mà còn cả với người ở địa

phương khác, nước khác

Kết luận: Ghi nhớ SGK/38

TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của trường

để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn mình

- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương,

ca dao, tục ngữ về các hoạt động nhân đạo.

- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt

động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng

- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân

đạo (tiết 2)

- Làm việc nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhânđạo Vì Sơn biết nghĩ có sự thông cảm, chiasẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơnmình

b) Việc làm của Lương không đúng, vìquyên góp là tự nguyện, chứ không phải đểnâng cao hay tính toán thành tích

c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhânđạo Vì Cường đã biết chia sẻ và giúp đỡcác bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợp vớikhả năng của bản thân

- Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện

a) đúngb) saic) sai d) đúng

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 4

Môn: TOÁN

Tiết 126: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Phép chia phân số

- Muốn chia phân số ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng tính

-Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ làm một số bài tập về phép nhân phân số,

phép chia phân số, áp dụng phép nhân, phép

chia phân số để giải các bài toán có liên

quan

2) HD luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- YC hs thực hiện Bảng

Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?

- Muốn tìm số chia ta làm sao?

- YC hs tự làm bài

*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp làm

vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với

phân số thứ nhất trong các phép tính trên?

- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì

kết quả bằng mấy?

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta

406

88

58

6:8

7

621

183

27

92

3:7

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Thực hiện Bảng a)

2

3

;3

4

;5

- Tìm x

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy SBC chia cho thương

- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)

a ) x =

8

5)

;21

20 b x=

- Tự làm bài

a)

12

21

22

1)

;147

744

77

4)

;

16

62

332

x x

b x

- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược củaphân số thứ nhất

- Bằng 1

- 1 hs đọc đề bài

- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao

- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:

5 1( )

2:5

2

m

=

Đáp số: 1 m

Trang 5

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 51: THẮNG BIỂN

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữgợi tả

- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcï các câu hỏi 2, 3, 4trong SGK)

KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.

- Ra quyết định , ứng phó.

- Đảm nhận trách nhiệm.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung

bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con

người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu

chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ

phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu tranh

chống thiên tai Bài văn Thắng biển các em

học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm

ấy của con người trong cuộc vật lộn với con

bão biển hung dự, cứu sống quãng đê

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn)

+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,

cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão

+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung

kích, chão

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Quahình ảnh độc đáo những chiếc xe khôngkính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợitinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến

sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩcứu nước

- Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giảng nghĩa

- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanhdần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng.Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 6

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:

Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?

- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ

ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa

của cơn bão biển?

KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như

thế nào?

+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng

gì?

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ, hình

ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng

cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con

người trước cơn bão biển?

KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ cần

nhấn giọng

- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn

giọng (mục 2a)

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng

những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy

xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống, trồi lên,

cứng như sắt, dảo như chão, quấn chặt, sống

lại

- YC hs luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) - Biểntấn công (đoạn 2) - Người thắng biển (đoạn3)

Gió bắt đầu mạnh nước biển càng dữ biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnhnhư con mập đớp con cá chim nhỏ bé

Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gì cảnnổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào quanhững cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê ràorào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâm chốnggiữ

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như conmập đớp con cá chim - như một đàn cá voilớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốttươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữđiên cuồng

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dâydài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn -Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, nhữngbàn thay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt,thân hình họ cột chặt vào những cọc tređóng chắc, dẻo như chão - đám người khôngsợ chết đã cứu được quãng đê sống lại

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu

- Luyện đọc theo cặp

Trang 7

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn có ý nghĩa gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy

- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét

- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắngcủa con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bìnhyên

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: Lịch sử

I/ Mục tiêu:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đồnngười khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đất đượckhai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II/ Đồ dùng học tập:

- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh

1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm

vào thời kì bị chia cắt?

2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây

ra những hậu quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa

phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh

đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến TK

XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở rộng đến

hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì sao vùng đất

Đàng Trong lại được mở rộng như vậy? Việc

mở rộng đất đai này có ý nghĩa như thế nào?

Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng

Trong trên bản đồ

- Treo bản đồ và xác định

- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng Trong

tính đến TK XVII và vùng đất Đàng Trong từ

TK XVIII

- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu, các tậpđoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngai vàngcho nên đất nước ta lâm vào thời kì bị chiacắt

2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đàn ôngphải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xachồng Con không thấy bố, đời sống củanhân dân vô cùng cực khổ

Trang 8

Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức khai

hoang

- YC hs dựa vào SGK làm việc theo nhóm 4

(qua phiếu học tập)

Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng

nhất

1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn

hoang?

