1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaó án 5 tuần 23 (3 cột)

47 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các giọng đọc của một bài văn.. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự hình thành được biểu tượng Mét khối Phương phá

Trang 1

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011

To¸n X¨ngTIMET KHỐI – ĐỀXIMET

KHỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh tự hình thành biểu tượng xentimet khối – đềximet khối,

nhận biết mối quan hệ xentimet khối và đềximet khối.

2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng giải bài tập có liên quan cm3 – dm3

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm3 chứa 1000 cm3

+ HS: SGK.

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh tự hình thành biểu tượng

xentimet khối – đềximet khối.

Phương pháp:, Đàm thoại, động

não

- Giáo viên giới thiệu lần lượt từng

HLP cạnh 1 dm và 1 cm

- Thế nào là cm3?

- Thế nào là dm3 ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu

mối quan hệ dm3 và cm3

- Khối có thể tích là 1 dm3 chứa bao

nhiêu khối có thể tích là 1 cm3?

- Hình lập phương có cạnh 1 dm

gồm bao nhiêu hình có cạnh 1 cm?

- Giáo viên kết luận :

+ Xăng-ti-mét khối là thể tích của

HLP có cạnh dài 1 cm – Viết tắt : 1

cm3

+ Đề-xi-mét khối là thể tích của HLP

có cạnh dài 1 dm – Viết tắt : 1 dm3

+ HLP cạnh 1 dm gồm :

10 x 10 x 10 = 1000 HLP cạnh 1 cm

- Hát

- Học sinh sửa bài nhà

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm.

- Nhóm trưởng cho các bạn quan sát.

- Khối có cạnh 1 cm → Nêu thể tích của khối đó.

- Khối có cạnh 1 dm → Nêu thể tích của khối đó.

- Cm3 là …

- Dm3 là …

- Học sinh chia nhóm.

- Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạn quan sát và tính.

10 × 10 × 10 = 1000 cm3

1 dm3 = 1000 cm3

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

Trang 2

5’

1’

Toa có : 1 dm3 = 1000 cm3

- Giáo viên ghi bảng.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh nhận biết mối quan hệ cm3 và

dm3 Giải bài tập có liên quan đến

cm3 và dm3

Phương pháp: Đàm thoại , thực

hành.

Bài 1:

- GV hướng dẫn : cách đọc , viết

đúng các số đo bằng hình thức trò

chơi “Vượt chướng ngại vật “

- GV chốt và tuyên dương đội thắng

cuộc

Bài 2:

- GV củng cố mối quan hệ giữa cm3

và dm3

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi bằng hình

thức trắc nghiệm đọc đề và các

phương án.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Mét khối “

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt HS đọc 1 dm3 = 1000 cm3

Hoạt động cá nhân.

- HS chia làm 2 nhóm và lên bảng làm bài thi đua

- Cả lớp làm vở

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề, làm bài.

- Sửa bài tiếp sức.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh lựa chọn đáp án đúng giơ bảng a, b, c, d.

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 3

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011 TẬP ĐỌC PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài.

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn gới giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi, thể

hiện giọng điệu của từng nhân vật và niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án.

3 Thái độ: - Ca ngợi trí thông minh , tài xử kiện của vị quan án

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: “Cao Bằng.”

- Giáo viên kiểm tra bài.

 Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt

của Cao Bằng?

- Giáo viên nhận xét.

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời nội dung.

Trang 4

33’

10’

10’

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện

đọc.

• Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm.

• Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội.

• Đoạn 3: Phần còn lại.

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn

học sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm

chưa chính xác như: rung rung, tra hỏi,

lấy trộm biết trói lại, sư vãi.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên nêu câu hỏi.

 Vị quan án được giới thiệu là người

như thế nào?

 Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì?

- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện,

vị quan án được giới thiệu là một vị

quan có tài phân xử và câu chuyện của

hai người đàn bà cùng nhờ quan phân

xử việc mình bị trộm vài sẽ dẫn ta đến

công đường xem quan phân xử như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao

đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.

 Quan án đã dùng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

 Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người ấy cắp tấm vải?

- Giáo viên chốt: Quan án thông minh

hiểu tâm lý con người nên đã nghĩ ra

phép thử đặc biệt – xé đôi tấm vải để

buộc họ tự bộc lộ thái độ thật làm cho

vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ bị

phá nhanh chóng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn

còn lại.

 Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa,

quan cho gọi những ai đến?

 Vì sao quan lại cho gọi những người

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm.

- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn.

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn.

- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có).

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh nêu câu trả lời.

Dự kiến:

 Ông là người có tài, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xét xử công bằng.

 Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình bí mật cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình Họ nhờ quan phân xử.

- 1 học sinh đọc đoạn 2.

- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện trình bày kết quả.

Dự kiến: Quan đã dùng những

 Quan sai xé tấm vải làm đôi chia cho hai người đàn bà mỗi người một mảnh.

 Một trong hai người khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia

Trang 5

3’

1’

ấy đến?

 Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà

chùa bằng cách nào? Hãy gạch dưới

những chi tiết ấy?

 Vì sao quan án lại dùng cách ấy?

 Quan án phá được các vụ án nhờ vào

đâu?

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác

định các giọng đọc của một bài văn.

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng

phù hợp nội dung câu chuyện, tình cảm

của nhân vật.

Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, /

bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, /

bảo là / của mình //

- Học sinh đọc diễn cảm bài văn.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh phát biểu tự dọ.

Dự kiến: Vì quan hiểu người tự

tay làm ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếm được ít tiền nên đau xót khi tấm vải bị xé tam.

 Người dửng dưng trước tấm vải bị xé là người không đổ công sức dệt nên tấm vải.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

 Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người ở để tìm ra kẻ trộm tiền.

 Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là người sống trong chùa chứ không phải là người lạ bên ngoài.

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

KHOA HỌC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể ra một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.

- Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện.

2 Kĩ năng: - Biết rõ tác dụng sử dụng năng lượng điện phục vụ cuộc sống.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị:

GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

Trang 6

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

- HSø: SGK.

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của

gió và của nước chảy.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: “Sử dụng

năng lượng điện”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm

+ Tại sao ta nói “dòng điện” có

mang năng lượng?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng

trên sử dụng được lấy từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có

khả năng cung cấp năng lượng điện

đều được gọi chung là nguồn điện.

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo

- Quan sát các vật thật hay mô hình

hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy

móc dùng động cơ điện đã được sưu

tầm đem đến lớp.

- Giáo viên chốt.

 Hoạt động 3: Chơi trò chơi củng

cố.

- Giáo viên chia học sinh thành 2

đội tham gia chơi.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời.

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Bóng đèn, ti vi, quạt…

- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng vì khi có dòng điện chạy qua, các vật bị biến đổi như nóng lên, phát sáng, phát ra âm thanh, chuyển động )

- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp.

- Aéc quy, đi-na-mô,…

Hoạt động nhóm, lớp.

- Kể tên của chúng.

- Nêu nguồng điện chúng cần sử dụng.

- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó.

- Đại diện các nhóm giới thiệu với cả lớp.

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện, các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện.

Trang 7

→ Giáo dục: Vai trò quan trọng

cũng như những tiện lợi mà điện đã

mang lại cho cuộc sống con người.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn

giản.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

?&@

Trang 8

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011 To¸n MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh tự hình thành được biểu tượng Mét khối , biết đọc và viết

đúng mét khối

2 Kĩ năng: - Giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo thể tích.

- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối , đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

3 Thái độ: Luôn cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị:

+ GV:Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK

+ HS: Chuẩn bị hình vẽ 1m = 10dm ; 1m = 100cm.

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài 2 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

“ Mét khối “

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh tự hình thành được biểu tượng

Mét khối

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,

bút đàm, đàm thoại.

- Giáo viên giới thiệu các mô hình:

mét khối – dm3 – cm3

- Giáo viên chốt lại, nhận xét, tuyên

dương tổ nhóm nêu nhiều ví dụ và có

- Hát

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm, bàn.

- Học sinh lần lượt nêu mô hình m3 : nhà, căn phòng, xe ô tô, bể bơi,…

- Mô hình dm3 , cm3 : cái hộp, khúc

Trang 9

sưu tầm vật thật.

- Giáo viên giới thiệu mét khối:

- Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo

thể tích người ta còn dùng đơn vị nào?

- Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?

- Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình

vẽ trên bảng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình vẽ, nhận xét rút ra mối quan hệ

giữa mét khối – dm3 - cm3 :

- Giáo viên chốt lại:

1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1000000 cm3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu

nhận xét mối quan hệ giữa các đơn vị

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh biết đổi các đơn vị giữa m3 –

dm3 – cm3 Giải một số bài tập có

liên quan đến các đơn vị đo thể tích.

