-Hs vieát baûng con.. - Gv môøi 3 baïn leân baûng thi laøm baøi. - Gv yeâu caàu caû lôùp laøm baøi vaøo vôû. - Gv nhaän xeùt, choát laïi:.. b) Veà laøng – döøng tröôùc cöûa – döøng – vaã[r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục tiêu:
A Tập đọc
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môitrường
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5 trong SGK
- Đọc đúng, rành mạch; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranhminh họa (SGK)
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
+ HS khá, giỏi: Biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
GDMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích, vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hy sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: -SGK, vở
II/ Các hoạt động dạy- học:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Bài hát trồng cây.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+Cây xanh mang lại những lợi ích gì cho con
người?
- Gv nhận xét bài
Giới thiệu và ghi đề:Trái đất là ngôi nhà chung
của loài người và muôn vật Mỗi sinh vật trên
trái đất, dù là một cái cây hay con vật, đều có
cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ
phá hoại Truyện đọc “Ngươì đi săn và con
vượn” các em học hôm nay là một câu
chuyện đau lòng về những điều tệ hại mà con
người có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng
Trang 2ta học câu chuyện này để rút ra cho mình bài
học về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi
trường.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài
+ Giúp Hs giải thích các từ mới: tận số, nỏ, bùi
nhùi.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Một số Hs thi đọc
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận
câu hỏi:
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn
mẹ rất thương tâm?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
-Học sinh đọc thầm theoGv
-Hs đọc từng đoạn trướclớp
-4 Hs đọc 4 đoạn trongbài
-Hs giải thích từ
-Hs đọc từng đoạn trongnhóm
-Một số Hs thi đọc
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm
ấy coi như ngày tận số.
+Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con cần sự chăm sóc (của mẹ).
-Hs thảo luận câu hỏi
+ Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống.
Trang 3- Gv nhận xét, chốt lại: Trái đất là ngôi nhà
chung của loài người và muôn vật Mỗi sinh
vật trên trái đất, dù là một cái cây hay con
vật, đều có cuộc sống riêng, chúng ta không
thể vô cớ phá hoại Hành động thiếu hiểu biết
đã gây ra chuyện thương tâm đó cần được lên
án mạnh mẽ.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 4
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ
săn làm gì?
+ Câu chuyện muốn nói với điều gì với chúng
ta?
- Gv nhận xét, chốt lại: Bác thợ săn đã biết hối
hận cho hành động sai trái của mình và bỏ
hẳn nghề săn bắn nhưng trong lòng bác vẫn
luôn bị ám ảnh cảnh thương tâm Vì vậy mà
cuộc sống của bác thật không mấy khi được
vui vẻ, an lòng.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv mời 1 Hs đọc lại
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 2
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung
bức tranh
+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+ Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi
ôm con trên tảng đá.
+ Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+ Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và
bỏ nghề săn bắn.
-Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Hs nhận xét, chốt lại.-Hs phát biểu cá nhân.-Hs đọc thầm đoạn 4
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn.
-Hs phát biểu cá nhân + Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta./ Giết hại động vật là độc ác.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
-Hs quan sát tranh
-Hs kể đoạn 1
-Từng cặp Hs kểchuyện
-Một vài Hs thi kể trướclớp
-Hs nhận xét
Trang 4- Một Hs kể mẫu đoạn 1.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
5/.Củng cố– dặn dò.
Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cuốn sổ tay.
- Nhận xét bài học
+ Giết hại thú rừng là tội ác
Trang 5Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
CHÍNH TẢ NGHE-VIẾT: NGÔI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi bài:
“Ngôi nhà chung”.
- Làm đúng bài tập phương ngữ điền tiếng có âm đầu dễ lẫn: v/d.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2b
* HS: vở, bút
II/ Các hoạt động dạy- học:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Bài hát trồng cây.
- Gv mời 2 Hs lên viết, cả lớp viết bảng con: rong
ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, hàng rong.
- Gv nhận xét Hs viết
Giới thiệu và ghi đề.: Ngôi nhà chung
Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc là
phải làm gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
(phong tục, tập quán, hoà bình, đấu tranh,…)
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữâõ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
PP: Phân tích, thực hành.