(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực

lượng kể trên )

2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện

pháp gì giúp dân khẩn hoang?

Dựng nhà cho dân khẩn hoang

Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

Cấp lương thực trong nửa năm và một số

nông cụ cho dân khẩn hoang

3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những

đâu?

Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà

Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây

Nguyên

Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay

Tất cả các nơi trên đều có người đến

khẩn hoang

4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những

nơi họ đến?

Lập làng lập ấp mới

Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn

bán

Tất cả các việc trên

- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,

em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn

người khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn

hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh vào

phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và

+ Vùng đất tiếp theo từ Quảng Nam đến hếtNam Bộ ngày nay

- Chia nhóm 4 làm việc

1 nông dân, quân lính

2 Cấp lương thực trong nửa năm và một sốnông cụ cho dâ khẩn hoang

3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩnhoang

4 Lập làng, lập ấp mới

- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoanglà nông dân và quân lính Họ được chínhquyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửanăm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoànngười khẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vào phíaNam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đếnNam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lạitiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCLngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biến mộtvùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thànhnhững xóm làng đông đúc và trù phú

- Lắng nghe

Trang 9

dân cư thưa thớt Những người nông dân

nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam

cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn

từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu

mộ dân nghèo bắt tù binh tiến dần vào phía

nam khẩn hoang lập làng

* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn

hoang

- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56

- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía

nam đã đem lại kết quả gì?

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế

nào đối với việc phát triển nông nghiệp?

Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở

Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,

xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn

duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi

dân tộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56

- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập

trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK

- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII

- 1 hs đọc to trước lớp

- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổsung cho nhau tạo nên nền văn hóa chungcủa dân tộc VN, một nền văn hóa thống nhấtvà có nhiều bản sắc

- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng,sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sốngnhân dân ấm no hơn

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 26: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

Thứ ba, ngày 01 tháng 3 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 26: THẮNG BIỂN

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển

- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B: mênh

mông, lênh đênh, lênh khênh

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 10

2) HD hs nghe-viết

- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài

Thắng biển

- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những từ

khó dễ viết sai, các trình bày

- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B: Lan

rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý

điều gì?

- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo qui

định

- Đọc lại bài

- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập

2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của tiếng

cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in hoặc inh,

sao cho tạo ra từ có nghĩa

- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm lên

thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)

- Mời đại diện nhóm đọc kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có vần

in, 5 từ có vần inh

- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

(nhớ-viết)

- Nhận xét tiết học

- 2 hs đọc to trước lớp

- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết

- Lần lượt phân tích và viết vào B

- Vài hs đọc lại

- Nghe-viết-kiểm tra

- Viết bài

- Soát bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe, thực hiện

- hs lên thi tiếp sức

- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh,nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh,học sinh, gia đình, thông minh

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: KHOA HỌC

Tiết 51: NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thìtỏa nhiệt nên lạnh đi

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ

1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những

loại nhiệt kế nào

2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là bao

1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kếdùng để đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đonhiệt độ không khí

2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh

Trang 11

nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh,

cần phải đi khám chữa bệnh?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật có

nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ

thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi

- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước và một

cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu

nước Các em hãy đoán xem mức độ nóng lạnh

của cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì

thay đổi như thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em

hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo

và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước

và sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi

so sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu

nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang

cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau

một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và

của chậu sẽ bằng nhau

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết

về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các

vật như thế nào?

vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thểcao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu

cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữabệnh

- Lắng nghe

- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độ củacốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- Lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc ,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canhnóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canhnóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủinóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủlạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnhđi

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơmnóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệtthì lạnh đi

Trang 12

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu

nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn

thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi

lạnh đi và nóng lên

Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi

nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được một

số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn

vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích được

nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế

- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu

mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc

nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo

và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi

không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc,

ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng

bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại kết quả cột

chất lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng

trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất

lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống

nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các

vật nóng lạnh khác nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên

và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta

biết được điều gì?

