1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 22, 23, 24

40 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà Bác Học Và Bà Cụ
Trường học Trường Tiểu Học Nhân Văn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài tập đọc – kể chuyện
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh yếu nêu lại được câu hỏi và nội dung câu chuyện - Học sinh khá giỏi trả lời được các câu hỏi và nội dung bài.. - Học sinh yếu đọc lại câu chuyện - Học sinh khá giỏi kể lại đư

Trang 1

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc đúng các từ: bác học Ê- đi- xơn, nổi tiếng, đèn điện, may mắn, miệt mài, móm mém

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- đi- xơn.

- Học sinh yếu nêu lại được câu hỏi và nội dung câu chuyện

- Học sinh khá giỏi trả lời được các câu hỏi và nội dung bài Đọc diễn cảm

B Kể chuyện.

- Rèn kĩ năng nói: biết kể chuyện theo cách phân vai.

- Rèn kĩ năng nghe.

- Học sinh yếu đọc lại câu chuyện

- Học sinh khá giỏi kể lại được câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa câu chuyện trong SGK.

- Bảng phụ hoặc hoặc băng giấy viết đoạn văn cần luyện.

- Một vài đạo cụ để kể chuyện phân vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 Học sinh

- Đọc bài “Bµn tay c« gi¸o.”

- Giáo viên nhận xét.

2 Bài mới.

+ Giới thiêu bài mới

+ Luyện đọc

1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

- Đoạn 1: Cần đọc nhấn giọng chậm rãi,

khoan thai.

- Đọan 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏi.

Giọng Ê-đi-xơn thể hiện sự ngạc nhiên.

- Đoạn 3: Giọng vui (Ê-đi-xơn), giọng bà cụ

Trang 2

- Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thán

phục, giọng bà cụ phấn khởi.

2/ Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

a/ Đọc từng câu.

- Luyện đọc từ khó: Ê-đi-xơn, bác học, nổi

tiếng, đèn điện, may mắn, miệt mài, móm

mém.

b/ Đọc từng đoạn.

- Cho Học sinh đọc đoạn.

- Giải nghĩa từ ngữ : nhà bác học, cười móm

mém Giáo viên giải nghĩa thêm từ miệt mài.

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Học sinh chia nhóm 4.

d/ Đọc đồng thanh.

* Tìm hiểu bài.

* Đoạn 1:

H: Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn.

Giáo viên chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác

học nổi tiếng người Mĩ, sinh năm 1847, mất

năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người

hơn 1000 sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất

vả Ông phải đi bán báo kiếm sông và tự

học tập Nhờ tài năng và lao động không

mệt mỏi, ông đã trở thành mộ nhà bác học

vĩ đại vào bậc nhất thế giới

* Đoạn 2 + 3:

* Đoạn 4:

+ Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3.

- Hướng dẫn Học sinh đọc đoạn 3.

+ Giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến lóe

lên.

+ Giọng bà cụ: phấn chấn Giọng người kể

khâm phục.

+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: lóe lên,

reo lên, nảy ra, vô cùng ngạc nhiên, bình

thường, đầu tiên.

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu.

- Học sinh đọc từ ngữ khó.

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.

- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK.

- Mỗi Học sinh đọc một đoạn nối tiếp, nhóm nhận xét.

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.

- 3 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4.

- Cả lớp đọc thàm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Các cá nhân luyện đọc đoạn 3 theo

Trang 3

- Tổ chức Học sinh thi đọc.

- Giáo viên nhận xét.

hướng dẫn của Giáo viên.

- 3 Học sinh thi đọc đoạn 3.

- 1 nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ).

- Lớp nhận xét.

KỂ CHUYỆN

+ G.viên nêu nhiệm vụ

+ Hướng dẫn Học sinh kể chuyện theo vai.

* Giáo viên hướng dẫn:

* Cho Học sinh tập kể theo nhóm.

* Cho Học sinh thi kể.

- Giáo viên nhận xét & bình chọn nhóm kể

tốt nhất.

+ Củng cố – dặn dò

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Về nhà các em nhớ lại câu chuyện cho

người thân trong gia đình nghe.

Giúp học sinh:

- Củng cố về tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng

- Củng cố kỹ năng xem lịch (tờ lịch tháng, lịch năm)

- Học sinh yếu làm đúng các bài tập 1,2,3

- Học sinh khá giỏi làm đúng các bài tập 1,2,3 và 4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tờ lịch năm 2005, lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu trả lời

câu hỏi bài 1; 2 SGK / 108

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Luyện tập

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch tháng 1,

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh quan sát lịch và trả lời câu

Trang 4

tháng 2, tháng 3 năm 2004.

a) Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?

+ Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?

+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy?

+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy?

b) Thứ Hai đầu tiên của tháng 1 là ngày

nào?

+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày

nào

+ Tháng 2 có mấy thứ Bảy?

c) Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày?

Lưu ý:

Giáo viên có thể thay bằng các tờ lịch

tháng khác nhưng đảm bảo các câu hỏi yêu

cầu học sinh:

+ Cho ngày trong tháng tìm ra thứ của

ngày?

+ Cho thứ và đặc điểm của ngày trong

tháng, tìm ra ngày cụ thể

Bài tập 2

+ Tiến hành như bài 1

Bài tập 3

+ Yêu cầu học sinh kể với bạn bên cạnh về

các tháng có 31; 30 ngày trong năm

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh tự khoanh và tự chữa

bài

Chữa bài

+ Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy?

+ Ngày tiếp theo sau ngày 30 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

+ Ngày tiếp theo sau ngày 31 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

+ Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy?

3 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

hỏi của bài

+ Là ngày thứ Ba

+ Là ngày thứ Hai

+ Là ngày thứ Hai

+ Là ngày thứ Bảy

+ Là ngày mùng 5

+ Là ngày 28

+ Tháng 2 có 4 ngày thứ Bảy Đó làcác ngày 7; 14; 21; 28

+ Có 29 ngày

+ Là ngày Chủ nhật

+ Là ngày 31 tháng 8; Thứ Hai

+ Là ngày 1 tháng 9; Thứ Ba

+ Là ngày thứ Tư

………

Trang 5

Ngµy so¹n: ………

Ngµy gi¶ng: T6 22 / 1 / 2010

Tham gia thi GVG huyƯn(§/c H¶o d¹y)

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các từ ngữ đễ phát âm đeịa phương : quảng

cáo ,biểu diẽn ,ảo thuật ,nổi tiếng ,tổ chức ,lỉnh kỉnh ,rạp xiếc

- Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ ,ngạc nhiên ở đoạn 4( khác giọng kẻ tữ tốn

ở đoạn 1,2,3

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

Trang 6

- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (ảo thuật ,tình cờ, chứng kiến , thán phục, đại tài.)

- Hiểu nội dung truyện:Khenngợi hai chị em Xô –phi là những em bé ngoan,sẵn sàng giúp đỡ người khác.Chú Lý là người tài ba,nhân hậu,rất yêu quí trẻ em

B/ KỂ CHUYỆN

1.Rền kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa,HS kể lại được toàn câu chuyện

- Kể tự nhiên,phối hợp được lời kể với điệu bộ ,động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

-Tranh minh họa truyện phóng to

IIi / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TẬP ĐỌC

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài C¸i cÇu và trả lời câu hỏi néi dung bµi :

B/ DẠY BÀI MỚI

1/ Giới thiệu bài HS quan sát tranh và miêu tả

hình ảnh trong tranh minh họa nội dung bài học

từ đó GV gới thiệu truyện

2 Hoạt động 1 Hướng đẫn luyện HS đọc

Mục tiêu –Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các

từ ngữ đễ phát âm địa phương : quảng cáo ,biểu

diẽn ,ảo thuật ,nổi tiếng ,tổ chức ,lỉnh kỉnh ,rạp

xiếc

a)GV đọc diễn cảm toàn bài

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-HS đọc nối tiếp từng câu GV theo đõi phát hiện

lỗi phát âm sai

Luyện đọc từng đoạn trước lớp

GV giúp HS hiểu nghĩa các từ :.ảo thuật ,tình

cờ, chứng kiến , thán phục, đại tài

Luyện đọc đoạn theo nhóm

cả lớp đọc ĐT bài văn

3/Hoạt động 2 Hướng đẫn HS tìm hiểu nội

HS làm việc theo bàn

HS đọc ĐT bài văn

Trang 7

dung bài.

HS đọc thâm đoạn 1

-Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật ?

HS đọc thầm đoạn 2

Hai chị em Xô – phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo

thuật như thế nào?

Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp?

HS đọc đoạn 3,4

Kết quả của cuộc khởi nghĩ như thế nào?

Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi Và Mác?