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thếngồi
-Học sinh viết vào vở
Trang 6* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Giúp Hs biết viết những tiếng v/d.
+
Bài tập 2b :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
b) Về làng – dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ –
vừa bóp kèn - Vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng –
đứng dậy- chạy vụt ra đường.
Bài tập 3b:
Vinh và Vân vô vườn dừa nhà Dương.
5/Củng cố– dặn dò.
-Về xem và tập viết lại từ khó
-Chuẩn bị bài: Hạt mưa.
-Nhận xét tiết học
-Học sinh soát lại bài.-Hs tự chữa lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-Một Hs đọc yêu cầuđề bài
-3 Hs lên bảng thi làmbài
-Cả lớp làm vào vở
-Hs nhận xét
Trang 7Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
TẬP ĐỌC CUỐN SỔ TAY.
I Mục tiêu:
- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng; không tự tiện xem sổtay của người khác
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Người đi săn và con vượn.
- Gọi 3 hs đọc và trả lời câu hỏi:
+Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của người
- GV nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và ghi tựa đề.
Bài đọc hôm nay có tên là cuốn sổ tay Sổ
tay dùng để làm gì? Qua bài tập đọc, các
em sẽ hiểu thêm về cách dùng sổ tay và
công dụng của sổ tay
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng
nhịp các câu, đoạn văn
Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, có nhịp
điệu
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng câu
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của
bài
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc từng đoạn trước lớp.-4 Hs tiếp nối đọc 4 đoạntrước lớp
-Hs giải thích từ khó
-Cả lớp đọc đồng thanh cảbài
Trang 8- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp.
+ Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ: trọng tài,
Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia.
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài trao đổi và
trả lời các câu hỏi
+Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay
của Thanh?
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm Câu
hỏi:
+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Gv nhận xét, chốt lại: Sổ tay là tài sản
riêng của từng người, người khác không
được tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta
có thể ghi những điều chỉ cho riêng mình,
không muốn cho ai biết Người ngoài tự tiện
đọc là tò mò, thiếu lịch sự
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Giúp các em củng cố lại bài
- Gv cho các em hình thành các nhóm Mỗi
nhóm 4 Hs tự phân thành các vai
- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo
vai
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
5/.Củng cố– dặn dò.
Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
Tập làm sổ tay tập ghi chép…
Chuẩn bị bài: Cóc kiện trời.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
-Hs đọc thầm bài
+Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện
lí thú.
+Có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất.
-Hs thảo luận theo nhóm.-Đại diện các nhóm trìnhbày
-Hs cả lớp nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
-Hs phân vai đọc truyện.-các nhóm thi đọc truyệntheo vai
- Hs cả lớp nhận xét
Trang 9Nhận xét bài cũ.
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ”
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp
- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi : “Bằng gì?”
- Làm được các bài tập trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Bảng lớp viết BT1
-Bảng phụ viết BT2.; BT3
* HS: -Xem trước bài học, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Từ ngữ về các nước Dấu phẩy.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài
tập.
- Giúp cho các em biết làm bài đúng
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài và đoạn
văn trong bài tập
- Gv mời 1 Hs lên làm mẫu Yêu cầu:
Khoanh tròn dấu hai chấm thứ nhất và cho
biết dấu hai chấm ấy được dùng làm gì?
- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của
mình
- Gv nhận xét, chốt lại: Dấu hai chấm dùng
để báo hiệu cho người đọc biết các câu
tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật
hoặc lời giải thích cho một ý nào đó.
Bài tập 2:
- Gv đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của đềbài
-Một Hs lên làm mẫu.-Hs: đựơc dùng làm lờidẫn lời nói của nhân vậtBồ Chao
-Hs thảo luận nhóm cáccâu hỏi trên
-Các nhóm trình bày ýkiến của mình
-Hs cả lớp nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của đềbài
-Hs làm bài cá nhân vàovở
-3 nhóm Hs lên bảng thilàm bài
Trang 11- Gv dán 3 tờ giấy khổ tô lên bảng lớp mời 3
nhóm Hs lên bảng thi làm bài theo cách tiếp
sức Cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế
giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học Có lần
thấy cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm
khuya, con của Đắc-uyn hỏi: “Cha đã là nhà
bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu
làm gì nữa cho mệt ?” Đắc –uyn ôn tồn đáp:
“Bác học không có nghĩa là ngừng học.”
*Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Hs biết dùng đặt và trả lời câu hỏi “Bằng
gì?”.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 3 em lên làm bài Cả lớp làm bài
vào vở,
- Gv nhận xét, chốt lại:
Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ
xoan.
Các nghệ nhân đã thêu nên những bức
tranh tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của
mình.
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt
Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc
bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình.
5/ Củng cốdặn dò.
Gv hỏi: Dấu hai chấm được dùng trong
trường hợp nào?
Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: Nhân hóa.
- Nhận xét tiết học
-Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu của đềbài
-Ba Hs lên làm bài Hs cảlớp làm vào vở
-Hs nhận xét
Trang 12+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tậpviết 3.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Mẫu viết hoa X
-Các chữ Đồng Xuân.
* HS: -Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
Gv nhận xét bài cũ
Giới thiệu và ghi tựa đề: Ôn chữ hoa X – Đồng
Xuân
/ Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ X hoa
- Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
X
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ X
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
- Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: Đ, X,
T.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chư õ: X
- Gv yêu cầu Hs viết chữ X bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Đồng Xuân
- Gv giới thiệu: Đồng Xuân làø tên một chợ có từ
lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi mua bán sầm uất
nổi tiếng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
PP: Trực quan, vấn đáp.
-Hs quan sát
-Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vàobảng con
-Hs đọc: tên riêng:
Đồng Xuân.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
Trang 13Luyện viết câu ứng dụng.
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục ngữ đề
cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp
hình thức
* Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết.
- Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ X:1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Đ, T: 1 dòng
+ Viết chữ Đồng Xuân: 1 dòng cở nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 1 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 4: Chấm chữa bài.
- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để
chữa lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5/Củng cố– dặn dò.
Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
Chuẩn bị bài: Ôn chữ Y
Nhận xét tiết học
-Hs đọc câu ứng dụng:-Hs viết trên bảng con
các chữ: Tốt, xấu.
PP: Thực hành, trò chơi.
-Hs nêu tư thế ngồi viết,cách cầm bút, để vở.-Hs viết vào vở
PP: Kiểm tra đánh giá, trò chơi.
-Đại diện 2 dãy lên thamgia
-Hs nhận xét
Trang 14Ngày soạn:………/…………/2010
Ngày dạy:………/………//2010
CHÍNH TẢ NGHE- VIẾT: HẠT MƯA
I Mục tiêu:
Hs nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
của bài “Hạt mưa”.
Làm đúng các bài tập phương ngữ có các âm đầu dễ lẫn v/d.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: viết BT2
* HS: vở, bút
II/ Các hoạt động dạy- học:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “Ngôi nhà chung”.
-Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ có thanh
hỏi / thanh ngã
-Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và ghi đề.
4) Phát triển các hoạt động : Hạt mưa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe-viết.
- Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
Gv đọc 1 lần bài thơ
Gv mời 2 HS đọc lại bài
Gv hướng dẫn nội dung và cách trình bày bài
thơ
+ Những câu thơ nào nói lên giá trị của hạt
mưa?
+ Những câu thơ nào nói lên tính cách “tinh
nghịch” của hạt mưa?
- Gv hướng dẫn các em viết ra những từ dễ viết
sai: gió, sông, mỡ màu, mặt nước….
Hs nghe và viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình
bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
* Gv chấm chữa bài
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.
-Hs lắng nghe
-Hai Hs đọc lại
+Hạt mưa ủ trong vườn / Thành mỡ màu của đất Hạt mưa trang mặt nước / Làm gương cho trăng soi.
+Hạt mưa đến là nghịch
… Rồi ào ào đi ngay.
-Yêu cầu các em tự viết
ra bảng con những từ dễviết sai
-Học sinh nêu tư thếngồi, cách cầm bút, đểvở
- HS nhớ và viết bài vàovở
Trang 15- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Giúp Hs làm đúng bài tập trong vở
+ Bài tập 2b :
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào
vở
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh
Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Màu vàng – cây dừa – con voi.
5/ Củng cố– dặn dò.