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,

lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra

hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong

ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng,

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa

vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt

độ của vật

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm

- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên vàkhi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổikhi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độcao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

Trang 13

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước

vào ấm?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Nhận xét tiết học

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

_

Mơn: TỐN

Tiết 127: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện tập về phép

chia phân số

B/ HD luyện tập

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yc hs thực hiện B

Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm bài

*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

- YC hs nêu cách tính

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Tính rồi rút gọn

- Thực hiện B a)

3

1)

;3

2)

;27

4)

;14

5

d c b

- HS theo dõi

- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vàovở nháp

a) ; )12; )305

21

c b

- Tự làm bài a) Cách 1: (

15

430

82

115

82

1)15

315

5(2

1)5

13

Cách 2:

15

460

1660

660

1010

16

12

15

12

13

12

1)5

13

b) Cách 1: (

15

130

22

115

22

1)15

315

5(2

1)5

13

Cách 2: (

15

160

410

16

12

15

12

13

12

1)5

13

- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số; một hiệu nhân với 1 số

Trang 14

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 51 : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được

(BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn

ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1

- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm

- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với

từ dũng cảm , làm BT4

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết học

2) HD hs làm BT

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể

Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác dụng

của nó

- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi lời

giải lên bảng, kết luận

Câu kể Ai là gì?

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên

Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công

nhân

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN trong

mỗi câu vừa tìm được

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài

- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất canđảm Tuy không chiến đấu ở mặt trận,nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặpnhững giây phút hiểm nghèo Anh hi sinh,nhưng tấm gương sáng của anh vẫn cònsống mãi

- 1 hs đọc yc

- Tự làm bài

- Lần lượt phát biểu

- Vài hs lên bảng làm bài

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông đều không phải là người Hà

Nộp

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú

công

Trang 15

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình huống

mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu Gặp

bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do

em và các bạn đến thăm Hà bị ốm Sau đó,

giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong

nhóm Khi giới thiệu các em nhớ dùng kiểu

câu Ai là gì? Các em thực hiện BT này trong

nhóm 5 theo cách phân vai (bạn hs, bố Hà,

mẹ Hà, các bạn Hà) , các em đổi vai nhau để

mỗi em đều là người nói chuyện với bố mẹ

- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể hiện

(nêu rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn

văn

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đóng

vai chân thực, sinh động

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm BT 3 vào vở

- Bài sau: MRVT: Dũng cảm

- Nhận xét tiết học

- 1 hs đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bài

- Thực hành trong nhóm 5

- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà ,bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi Chúng tôilễ phép chào hai bàc Thay mặt cả nhóm,tôi nói với hai bác:

- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hàốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giớithiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn):đây là Thuý - lớp trưởng lớp cháu Đây làbạn Trúc, Trúc là hs giỏi toán nhất lớp cháu.Còn cháu là bạn thân của Hà, cháu tên làNgàn ạ

- Nhận xét

Thứ tư, ngày 02 tháng 3 năm 2011

Mơn: THỂ DỤC

BÀI 51 MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”

I Mục tiêu :

-Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

-Trò chơi: “Trao tín gậy ” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để

rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi

dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 16

Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động

xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và

phối hợp của bài thể dục phát triển chung.

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một

tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ

THẾ CƠ BẢN , một tổ học trò chơi “TRAO

TÍN GẬY”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và

địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng.

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng

bằng hai tay :

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo

lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát đến

chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu thấy nhiều

HS sai, GV phải làm mẫu và giải thích thêm

rồi mới cho các em tiếp tục tập)

-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt

làm mẫu cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có

nhiều người thực hiện đúng động tác

* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm hai

người

-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm số

theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2 tiến 4 – 5 bước,

quay sau, bước sang trái hoặc phải thành

đứng đối diện để tung và bắt bóng

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba cặp

cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi nhóm 3

người để tung bóng cho nhau và bắt bóng.

1 phút

18 – 22 phút

 G V

 G V

Trang 17

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân

sau

-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung

bắt bóng

b) Trò Chơi Vận Động :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và

làm mẫu :

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song song

và cách nhau 10 m Cách 2 vạch giới hạn về

phía ngoài 1m vẽ 1 vòng tròn nhỏ ( cắm một

cờ nhỏ trong vòng tròn )

Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua vạch

giới hạn đến cờ của bên A, sau đó chạy vòng

về Khi số 1 chạy đến cờ của bên A và bắt

đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B.

Số 1 chạy sau, số 5 chạy trước Hai người vừa

chạy vừa làm động tác trao tín gậy cho nhau

ở khoảng giữa hai vạch giới hạn Số 1 trao

tín gậy bằng tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng

tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay phải

để làm động tác trao gậy cho số 2 Số 5 sau

khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến

cờ B thì quay lại Khi số 5 bắt đầu chạy quay

lại, thì số 2 xuất phát để cùng chạy và trao

tín gậy cho nhau ở khu giới hạn Số 2 nhận

tín gậy bằng tay trái rồi lại chuyển sang tay

phải để trao gậy vào tay trái số 6 Trò chơi

cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, cặp đội nào

xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.

