- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài : Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm vụ. Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng. Anh là một chiến sĩ liên lạc dũng c[r]
Trang 1 Đọc đúng các từ, tiếng khĩ : nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá, vui,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhận vật
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Học sinh khá ,giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phĩng to nếu cĩ thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
1 KIỂM TRA BÀI Cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI:Người liên lạc nhỏ
* Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài : Tranh vẽ
một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm
vụ Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng
Anh Kim Đồng tên thật là Nơng Văn Dền, sinh
năm 1928 ở làng Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc
dũng cảm, thơng minh, nhanh nhẹn, cĩ nhiều đĩng
gĩp cho cách mạng Năm 1943, trên đường đi liên
lạc, anh bị trúng đạn của địch và hi sinh khi mới 15
tuổi Bài tập đọc hơm nay sẽ giúp các em thấy
được sự thơng minh, nhanh trí, dũng cảm của
người anh hùng nhỏ tuổi này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu tồn bài một lượt, chý ý thay
đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của
câu chuyện
+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả
- Nghe GV giới thiệu bài
-
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp
Tây đồn
+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự nhiên
+ Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua.
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt giọng sai câu nào
thì cho HS đọc lại câu đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó GV có thể giảng thêm nghĩa của các
từ này nếu thấy HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài .
Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng
của ta đang trong thời kì hoạt động bí mật và bị
địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế, các cán bộ
kháng chiến thường phải cải trang để che mắt địch
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi
HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ýkhi đọc các câu :
- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng hách dịch)
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (Giọng
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
cỏ lúa
- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghingờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lữngthững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đitrước làm hiệu, người đi sau tránh vào venđường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3trước lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 3Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
5’
Khi đi làm nhiệm vụ phải có người đưa đường và
bảo vệ Nhiệm vụ của các chiến sĩ liên lạc như Kim
Đồng rất quan trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm
Kim Đồng đã thực hiện nhiệm vụ của mình như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 và 3
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem
lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh,
nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng mà hai
bác cháu đã bình an vô sự Em hãy tìm những
chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của
mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đinhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêunước
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn
hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu
chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai báccháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau.Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước
ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường
đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồngbình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dungngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ.-
Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng
là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốmrồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn BọnTây đồn có mắt mà như thong manh nên khôngnhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạntruyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi
và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhậnxét và bình chọn nhóm kể hay nhất
Trang 4Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 5 Đọc đúng các từ, tiếng khĩ : đỏ tươi, chuốt, rừng phách, đổ vàng,
Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dịng thơ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thuỷ chung, ;đỏ
tươi,chuốt ,lùng ,mênh mông
Hiểu nội dung : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được
các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bản đồ Việt Nam
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lịng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1
5’
30’
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Người liên lạc nhỏ.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI: Nhớ Việt Bắc
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu tồn bài một lượt với giọng
tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở đoạn cuối khi
nĩi về người Tây Bắc đánh giặc giỏi
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khĩ, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khĩ
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp Theo dõi HS đọc bài và nhắc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhĩm
HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập
đọc Người liên lạc nhỏ.
Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Ta về,/ mình cĩ nhớ ta/
Ta về,/ ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nĩn/chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng /
Rừng cây núi đá / ta cùng đánh Tây.//
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhĩm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một
Trang 6Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
4’
1
- Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong bài thơ tác giả cĩ sử dụng cách
xưng hơ rất thân thiết là "ta", "mình", em
hãy cho biết "ta" chỉ ai, "mình" chi những ai
?
- Hỏi : Khi về xuơi, người cán bộ nhớ những
gì ?
- Khi về xuơi, người cán bộ đã nhắn nhủ với
người Việt Bắc rằng "Ta về, ta nhớ những hoa
cùng người", "hoa" trong lời nhắn nhủ này chính
là cảnh rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng Việt Bắc
cĩ gì đẹp ? Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những
câu thơ nĩi nên vẻ đẹp của rừng Việt Bắc?
- Giảng : Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ nên trước
mắt chúng ta một bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng
Việt Bắc Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu sắc
khác nhau như rừng xanh, hoa chuối đỏ, hoa mơ
trắng, lá phách vàng Việt Bắc cũng sơi nổi với
tiếng ve nhưng cũng thật yên ả với ánh trăng thu
Cảnh Việt Bắc đẹp và người Việt Bắc thì đánh
giặc thật giỏi Em hãy tìm những câu thơ cho
thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi?