Những chuyện gì xảy ra khi mọi người uèng trà?

Theo em chị em Xô- phi đã được xem ảo thuật

chưa?

Hoạt đông 3 Luyện đọc lại

Mục tiêu giúp HS đọc trôi chảy và diễn cảm biết

thể hiên lời đọc phù hợp với nội dung bài

GV đọc điễn cảm đoạn 3

Gọi 3HS đọc lại đoạn văn

2 HS thi đọc đoạn văn

HS đọc thâm đoạn 1

3 HS đọc

2HS đọc cả lớp theo dõi và nhận xét

KỂ CHUYỆN

Hoạt động 4 GV nêu nhiêm vụ.

-HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK

4HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo

tranh

Cả lớp nhân xét ,bổ sung lời kể của mỗi bạn; bình

chọn người kể hay hấp dẫn nhất

Hoạt đông 5 Củng cố dặn dò

-Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?

-Về nhà tập kể lại câu chuyên cho bạn bè, người

thân nghe

4 HS kể 4 đoạn Cả lớp theo dõinhận xét bình chọn người đọc hay nhất

Trang 8

- Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần, không liền nhau)

- Áp dụng phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Học sinh yếu tính đúng các phép tính 1, 2 , 3

- Học sinh khá giỏi tính đúng các phép tính 1, 2 , 3 Tính được chu vi hình vuông khi bài toán cho biết cạnh của hình vuông

b Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn

thêm của tiết 110

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hướng dẫn thực hiện phép tính nhân:

1427 x 3

+ Hãy đặt phép tính theo cột dọc để thực

hiện phép tính nhân 1427 x 3

+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực

hiện tính bắt đầu từ đâu?

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Vài học sinh đọc lại phép tính nhân

1427 nhân 3

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở bài tập Sau đó nhận xétcách đặt tính trên bảng của bạn

+ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sauđó đến hàng chục, hàng trăm, hàngnghìn (tính từ phải sang trái)

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện

phép tính trên, nếu có học sinh tính đúng thì

yêu cầu học sinh đó nêu cách tính của mình,

sau đó giáo viên nhắc lại cho học sinh cả

lớp ghi nhớ (nếu không hướng dẫn cho học

sinh tính theo từng bước như sách giáo

khoa)

1427

x 3 4281

- 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2

- 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 8, viết 8

- 3 nhân 3 bằng 12, viết 2 nhớ 1

- 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4

Vậy: 1427 x 3 = 4281

Trang 9

+ Lưu ý học sinh phép nhân trên có nhớ từ

hàng đơn vị sang hàng chục, từ hàng trăm

sang hàng nghìn

* Luyện tập – thực hành

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Yêu cầu lần lượt từng học sinh đã lên

bảng trình bày cách tính của con tính mà

+ Lần lượt từng học sinh trình bày contính của mình trước lớp như ví dụ trên

+ Tiến hành tương tự như bài 1, chú ý nhắc

học sinh nhận xét cả cách đặt tính của các

bạn làm bài trên bảng

Bài tập 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

+ Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm

như thế nào?

+ Học sinh tự làm bài như bài 1

+ Mỗi xe chở 1425 kg gạo Hỏi 3 xenhư thế chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Trình bày bài giải như sau:

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo cả ba xe chở là:

1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số : 4275 kg gạo

+ Tính chu vi khu đất hình vuông cócạnh là 1508 m

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta lấycạnh của hình vuông nhân với 4

+ Yêu cầu học sinh làm bài

3 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Bài giải

Chu vi của hình vuông là:

1508 x 4 = 6032 (m) Đáp số : 6032 mét

………

_

Trang 10

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.

- Củng cố cách viết chữ hoa Q thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:

Quê em đồng lúa, nương dâu

Bên dòng sông nhỏ , nhịp cầu bắc ngang.

Học sinh yếu viết đúng mẫu các cỡ chữ.

Học sinh khá giỏi viết đúng mẫu các cỡ chữ đều đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ viết Q

- Tên riêng Quang Trung và câu thơ trên dòng kẻ ô li

III/ Các hoạt động dạy – học.

+ Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra 3 học sinh

Học sinh 1: Em hãy nhắc lại từ và câu ứng

dụng đã học ở tiết TV tuần trước

- Giáo viên đọc cho Học sinh viết từ ứng

dụng (tên riêng)

Phan Bội Châu

- Giáo viên nhận xét.