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,

bút đàm, đàm thoại.

Bài 1:

- GV rèn kĩ năng đọc , viết đúng các

số đo thể tích có đơn vị đo là mét

khối

Bài 2:

- GV rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể

tích

- Chú ý : Dạng phân số nên đổi ra

STP để dễ đổi đơn vị

1 = 0,25

4

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS nhận xét :

+ Sau khi xếp hộp , ta được mấy

HLP 1 dm3 ?

+ Mỗi lớp có số HLP là bao nhiêu ?

+ Làm cách nào để tính số HLP 1

- Học sinh lần lượt ghi vào bảng con.

- Học sinh đọc lại ghi nhớ.

Hoạt động cá nhân , lớp

- Học sinh đọc đề, 1 học sinh làm bài, 1 học sinh lên bảng viết.

- Sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn

vị đo.

- Học sinh tự làm.

- Học sinh sửa bài.

Trang 10

1’

dm3 xếp đầy hộp ?

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi.

- Thi đua đổi các đơn vị đo.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài 2/ 118

- Chuẩn bị: “Luyện tập”.

- Nhận xét tiết học.

- Dãy A cho đề, dãy B đổi và ngược lại.

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011 CHÍNH TẢ (N-V) Cao B»ng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ viết đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng.

2 Kĩ năng: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN, trình bày đúng thể

thơ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3.

+ HS: Vở, SGKù.

III Các hoạt động:

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ:

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại qui tắc viết hoa

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nhớ viết.

Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý

cách viết các tên riêng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh soát lại

bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập.

Phương pháp: Thi đua, luyện tập.

Bài 2:

- Yêu cầu đọc đề.

- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng

chính tả các tên riêng và nêu nhận

xét cách viết các tên riêng đó.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng.

a Người nữ anh hùng hy sinh ở tù

Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.

b Người lấy thân mình làm giá súng

trong trận Điện Biên Phủ là anh Bế

Văn Đàn.

c Người chiến sĩ biệt động SàiGòn

đặt mìn trên cầu Công Lý là anh

Nguyễn Văn Trỗi

Bài 3:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề:

Tìm và viết lại cho đúng các tên

riêng có trong đoạn thơ.

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi hái hoa dân

chủ.

- Giáo viên nhận xét.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết

hoa (tt)”.

- Nhận xét tiết học

tên người, tên địa lí VN.

- Lớp viết nháp 2 tên người, 2 tên địa

lí VN.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu.

- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài.

- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từng cặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi.

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề.

- Lớp đọc thầm.

- Lớp làm bài

- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng vừa điền.

- Lớp nhận xét.

- Ví dụ: Ngã ba, Tùng Chinh, Pù mo, Lớp sửa bài.

Hoạt động lớp.

- Mỗi dãy cử 5 học sinh thi hái hoa dân chủ tiếp sức: Tìm lỗi sai và viết lại cho đúng danh từ riêng.

Trang 12

Ruùt kinh nghieäm, boå sung :

?&@

Trang 13

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh.

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập.

+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học

III Các hoạt động:

- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan

hệ tăng tiến?

- Cho ví dụ và phân tích câu ghép

đó.

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Trật tự, an ninh.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ

thuộc chủ đề.

Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở

rộng vốn từ thuộc chủ đề.

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi.

- 1 vài nhóm phát biểu.

- Các nhóm khác nhận xét.

Trang 14

1’

Bài 2:

- Tìm từ ngữ liên quan tới việc giữ

gìn trật tự.

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm theo

từ nhóm nhỏ.

+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức có

nhiệm vụ bảo vệ trật tư, an toàn,

giao thông.

+ Chỉ sự vật.

+ Chỉ sự việc.

+ Chỉ tình trang an toàn giao thông.

→ Giáo viên nhận xét.

- 1 vài em đặt câu với từ tìm được.

Bài 3:

- GV lưu ý HS tìm từ ngữ chỉ người ,

sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ

trật tự, an ninh

→ Giáo viên nhận xét – nêu đáp án

đúng.

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh,

trật tự?

- Đặt câu với từ tìm được?

→ Giáo viên nhận xét + Tuyên

dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ ”.

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc đề bài → Lớp đọc thầm.