- Nhớ người Việt Bắc tác giả khơng chỉ nhớ
những ngày đánh giặc oanh liệt nhớ vẻ đẹp,
nhớ những hoạt động thường ngày của
người Việt Bắc Em hãy tìm trong bài thơ
những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Bắc?
- Hỏi : Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn
nào cho biết nội dung chính của bài thơ là
gì ?
- Hỏi : Tình cảm của tác giả đối với con
người và cảnh rừng Việt Bắc như thế nào ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lịng bài thơ
Cách tiến hành
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh bài thơ
- Xoá dần bài thơ trên bảng và yêu cầu HS
đọc sau mỗi lần xố
- Yêu cầu HS tự học thuộc lịng bài thơ, sau
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- "Ta" trong bài thơ chính là tác giả, người sẽ
về dưới xuơi, cịn "mình" chỉ người Việt Bắc,người ở lại
Khi về dưới xuơi, người cán bộ nhớ hoa, nhớngười Việt Bắc
HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời :
Những câu thơ đĩ là : Rừng xanh hoa chuối
đỏ tươi ; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hồ bình.
- Nghe giảng và nghe câu hỏi, sau đĩ trả lời :Những câu thơ cho ta thấy Việt Bắc đấnh giặc
giỏi là : Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành luỹ sắt dày ; Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của người
Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng ; Nhớ người đan nĩn chuốt từng sợi dang ; Nhớ cơ em gái hái măng một mình ; Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấycảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũngrất đẹp và đánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bĩ, yêu thương, nhưỡng mộcảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuơi,tác giả rất nhớ Việt Bắc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài theo yêu cầu, cĩ thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhĩm, hoặc đọc cá nhân
- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, cĩ thể đọc cảbài hoặc đọc một khổ trong bài
-HS phát biểu
Trang 7Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ,
chuẩn bị bài sau
Trang 8- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
-Học sinh viết đúng các từ : mỉm cười ,lững thững ,đằng sau ,gậy trúc ,phai bợt
III.Các hoạt động dạy học:
5’
30’
A.Bài cũ
-1 hs đọc cho 2,3 bạn viết, lớp viết bảng con
các từ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,
vẻ mặt
-Nhận xét bài cũ
B.Bài mới :Người liên lạc nhỏ
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
+Trong đoạn vừa đọc cĩ những tên riêng
nào viết hoa?
+Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đĩ được viết như thế nào?
-Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn cần viết
-Đọc thầm, luyện viết từ khĩ
-Hs viết bài
-Tự chữa lỗi
-Hs tự làm bài
Trang 9Tg Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của HS
4’
1’
bài cỏ nhõn trờn giấy nhỏp
-Gv theo dừi hs làm bài đỳng, nhanh, đọc
kết quả
-Gv nhận xột, chấm một số bài
-Giải nghĩa từ:
+Đũn bẩy: vật bằng tre hoặc gỗ, sắt giỳp
nõng hoặc nhấc một vật nặng theo cỏch tỡ
đũn bẩy vào 1 điểm tựa rồi dựng sức nõng,
nhấc một vật đú lờn
-Sậy: cõy cú thõn cao, lỏ dài thường mọc ở
bờ nước, cú dỏng khẳng khiu
-Gọi nhiều hs đọc lại GV sữa lỗi cho HS
-Cho cả lớp làm bài vào vở
b.Bài tập 3a
-Gọi 1 hs đọc yờu cầu của bài tập
-Yờu cầu cả lớp tự làm bài
-Gv dỏn 3 băng giấy đó viết nội dung bài,
mời mỗi nhúm 5 hs thi làm bài tiếp sức Hs
cuối cựng đọc kết quả làm bài của nhúm
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào?
I MUẽC TIEÂU
Tỡm ủửụùc caực tửứ chổ ủaởc ủieồm trong caực caõu thụ (BT1)
Xaực ủũnh ủửụùc caực sửù vaọt so saựnh vụựi nhau veà nhuửừng ủaởc ủieồm naứo (BT2)
Tỡm ủuựng boọ phaọn trong caõu trong caõu traỷ lụứi caõu hoỷi Ai (con gỡ ,caựi
gỡ )? Theỏ naứo ?(BT3).
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ.
Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2.
Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1,
3 của tiết luyện từ và câu tuần
trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
Trong giờ học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng mở rộng vốn từ về các dân
tộc, sau đó tập đặt câu có sử dụng
so sánh.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Em hiểu thế nào là dân tộc
thiểu số?
- Người dân tộc thiểu số thường
sống ở đâu trên đất nước ta.
- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to, 1 bút
dạ, yêu cầu các em trong nhóm
tiếp nối nhau viết tên các dân tộc
thiểu số ở nước ta mà em biết vào
giấy
- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc
thiểu số vừa tìm được vào vở.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài.
2 HS đọc yêu cầu bài
- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
- Là các dân tộc có ít người.
- Người dân tộc thường sống ở các vùng cao, vàng núi.
- Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm dán bài của mình lên bảng Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm
Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm
Trang 11- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
bài.
- Yêu cầu HS ngồi cạnh đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau, sau
đó chữa bài.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu
văn sau khi đã điền từ hoàn chỉnh.
- GV: Những câu văn trong bài nói
về cuộc sống, phong tục của một
số dân tộc thiểu số ở nước ta (Có
thể giảng thêm về ruộng bậc
thang: là ruộng nương được làm
trên núi đồi, để tránh xói mòn đất,
người dân đã bạt đất ở các sườn
đồi thành các bậc thang và trồng
trọt ở đó; Nhà rông là ngôi nhà
cao, to, làm bằng nhiều gỗ quý,
chắc Nhà rông của các dân tộc
Tây Nguyên là nơi thờ thần linh,
nơi tập trung buôn làng vào những
ngày lễ hội (giống như đình làng ở
vùng đồng bằng của người Kinh).
- Nếu có tranh ảnh về ruộng bậc
thang, nhà rông thì GV cho HS
quan sát hình.
2.3 Luyện tập về so sánh
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3.
- Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ
nhất và hỏi: Cặp hình này vẽ gì?
- Hướng dẫn: Vậy chúng ta sẽ so
sánh mặt trăng với quả bóng hoặc
quả bóng với mặt trăng Muốn so
sánh được chúng ta phải tìm được
điểm giống nhau giữa mặt trăng và
quả bóng Hãy quan sát hình và
tìm điểm giống nhau của mặt trăng
bài vào vở.
- Chữa bài theo đáp án:
a) bậc thang b) nhà rông c) nhà sàn d) Chăm
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Nghe giảng.
- Quan sát hình minh họa.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Quan sát hình và trả lời: vẽ mặt trăng và quả bóng.
- Mặt trăng và quả bóng đều rất
Trang 121
và quả bóng.
- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và
quả bóng.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
các phần còn lại, sau đó gọi HS
tiếp nối đọc câu của mình.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn: Ở câu a) muốn điền
đúng các em cần nhớ lại câu ca
dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã
học ở tuần 4; câu b) Em hãy hình
dung đến những lúc phải đi trên
đường đất vào trời mưa và tìm
trong thực tế cuộc sống các chất có
thể làm trơn mà em đã gặp (dầu
nhớt, mỡ,…) để viết tiếp câu so
sánh cho phù hợp; với phần c) em
có thể dựa vào hình ảnh so sánh
mà bạn Páo đã nói trong bài tập
đọc Nhà bố ở.
- Yêu cầu HS đọc câu văn của
mình sau khi đã điền từ ngữ Nhận
xét và cho điểm HS.
3 CỦNG CỐ,
- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ
tên của các dân tộc thiểu số ở nước
ta, tìm thêm các tên khác các tên
đã tìm được trong bài tập 1 Tập
đặt câu có sử dụng so sánh.
- Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò :
tròn.
- Trăng tròn như quả bóng.
- Một số đáp án:
+ Bé xinh như hoa./ Bé đẹp như hoa./ Bé cười tươi như hoa./ Bé tươi như hoa.
+ Đèn sáng như sao.
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài vào vở bài tập Đáp án:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh
như núi Thái sơn, như nước trong nguồn.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như
bôi mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn).
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà
cao như núi.
Trang 13Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị trước bài TN các dân tộc
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
-Học sinh viết đúng các từ : thắt lưng ttrắng rừng ,sợi giang ,rừng phách ,trăngrọi ,thuỷ chung
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần au / âu ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bà tập 2
3 băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3b
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
5’
30’
A.Bài cũ
-Gv mời 1 hs đọc cho 2 hoặc 3 bạn viết
bảng lớp, lớp viết bảng con 3 từ cĩ vân
ay / ây, 2 từ bắt đầu bằng l /n: thứ bảy,
giày dép, dạy học, lo lắng, nắn nĩt
-Nhận xét tiết học
B.Bài mới :NHỚ VIỆT BẮC
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 14Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
+Bài chính tả cĩ mấy câu thơ?
+Bài này được viết theo thể thơ gì?
+Cách trình bày các câu thơ như thế
nào?