+ Giới thiệu bài mới.

+ Hướng dẫn Học sinh viết trên bảng con

a/ Luyện viết chữ viết hoa.

- GV hd viÕt ch÷ hoa Q, T

- Chữ T: (đã hướng dẫn ở các tuần trước).

- Chữ Q: Giáo viên viết trên khung chữ kẻ

trên bảng lớp (cách viết: Nét 1: viết như chữ

O Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút

xuông gần ĐK2, viết nét lượn ngang từ trong

- Học sinh nhắc lại Phan Bội Châu.

“Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam.”

- 2 học sinh viết bảng lớp.

- Cả lớp viết vào bảng con.

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh quan sát.

Trang 11

lòng chữ ra ngoài, DB trên ĐK2.

- Học sinh viết trên bảng con.

- Giáo viên nhận xét.

b/ Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng).

- Cho Học sinh đọc từ ứng dụng.

- Giáo viên : Quang Trung là tên hiệu của

Nguyễn Huệ ( 1753 –1792 ) Ông là vị anh

hùng dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại

phá quân Thanh.

- Trong tõ øng dơng cã ch÷ hoa nµo?

- GV viÕt mÉu tõ

- Cho học sinh viết từ ứng dụng.

- Giáo viên nhận xét.

c/ Luyện viết câu úng dụng.

- Cho học sinh đọc câu ứng dụng.

Giáo viên : Câu thơ tả cảnh đẹp bình dị

của 1 miền quê trên đát nước ta.

- Cho học sinh viết trên bảng con các chữ :

Quê , Bên

+ Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.

a/ Giáo viên hướng dẫn.

- Viết chữ hoa Q: 1 dòng chữ cỡ nhỏ.

- Viết các chữ T : 1 dòng.

- Viết tên riêng Quang Trung.: 2 dòng

- Viết câu thơ 2 lần.

b/ Cho Học sinh viết

+ Chấm, chữa bài.

- Giáo viên chấm 5  7 bài.

- Nhận xét từng bài cụ thể.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

* Củng cố dăïn dò.

- Cđng cè néi dung bµi

- Học sinh đọc câu ứng dụng.

- Học sinh viết Quê, Bên.

- Học sinh viết vào vở Tập Viết.

A MỤC TIÊU.Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có dư)

Trang 12

- Áp dụng phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số để giải bài toán có lời văn.

- Học sinh yếu thực hiện được các phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số có dư

- Học sinh khá giỏi thực hiện được các phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số có

dư Giải được các bài toán giải, xếp được hình

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mỗi học sinh chuẩn bị 8 hình tam giác vuông cân như bài tập 3 SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn

thêm của tiết 113

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hướng dẫn thực hiện phép chia số có

bốn chữ số cho số có một chữ số

a) Phép chia 9365 : 3

+ Tiến hành hướng dẫn học sinh thực hiện

phép chia 9635 : 3 như đã làm ở tiết 113

+ Phép chia 9635 : 3 là phép chia hết hay

chia có dư? Vì sao?

b) Phép chia 2249 : 4

+ Tiến hành tương tự như ở tiết 113

+ Vì sao trong phép chia 2249 : 4, ta phải

lấy 22 chia cho 4 ở lần chia thứ nhất

+ Phép chia 2249 : 4 là phép chia hết hay

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

Học sinh theo dõi hướng dẫn của giáoviên và thực hiện phép chia, sau đó nêucác bước chia như SGK

9365 3

03 3121 06

05 2 Vậy 9365 : 3 = 3121 (dư 2)+ Là phép chia có dư, vì trong lần chiacuối cùng ta tìm được số dư là 2

+ Học sinh theo dõi hướng dẫn của giáoviên và thực hiện phép chia, sau đó nêucác bước như SGK

2249 4

24 562 09 1 Vậy 2249 : 4 = 562 (dư 1)+ Vì nếu lấy một chữ số của số bị chialà 2 thì số này bé hơn 4 nên ta phải lấyđến chữ số thứ 2 đế có 22 chia cho 4.+ Là phép chia có dư, vì trong lần chia

Trang 13

chia có dư? Vì sao?