Trường hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên để

tiếp tục cuộc chơi

Các trường hợp phạm quy :

-Xuất phát trước lệnh

-Không chạy vòng qua cờ

-Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu

2 – 3 phút

1 phút

9 – 10 phút

1,5 – 2 phút



Trang 18

vực giới hạn đã quy định

-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn

của GV

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV

nhận xét giải thích thêm cách chơi

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi

thay phiên cho cán sự tự điều khiển

3 Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Đi đều và hát.

-Cho HS thực hiện một số động tác hồi

tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang

tay: hít vào, buông tay: thở ra )

-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo hiệu

lệnh”.

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà.

-GV hô giải tán

BÀI 52 DI CHUYỂN TUNG , BẮT BÓNG , NHẢY DÂY

TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi ( cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi

dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.

GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học.

Trang 19

-Khởi động: Chạy nhẹ nhàng theo một

hàng dọc trên địa hình tự nhiên của sân

trường 120 – 150m

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng

phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển

chung do cán sự điều khiển.

-Kiểm tra bài cũ: Gọi 5 HS thực hiện nhảy

dây kiểu chân trước chân sau

2 Phần cơ bản:

GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ

học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ

THẾ CƠ BẢN , một tổ học trò chơi “TRAO

TÍN GẬY”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và

địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng.

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai ba

người

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo

lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát đến

chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu thấy nhiều

HS sai, GV phải làm mẫu và giải thích thêm

rồi mới cho các em tiếp tục tập.)

-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt

làm mẫu cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có

nhiều người thực hiện đúng động tác

* Học mới di chuyển tung và bắt bóng

-GV nêu tên động tá

-GV hướng dẫn và cùng một nhóm HS làm

mẫu :

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn cách nhau

1m ở giữa sân, cách hai vạch giới hạn sang

hai bên (phía ngoài) 2 – 2,5m kẻ hai vạch

chuẩn bị A và B, 2 – 4 quả bóng

-HS tập hợp thành 2 – 4 đội, mỗi đội chia

làm hai nhóm, đứng theo hàng dọc sau vạch

chuẩn bị Nhóm 1 đứng sau vạch chuẩn bị A,

nhóm 2 sang đứng sau vạch chuẩn bị B Em

số 1 nhóm 2 của mỗi đội cầm bóng

TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay

buông tự nhiên, mặt hướng theo hướng chạy.

Riêng HS có bóng, cầm bóng bằng tay

thuận

1 phút

Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

1 phút

18 – 22 phút

+Từ đội hình vòng tròn,

HS chuyển thành mỗi tổ một hàng dọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng đối diện nhau sau vạch kẻ đã chuẩn bị.

 G V

Trang 20

Động tác: Khi có lệnh số 1 ở nhóm 2 của

đội cầm bóng chạy đến vạch giới hạn,

chuyền bóng bằng hai tay cho số 1 của nhóm

1, sau đó đi thường về tập hợp ở cuối hàng.

Số 1 của nhóm 1 bắt bóng bằng hai tay rồi

chạy đến vạch giới hạn, chuyền tung bóng

bằng hai tay cho nhóm hai Cứ tập lần lượt

như vậy cho đến hết, nếu để bóng rơi, nhặt

bóng lên để tiếp tục tập

-Cho các tổ tự quản tập luyện

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân

sau

b) Trò Chơi Vận Động:

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi: “ Trao tín gậy ”

-GV nhắc lại cách chơi

Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua vạch

giới hạn đến cờ của bên A, sau đó chạy vòng

về Khi số 1 chạy đến cờ của bên A và bắt

đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B.

Số 1 chạy sau, số 5 chạy trước Hai người vừa

chạy vừa làm động tác trao tín gậy cho nhau

ở khoảng giữa hai vạch giới hạn Số 1 trao

tín gậy bằng tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng

tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay phải

để làm động tác trao gậy cho số 2 Số 5 sau

khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến

cờ B thì quay lại Khi số 5 bắt đầu chạy quay

lại, thì số 2 xuất phát để cùng chạy và trao

tín gậy cho nhau ở khu giới hạn Số 2 nhận

tín gậy bằng tay trái rồi lại chuyển sang tay

phải để trao gậy vào tay trái số 6 Trò chơi

cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, cặp đội nào

xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.

Trường hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên để

tiếp tục cuộc chơi

-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu 8- 12 em Mỗi đội chia làm hai nhóm đứng ở hai bên vạch giới hạn, cách cờ theo chiều ngang khoảng 1,5 – 2m Em số 1 của mỗi đội cầm một tín gậy đường kính 3 – 5cm, dài 0,2 – 0,3m bằng tay phải ở phía sau của cờ tín gậy

Ngày đăng: 20/04/2015, 20:00

w