+Những chữ nào trong bài chính tả viết
hoa?
-Yêu cầu hs đọc thầm lại 5 câu thơ, tự
viết ra nháp các chữ dễ sai như: dao gài
thắt lưng, đan nĩn, chuốt từng sợi dang
-Gv nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu hs tự làm bài cá nhân
-Gv mời 2 tốp hs, mỗi tốp 3 em nối tiếp
nhau thi làm bài trên bảng lớp, mỗi em 1
dịng, viết xong, chuyền phấn cho bạn,
hs cuối cùng đọc kết quả của nhĩm
-Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Hoa mẫu đơn, mưa mau tạnh, lá trầu,
đàn trâu, sáu điểm, quả sấu
b.Bài tập 3
Gọi 1 hs đọc yêu cầu
-Mời 3 em, mỗi tốp điền vào chỗ trống
trên băng giấy, cuối cùng, nhiều hs đọc
lại
-
4.Củng cố:
-Cho hs thi tìm từ nhanh
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét
hs thi tìm từ nhanh
Trang 15Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Học thuộc lòng các câu tục ngữ ở bài
tập 3
-Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: Hũ bạc
của người cha
Trang 16Ngày soạn Tập làm văn(Tiết 14)
Ngày dạy:
NGHE KỂ : TƠI CŨNG NHƯ GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG.
BÁC-I.Mục tiêu:
- Nghe và kể lại được câu chuyện Tơi cũng như bác ( BT1)
- Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản ( theo gợi ý ) về các bạn trong tổ của
mình với người khác ( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện vui: Tơi cũng như bác trong SGK
- Bảng lớp viết sẵn gợi ý truyện vui: Tơi cũng như bác
- Bảng lớp (hoặc giấy khổ to) viết các gợi ý của bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học:
B.Bài mới:TƠI CŨNG NHƯ
GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Ghi đề bài
2.Hd hs làm bài
a.Bài tập 1
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập
-Cho cả lớp quan sát tranh minh hoạ và đọc lại 3
câu hỏi gợi ý
-Gv kể lần 1, sau đĩ, dừng lại hỏi:
+Câu chuyện này xảy ra ở đâu?
+Trong câu chuyện cĩ mấy nhân vật?
+Vì sao nhà văn khơng đọc được bản thơng báo?
+Ơng nĩi gì với người đứng bên cạnh?
+Người đĩ trả lời ra sao?
+Câu trả lời cĩ gì đáng buồn cười?
-Người đĩ tưởng nhà văn cũng khơngbiết chữ như mình
-3,4 hs nối tiếp nhau thi kể lại câu chuyện
Trang 17Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
4’
1
-Mời hs nhìn gợi ý trên bảng thi kể lại câu
chuyện
-Gv khen những hs nhớ truyện, kể phân biệt lời
các nhân vật, lời nhà văn lịch sự, lời bác đứng
cạnh một cách chân thành
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập
-Gv chỉ bảng lớp đã viết các gợi ý, nhắc hs:
+Các em phải tưởng tượng đang giới thiệu với
một đoàn khách đến thăm về các bạn trong tổ
mình Khi giới thiệu về tổ mình, các em cần dựa
vào các gợi ý: a.b.c đã nêu, có thể bổ sung nội
dung ( nhà các bạn ở đâu?)
+Nói năng đúng nghi thức với người trên: Lời mở
đầu (thưa gởi), lời giới thiệu: các bạn (lịch sự, lễ
phép), có lời kết (ví dụ: cháu đã giới thiệu xong
về tổ của cháu ạ!)
+Em cần giới thiệu về các bạn trong tổ theo đầy
đủ các gợi ý a,b,c: giới thiệu một cách mạnh dạn,
tự tin, nói được điểm tốt và những điểm riêng
trong tính nết của các bạn, những điểm tốt các
bạn làm được trong tháng vừa qua
-Mời 1 hs khá làm mẫu
-Gv chia tổ:
-Yêu cầu hs làm việc theo tổ:
+Từng em (dựa vào các câu hói gợi ý trong SGK)
tiếp nối nhau đóng vai người giới thiệu về tổ
mình
-Mời các đại diện các tổ thi giới thiệu về tổ mình
trước lớp
-Gv cho một nhóm hs đóng vai các vị khách đên
thăm để tạo tình huống tự nhiên
-Chuẩn bị bài sau: Nghe kể : Giấu cày- viết một
đoạn văn giới thiệu về tổ em
-Lắng nghe bạn giới thiệu, nhận xét bình chọn bạn giới thiệu hay nhất