* Luyện tập, thực hành

Bài tập 1

+ Gọi 4 học sinh lên bảng và lần lượt từng

học sinh nêu rõ từng bước tính của mình

+ Chữa bài và ghi điểm cho học sinh

Bài tập 2

+ Gọi 1 học sinh đọc đề và hỏi: Bài toán

cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết lắp được bao nhiêu ô-tô và

còn dư mấy bánh xe ta làm như thế nào?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

Tóm tắt

4 bánh : 1 xe

1250 bánh : ? xe; thừa ? bánh xe

3 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị

bài sau

cuối cùng ta tìm được số dư là 1

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở bài tập Sau đó lần lượt từnghọc sinh nêu cách tính của mình, lớptheo dõi và nhận xét

+ Đọc đề theo SGK, Bài toán cho biếtcó 1250 bánh xe, lắp vào các xe ô-tô,mỗi xe lắp 4 bánh

+ Lắp được nhiều nhất bao nhiêu xe tô và còn thừa mấy bánh xe

ô-+ Ta phải thực hiện phép chia cho 4,thương tìm được chính là số xe ô-tôđược lắp bánh, số dư chính là số bánh

Đáp số : 312 xe ô-tô ; thừa 2 bánhxe

………

_

Tù nhiªn vµ x· héi tiÕt 46

KHẢ NĂNG KỲ DIỆU CỦA LÁ CÂY

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu chức năng của lá cây

- Kể ra những lợi ích của lá cây

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 14

- Các hình trang 88, 89 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- GV gọi 2 HS làm bài tập 1 / 58 (VBT)

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp

(13’)

Bước 1: Làm việc theo cặp.

GV yêu cầu từng cặp H S dựa vào hình 1trong

SGK trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

của nhau Ví dụ:

- Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì

và thải ra khí gì ?

- Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào ?

- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và

Lá cây có 3 chức năng: quang hợp, hô hấp,

thoát hơi nước

Lưu ý: GV có thể giảng thêm cho HS biết về vai

trò quan trọng của việc thoát hơi nước đối với

đời sống của cây (nhờ hơi nước được thóat ra từ

lá mà dòng nước liên tục được hút từ rễ, qua

thân và đi lên lá; sự thoát hơi nước giúp cho

nhiệt độ của lá được giữ ở mức thích hợp, có lợi

cho hoạt động sống của cây…)

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (14’)

Bước 1:

- Từng cặp H S dựa vào hình 1trong SGK trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau

- HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về chức năng của lá cây

- Nhóm trưởng điều khiển cả nhómdựa vào thực tế cuộc sống và quansát ở các hình trang 89 SGK để nóivề lợi ích của lá cây Kể tên nhữnglá cây thường được sử dụng ở địa

Trang 15

Bửụực 2: GV cho toồ chửực caực nhoựm thi ủua xem

trong cuứng 1 thụứi gian nhoựm naứo vieỏt ủửụùc nhieàu

teõn caực laự caõy ủửụùc duứng vaứo caực vieọc nhử:

* Hoaùt ủoọng cuoỏi : Cuỷng coỏ, daởn doứ (3’)

- Coõ vửứa daùy baứi gỡ ?

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi - Nh thế nào ?

I / Mục đíc ,yêu cầu :

- Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá

- Ôn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi Nh thế nào ?

II / Đồ dùng dạy- học:

- Mô hình đồng hồ có 3 kim

-3 tờ giấy khổ to để viết bài tập

- Bảng lớp( bảng phụ ) để viết các câu hỏi của bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy và học :

1/ Kiểm tra bài cũ : 2HS

Hãy nói về một vị anh hùng mà em biết rõ

Dặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: Bấy giờ ở Lam Sơn có ông lê lợi phất cờ khởi nghĩa.Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu ,thờng bị giặc vây

Có lần giặc vây ngặt, quyết bắt dợc chủ tớng Lê Lợi

GV nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Câu a/ Trong bài những vật đợc nhân hoá là: kim

giờ ,kim phút ,kim giây

- Câu b/ Những vật ấy đợc nhân hoá bằng cách:

Gọi kim giờ bằng bác, kim phút bằng anh, gọi kim

giây bằng bé.