- Học sinh làm bài theo nhóm 6.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh trao đổi theo nhóm 4.

- 1 vài nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.

- Nhận xét.

- Thi đua theo dãy.

(3 em/ 1 dãy)

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 15

?&@

lÞch sư NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS nêu được:

- Sự ra đời và vai trò của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.

- Những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

II ĐỒ DUNG DẠY – HỌC.

- Bản đồ thủ đô HN, các hình minh hoạ trong SGK, phiếu học tập của HS.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài

cũ 3-4'

-Gọi HS lên bảng hỏi và yêu càu trả lời các câu hỏi

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của

Trang 16

cho công cuộc

XD và bảo vệ

Dẫn dắt ghi tên bài học.

-Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

- Sau Hiệp định Giơ – ne – vơ, Đảng và chính phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì?

- Tại sao Đảng và chính phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại?

-Đó là nhà máy nào?

- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp.

-GV nêu: Để XD thành công CNXH…

- Chia HS thành các nhóm nhỏ và phát phiếu thảo luận cho các nhóm (tham khảo Sách thiết kế)

- Gọi nhóm HS đã làm vào phiếu trên giấy khổ to dán phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét.

- Kết luận về phiếu làm đúng.

- Kể lại quá trình xây dựng nhà máy cơ khí HN.

- Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm nhà máycơ khí HN.

- Việc BH 9 lần về thăm nhà máy Cơ khí HN nói lên điều gì?

- Tổ chức cho HS giới thiệu những thông tin

GV.

-Nhận xét.

- Nhắc lại tên bài học.

- HS làm việc theo cá nhân.

- …miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.

-…để trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động…

-1HS kể trước lớp.

-…Chính phủ và BH rất quan tâm đén việc phát triển công nghiệp, hiện đại hoá sx của nước nhà…

- HS tự giới thiệu cho nhau nghe.

Trang 17

mình sưu tầm được về nhà máy Cơ khí HN.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về học thuộc bài và tìm hiểu …

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011 To¸n LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo mét khối, đêximet khối, xăngtimet

khối (biểu tượng, cách đọc, cách viết, mối quan hệ giữa các đơn vị đo).

2 Kĩ năng: -Luyện tập về đổi đơn vị đo, đọc, viết các số đo thể tích, so sánh các số đo.

3 Thái độ: - Giáo dục tính khoa học, chính xác.

Trang 18

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “ Mét khối “

Áp dụng: Điền chỗ chấm.

15 dm3 = …… cm3

2 m3 23 dm3 = …… cm3

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Luyện tập”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Ôn tập

Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức

về đơn vi đo thể tích.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nêu các đơn vị đo thể tích đã học?

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần

đơn vị nhỏ hơn liền sau?

Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh đổi được đơn vị đo

thể tích, đọc, viết các số đo.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

Bài 1

a) Đọc các số đo.

b) Viết các số đo.

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2

- Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông

- Giáo viên nhận xét.

Bài 3

- So sánh các số đo sau đây.

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho

học sinh nêu cách so sánh các số đo.

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Nêu đơn vị đo thể tích đã học.

- Thi đua: So sánh các số đo sau:

100

25

m3 ; 75 m3 ; 25 dm3 ;

- Hát

- Học sinh làm bài.

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- m3 , dm3 , cm3

- HS nêu.

- Học sinh đọc đề bài.

a) Học sinh làm bài miệng.

b) Học sinh làm bảng con.

- Học sinh đọc đề bài.

- Học sinh làm bài vào vở.

- Sửa bài miệng.

- Học sinh đọc đề bài.

- Học sinh làm bài vào vở.

- Sửa bài bảng lớp.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nêu.

- Học sinh thi đua (3 em/ 1 dãy).

Trang 19

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lại bài vào vở

- Chuẩn bị: “Thể tích hình hộp chữ

nhật”.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 20

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Hiểu chuyện, biết trao đổi với người khác về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện.

2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình câu chuyện về những người đã góp sức mình

để bảo vệ trật tự an ninh.

3 Thái độ: - Thấy được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ an ninh trật tự.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Một số sách báo, truyện viết về chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ + Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Ông Nguyễn Khoa Đăng.

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối

nhau kể lại và nêu nội dung ý nghĩa

của câu chuyện.

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự

kể những chuyện mình đã nghe, đã đọc

về những người thông minh dũng cảm,

đã góp sức mình bảo vệ và giữ gìn trật

tự, an ninh.