Về xem và tập viết lại từ khó
Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
Nhận xét tiết học
-Học sinh soát lại bài.-Hs tự chữa bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.
-1 Hs đọc Cả lớp đọcthầm
-Cả lớp làm vào vở.-3 Hs lên bảng thi làmnhanh
Trang 16- Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý SGK.
- Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể lại việc làm trên
GDMT (trực tiếp): Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý
-Tranh ảnh minh họa
* HS: -vở, bút
III/ Các hoạt động dạy- học:
T
G
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Thảo luận về bảo vệ môi trường.
- Gv gọi 2 Hs đọc lại bài viết của mình
- Gv nhận xét
Giới thiệu và ghi đề: Nói, viết về bảo vệ
môi trường
Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài.
- Giúp các em biết kể lại một việc tốt em
đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
theo trình tự hợp lí Lời kể tự nhiên
Bài 1.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv giới thiệu một số tranh, ảnh về hoạt
động bảo vệ môi trường
- Gv yêu cầu Hs:
+ Nói tên đề tài mình chọn kể
+ Các em có thể bổ sung tên những việc
làm khác có ý nghĩa bảo vệ môi trường
- Gv yêu cầu Hs chia thành các nhóm
nhỏ, kể cho nhau nghe việc tốt có ý nghĩa
bảo vệ môi trường mình đã làm
- Gv theo dõi, giúp đỡ các em
- Gv nhận xét, bình chọn
*/ Bài tập 2:
- Giúp hs viết một đoạn văn (khoảng 7
câu) kể lại việc bảo vệ môi trường
PP: Quan sát, giảng giải, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu của bài.-Hs quan sát tranh
-Hs trao đổi, kể cho nhau
nghe việc tốt có ý nghĩa bảovệ môi trường mình đã làm.-Các nhóm thi kể về nhữngviệc mình làm
Thực hành.
-1 hs đọc đề
-Cả lớp làm bài
Trang 17- Gọi hs đọc đề bài.
- Hướng dẫn cả lớp viết vào vở
- 1 đến 3 hs đọc bài viết của mình Cả lớp
nhận xét
-Gv chốt lại: (Ví dụ: Một hôm, trên đường
đi học, em thấy có hai bạn đang bám vào
một cành cây ven đường đánh đu Các
bạn vừa đu vừa cười thích thú Cành cây
oằn xuống như sắp gãy Thấy em đứng lại
nhìn, một bạn bảo: “Có chơi đu với tụi
mình không?” Em liền nói: “Các bạn đừng
làm thế, gãy cành mất.” Hai bạn lúc đầu
có vẻ không bằng lòng, nhưng rồi cũng
buông cành ra, nói: “Ừ nhỉ Cảm ơn bạn
nhé !” Em rất vui vì đã làm được một việc
tốt.)
5/Củng cố– dặn dò.
-Về nhà tập kể lại chuyện và thực hiện
bảo vệ môi trường quanh em
-Chuẩn bị bài: Ghi chép sổ tay.
-Nhận xét tiết học
- Nhận xét bài của bạn
Trang 18TUẦN 32
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Giải toán có phép nhân (chia)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động:
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng làm bài 1, 2
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấnđề Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài1, 2.
- Giúp cho Hs biết cách thực hiện đúng phép
tính nhân, chia số có năm chữ số với số có một
chữ số Củng cố về giải toán có lời văn
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở 4 Hs lên
bảng làm bài
- Gv hướng dẫn và chốt lại:
30755: 5 = 6151
21542 x 3 = 6462648729: 6 = 8121 (dư 3)
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở 1Hs lên
bảng sửa bài
Bài giảiSố cái bánh nhà trường đã mua là:
4 x 105 = 420 (cái bánh)Số bạn nhận bánh là:
420: 2 = 210 (bạn)Đáp số: 210 bạn
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Củng cố lại cho các em cách tính diện tích hình
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đềbài
- Hs cả lớp làm vàovở 4 Hs lên bảng làmbài và nêu cách thựchiện phép tính
-Hs nhận xét-Hs sửa bài vào vở
-Hs đọc yêu cầu củabài
-Hs làm bài vào vở
Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
x10751
6429