Những vật ấy đợc tả bằng những từ ngữ dùng để tả

ngời nh : Kim giờ thận trọng nhích từng li ,từng

tí kim phut lầm lì đi từng bớc, từng bớc.kim giậy

Trang 16

tinh nghịch ,chạy vút lên trớc hàng: cả ba kim

cùng tới đích dung một hồi chuông vang

HS trả lời câu c

Bài tập 2

GV Y/C 1 HS đọc Y/C của bài

HS làm bài theo nhốm đôi

Cho HS thi

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu a/ Bác kim giờ nhích về phía trớc từng li ,từng

Câu b/Anh kim phút lầm lì đi từng bớc, từng bớc

Anh kim phút đi thong thả từng bớc một

Câu c/ Bé kim giây chạy rất nhanh

Bé kim giậychạy lên trớc hàng vút một cái

thật nhanh

Bài tập 3

1HS đọc Y/C của bài

Muốn đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm các em chỉ

việc thay bbọ phận in đậm ấy bằng cụm từ “Nh thế

nào ?”

HS làm bài

HS lên trình bày bài l

GV nhận xét chốt lại lời giả đúng :

a/ Trơng Vĩnh Kí hiểu biết nh thế nào?

b/Ê -đi -xơn làm việc nh thế nào ?

c/Hai chị em nhìn chú Lí nh thế nào?

d/ Tiếng nhạc nổi lên nh thế nào ?

Hoạt động 3: Hoạt động củng cố dặn dò:

GV nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc lòng bài Đồng hồ báo thức

và tìm hiểu các từ ngữ chỉ ngời hoạt động nghệ

thuật

HS trả lời và giải thích vì sao

1 HS đọc Y/C

HS làm bài.theo nhóm đôi.một em hỏi 1 em trả lời

HS trình bày cả lớp theo dõi và nhận xét

HS chép lời đúng vào vở

1 HS đọc Y/C

HS làm bài cá nhân

3 HS trình bày -Lớp nhận xét

HS chép lời giải đúng vào vở

I MUẽC TIEÂU : Chuyeồn boựng tieỏp sửực

- OÂn nhaỷy daõy caự nhaõn kieồu chuùm 2 chaõn HS thửùc hieọn ủoọng taực ụỷ mửực tửụng ủoỏi ủuựng.

- Chụi troứ chụi "Chuyeồn boựng tieỏp sửực" HS bieỏt caựch chụi ụỷ mửực chuỷ ủoọng

II ẹềA ẹIEÅM – PHệễNG TIEÄN :

Saõn trửụứng

Coứi, duùng cuù nhaỷy daõy

NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP:

Trang 17

NỘI DUNG BIỆN PHÁP GIẢNG DẠY ĐLVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

 Phần mở đầu :

1 Nhận lớp :

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

2 Khởi động : Chạy chậm trên địa

hình xung quanh sân trường

* Trò chơi :

"Kéo cưa lừa xẻ "

Tập bài thể dục phát triển chung

1-2'1-2'1'

3 hàng dọchình tròn

1lần 2x8 nhịp

 Phần cơ bản

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhảy dâycá nhân kiểu chụm hai chân

2 Bài mới :

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- Từng tổ tập luyện -thi đua tại tổ xem ai là

người có số lần nhảy nhiều nhất tổ

- Thi đua nhảy giữa các tổ

- Học sinh thả lỏng sau khi nhảy

- Thi nhảy đồng loạt, tổ nào có người nhảy

 Phần kết thúc

1 Hồi tĩnh : Giậm chân tại chỗ đếm to

theo nhịp hoặc đi thường

- Hệ thống bài dạy

2 Nhận xét – Dặn dò

- Biểu dương cá nhân, tổ

- Ôn nhảy dây kiểu

2'

2-3'

- 3 hàng

_

ChÝnh t¶ - nghe viÕt (tiÕt 46)

NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM

I/ MỤC TIÊU

-Rèn kĩ năng viết chính tả

-Nghé– viết lại chính tả trình bày đúng đoạn văn Người sáng tác quốc ca việt nam

-Làm đúng bài tập điền âm ,vần và đặt câu phân biệt l/n hoặc ut/uc

Trang 18

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

-Aûnh văn cao trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả

4 tờ phiếu để HS làm bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU

1 / Kiểm tra bài cũ.gọi 3HS lên bảng viết các từ ngữ:.lủng lẳng, nũng nịu, bút mực, bụcgiảng,

Gv nhận xét cho điểm

2/ Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài Làm đúng bàì

tập điền âm ,vần và đặt câu phân biệt l/n hoặc

ut/uc

-GV đọc đoạn văn

Giải nghĩa từ: Quốc hội (cơ quan do nhân dân cả

nước bầu ra, có quyền cao nhất) Quốc ca( bài haut

chính thức của một níc HS xem hình ảnh Văn

Cao-người sáng tác Quốc ca Việt Nam

Những chữ nào trong bài được viết hoa?