→ Kể chuyện đã nghe, đã đọc

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh kể chuyện.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Hát

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.

Trang 21

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu

cầu đề bài.

- Giáo viên ghi đề bài lên bng3, yêu

cầu học sinh xác định đúng yêu cầu

đề bài bằng cách gạch dưới những từ

ngữ cần chú ý.

- Giáo viên giải nghĩa cụm từ “bảo

vệ trật tự, an ninh” là hoạt động

chống lại sự xâm phạm, quấy rối để

giữ gìn yên ổn về chính trị, có tổ

chức, có kỉ luật.

- Giáo viên lưu ý học sinh có thể kể

một truyện đã đọc trong SGK ở các

lớp dưới hoặc các bài đọc khác.

- Giáo viên gọi một số học sinh nêu

tên câu chuyện các em đã chọn kể.

 Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện

và trao đổi nội dung.

Phương pháp: Kể chuyện, thảo

luận.

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh: khi

kết thúc chuyện cần nói lên điều em

đã hiểu ra từ câu chuyện.

- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho

các nhóm.

Hoạt động 3: Củng cố

- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên một

số câu chuyện đã kể.

- Tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà viết lại vào vở câu chuyện

em kể.

- Chuẩn bị : Kể chuyện được chúng

kiến hoặc tham gia

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp làm vào vở.

- 1 học sinh lên bảng gạch dưới các từ ngữ.

VD: Hãy kể câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.

- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài và gợi ý 1 – 2 ở SGK Cả lớp đọc thầm.

- 4 – 5 học sinh tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện kể.

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc gợi ý 3 → viết nhanh

ra nháp dàn ý câu chuyện kể.

- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể

- Từng học sinh trong nhóm kể câu chuyện của mình Sau đó cả nhóm cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện.

- Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyện hay.

Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 22

?&@

TuÇn 23 Từ 07 tháng 02 đến 11 tháng 02 năm 2011 TẬP ĐỌC CHÚ ĐI TUẦN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ

nhàng trìu mến, tha thiết thể hiện tình cảm của người chiến sĩ an ninh với các cháu học sinh miền nam.

2 Kĩ năng: - Hiểu các từ ngữ trong bài, hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

3 Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ an ninh yêu thương,

quan tâm lo lắng cho các cháu, sẵn sàng, chịu gian khổ để giữ cho cuộc sống của các cháu bình yên, các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp.

Trang 23

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ học sinh luyện đọc.

+ HS: SGK.

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: “Phân xử tài tình.”

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: “Chú đi

tuần.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

cho học sinh: mỗi đoạn thơ là 1 khổ

thơ.

- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường.

- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”

- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”

- Khổ 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc những từ ngữ phát âm còn

lẫn lộn do ảnh hưởng của phương

ngữ như âm tr, ch, s, x…

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

giọng nhẹ, trầm lắng, thiết tha.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và

trả lời câu hỏi.

- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn

cảnh như thế nào?

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối

nhau đọc các khổ thơ 1 và 2 và nêu

câu hỏi.

- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần

bên hình ảnh, giấc ngủ yêu bình của

học sinh, tác giả bài thơ muốn nói

lên điều gì?

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ

còn lại và nêu câu hỏi.

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và

chi tiết thể hiện tình cảm và mong

ước của người chiên sĩ đối với các

- Hát

- 3 Học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh khá giỏi đọc bài.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.

- Học sinh luyện đọc.

- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc 1 khổ thơ.

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya, gió rét, khi mọi người đã yên giấc ngủ say.

- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau.

- Học sinh phát biểu.

- Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi

ca những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình

vì hạnh phúc của trẻ thơ.

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ còn lại.

- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ và chi tiết.

- Dự kiến: Từ ngữ, yêu mến, lưu luyến.

Ngày đăng: 04/05/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật. - Giaó án 5 tuần 23 (3 cột)
Hình h ộp chữ nhật (Trang 28)
Hình hộp chữ nhật. - Giaó án 5 tuần 23 (3 cột)
Hình h ộp chữ nhật (Trang 29)
Hình lập phương. - Giaó án 5 tuần 23 (3 cột)
Hình l ập phương (Trang 40)
Hình lập phương lớn là 3 cm - Giaó án 5 tuần 23 (3 cột)
Hình l ập phương lớn là 3 cm (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w