Hãy nêu các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả.?

-Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ vừa tìm

được

-Viết chính tả GV đọc HS viết

-GV đọc HS viết,

GV thu bài chấm 6 bài

Hoạt động 3 hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

Gọi HS đọc Y/C

HS làm việc cá nhân vào vở BT

GV dán 3 tờ phiếu lên bảng,

Gọi HS lên bảng làm bài

GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

Y/C HS tự làm bài

-Chốt lại lời giải đúng

HS nghe viết chính tả Chú ý cách trình bày

1 HS đọcY/C trong SGK

HS làm cá nhân

3HS lên bảng thi làm đúng, nhanh, và đọc kết quả

Trang 19

Hoạt động4 CỦNG CỐ- DẶN DÒ

Nhận xét tiết học , nhận xét bài viết của HS

-Về nhà học thuộc câu đố Sửa lại các chữ viết sai

HS viết 2câu mình đặt rồi truyền bút cho bạn

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số

0 ở thương)

- Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

- Học sinh yếu giải được các phép tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số có chữ số

0 ở giữa

- Học sinh khá giỏi giải được các phép tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số có chữ số 0 ở giữa Giải được các bài toán giải

b Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn

thêm của tiết 114

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn thực hiện phép chia số có

bốn chữ số cho số có một chữ số

a) Phép chia 4218 : 6

+ Tiến hành HD học sinh thực hiện phép

chia 4218 : 6 tương tự như ở tiết 113, 144

4218 6

01 703

18

0

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Theo dõi hướng dẫn của giáo viênvà thực hiện phép chia, sau đó nêu cácbước chia như sách Giáo khoa

* 42 chia 6 được 7, viết 7; 7 nhân 6bằng 42, 42 trừ 42 bằng 0

* Hạ 1; 1 chia 6 được 0, viết 0; 0 nhân

6 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1

Trang 20

+ Lưu ý khi hướng dẫn các bước chia,

nhấn mạnh lượt chia thứ hai: 1 chia cho 6

được 0, viết 0 thương ở vào bên phải của

7

+ Phép chia 4218 : 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư? Vì sao?

b) Phép chia 2407 : 4

+ Tiến hành HD học sinh thực hiện phép

chia 2407 : 4 tương tự như ở tiết 113, 144

2407 4

00 601

07

3

+ Lưu ý khi hướng dẫn các bước chia,

nhấn mạnh lượt chia thứ hai: 0 chia cho 4

được 0, viết 0 thương ở vào bên phải 6

+ Vì sao trong phép chia 2407 : 4 ta phải

lấy 24 chia cho 4 ở lần chia thứ nhất

+ Phép chia 2407 : 4 là phép chia hết hay

phép chia có dư? Vì sao?

* Luyện tập, thực hành

Bài tập 1

+ Gọi 4 học sinh lên bảng thực hiện tính

và lần lượt nêu từng bước chia của mình

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 2

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Đội công nhân phải sửa bao nhiêu m

đường

+ Đội đã sửađược bao nhiêu m đường?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Muốn tính số m đường còn phải sửa ta

phải biết được gì trước?

Tóm tắt

Đường dài : 1215 mét

Đã sửa : 1/3 quãng đường

Còn phải sửa : ? đường

* Hạ 8 được 18; 18 chia 6 được 3, viết3; 3 nhân 6 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0 Vậy 4218 : 6 = 703

+ Là phép chia hết vì trong lần chiacuối cùng ta tìm được số dư bằng 0

+ Theo dõi hướng dẫn của giáo viênvà thực hiện phép chia, sau đó nêu cácbước chia như sách Giáo khoa

* 24 chia 4 được 6, viết 6; 6 nhân 4bằng 24, 24 trừ 24 bằng 0

* Hạ 0; 0 chia 4 được 0, viết 0; 0 nhân

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở bài tập Sau đó lần lượttừng học sinh trình bày bài của mìnhtrước lớp

+ Học sinh đọc theo SGK

+ Phải sửa 1215 mét đường

+ Đã sửa được 1/3 quãng đường

+ Tìm số mét đường còn phải sửa

+ Biết được số mét đường đã sửa

Bài giải Số mét đường đã sửa là

1215 : 3 = 405 (m) Số mét đường còn phài sửa là:

Ngày đăng: 29/06/2014, 23:00

Xem thêm

w