1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần 22, 23, 24

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn giáo án lớp 2 -Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến c/-Luyện đọc theo đoạn.. -Gọi HS đọc chú giải Hỏi: Bài TĐ có mấ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG – TUẦN 22

Thứ Tiết Môn học PPCT Đầu bài hay nội dung công việc

2 ĐĐ 22 Biết nói lời yêu cầu đề nghị

4 TĐ 64 Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Thứ hai

5 TĐ 64 Một trí khôn hơn trăm trí khôn

3 KC 22 Một trí khôn hơn trăm trí khôn

4 CT 43 Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Thứ ba

3 LT_C 22 TN: về chim.Dấu chấm, dấu phẩy

Thứ tư

-1 TD 44 Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chóng

Thứ năm

3 TLV 22 Đáp lời xin lỗi.Tả ngắn về loài

chim

Thứ sáu

Trang 2

Thứ hai

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

I.Mục tiêu:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1:

-Bày toả thái độ

-Cho HS mở sách BT đạo đức Làm việc cá nhân trên vở BT

-Yêu cầu HS đọc ý kiến 1 Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghi với

người lớn tuổi

-Yêu cầu HS bày toả thái độ đồng tình

hoặc không đồng tình

Biểu lộ thái độ đồng tình bằng cách giơ tay khuôn mặt buồn hay cười Kết luận ý kiến 1 Sai

-Tiến hành tương tự các ý kiến còn lại

*Hoạt động 2:

-Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS tự kể 1 và trường hợp em

đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị

yêu cầu

Một số em tự liên hệ Các em còn lại nghe và nhận xét về trường hợp

ma bạn đưa ra

-Khen ngợi những em đã biết thực hiện

tốt

*Hoạt động 3:

-Trò chơi tập thể làm người lịch sự Lắng nghe cô hướng dẫn và chơi

theo hướng dẫn

-Nội dung:Khi nghe quản, trò chơi nói

đề nghị 1 hành động việc làm gì đó có

chứa từ thể hiện sự lịch sự như: xin

mời, làm ơn, giúp cho,…thì người chơi

Môn: Đạo đức

Tên bài dạy:

Biết nói lời yêu cầu đề

nghị

Trang 3

làm theo.

-Cho HS chơi Cho HS chơi thử và chơi

thật

-Kết quả chung cho bài học cần phải

biết nói lời yêu càu, đề nghị giúp đỡ 1

cách lịch sự phù hợp để tôn trọng mình

và cho người khác

I.Mục tiêu:

1/-Đọc:

- Đọc lưu loát cả bài

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Phân biệt lời của các nhân vật với người dẫn chuyện

2/-Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, trốn đằng trời, buồn bã

- Hiểu được ý nghĩa của truyện:

Tên bài dạy:

Kiểm tra

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Tên bài dạy:

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 4

- Câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh nhẹn của gà rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sãn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu

hỏi

-Nhận xét và cho điểm HS

Kể tên các loài chim có trong bài Tìm từ ngữ được dùng để gọi các loài chim

Em thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao?

2/-Dạy học bài mới:

2.1/-Giới thiệu bài:

-Treo bức tanh 1 và hỏi tranh vẽ gì? Một anh thợ săn đang đuổi con gà -Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay

của anh thợ săn không?

Lớp mình cùng đọc bài tập đọc”

-Một trí khôn hơn trăm trí không” để

biết được điều đó nhé

Ghi tên bài lên bảng

2.2/-Luyện đọc.

a/-Đọc mẫu.

-GV đọc mẫu cả bài 1 lượt sau đó gọi

1 HS khá đọc lại bài Theo dõi và đọc thầm theo.

-Chú ý giọng đọc

b/-Luyện phát âm.

-Yêu cầu HS đọc các từ khó trong

bài

Tìm và nêu các từ: cuống quýt, nghĩ kể, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến

Trang 5

-Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và

bổ sung các từ cần luyện phát âm lên

bảng ngoài các từ đã dự kiến

HS nối tiếp nhau đọc đến khi hết bài

c/-Luyện đọc theo đoạn.

-Gọi HS đọc chú giải 1 em đọc cả lớp theo dõi SGK

Hỏi: Bài TĐ có mấy đoạn? Các đoạn

phân chia như thế nào?

Bài TĐ chia làm 4 đoạn:

Đ1:Gà rừng… hàng trăm

Đ2: Một buổi sáng… nào cả Đ3: Đắn đo… vào rừng

Đ4: Phần còn lại

-Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn

-Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1 HS đọc lại đoạn 1

-Gọi HS đọc đoạn 2 1 HS khá đọc bài

-GV đọc mẫu 2 câu này Một số HS đọc bài

-Gọi HS đọc đoạn 2

-Gọi HS đọc đoạn 3 1 HS khá đọc bài.

d/-Đọc cả bài.

-Yêu cầu HS nói tiếp theo đoạn 4 em đọc nối tiếp nhau

e/-Thi đọc.

-Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân và

đọc đồng thanh

-Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

Các nhóm cử đại diện thi đọc

g/-Đọc đồng thanh

Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2

(Tiết2) 2.3/-Tìm hiểu bài.

-Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt

Ngầm: kín đáo, không lộ ra ngoài Cuống quýt: vội đến mức rối lên -Trốn dằng trời có nghĩa là gì? Không có lối để chạy trốn

-GV hỏi các em câu hỏi theo SGK HS trả lời

-Gọi 1 em HS đọc câu hỏi 5 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc

thầm và suy nghĩ

-Các em chọn tên nào hay cho

truyện? Vì sao?

Gặp nạn mới biết ai khônvì câu chuyện về trí thông minh của gà -Câu chuyện nói lên điều gì? Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới

biết ai khôn

Trang 6

3/-Củng cố dặn dò:

-Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi

-Em thích con vật nào trong truyện?

Vì sao?

-Nhận xét cho điểm HS

Em thích gà rừng vì gà rừng rất thông minh lại rất khiêm tốn và dũng cảm

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

I.Mục tiêu:

Ôn hai động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xấc về tư thế bàn chân và tư thế của hai tay

Ôn trò chơi “nhảy ô” yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Đồ dùng dạy học:

1/- Địa điểm: Sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

2/- Phương tiện: Kẻ ô chơi trò chơi và vạch kẻ thẳng để tập các bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần mở đầu

2’ Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

   

     Xoay cxasc khớp cổ chân, đầu gối

hông, chạy nhẹ nhàng thành một

    

    

Tên bài dạy:

Đi theo vạch kẻ thẳng

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 7

hàng dọc trên địa hình tự nhiên 80 –

100m

 Gv  Hs

Đi theo vòng tròn (ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu 2 – 3 phút

Ôn một số động tác của bài thể dục

phát triển chung (giáo viên chọn) mỗi

động tác 2 x 8 nhịp cho học sinh hoặc

cán sự điều khiển

1’

Trò chơi (do giáo viên chọn) 1 phút

sau đó chuyển đội hình về vị trí tập

bài tập RLTTCB

Phần cỏa bản

Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hôn: 2 – 3 lần 10 m

Xen kẻ giữa hai lần tập Giáo viên

cùng học sinh nhận xét đánh giá (mỗi

đợt 3 – 6 học sinh) Theo lệnh xuất

phát của giáo viên, đợt trước đi được

1 đoạn, tiếp đợt 2 và tiếp tục hư vậy

một cách liên tục cho đến hết Đi đến

vạch đích các em quay vòng sang hai

phía đi thường về tập hiwpj ở cuối

hàng để chờ đợt tập sau

Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang

ngang; 2 – 3 lần 10m đội hình tập và

cách hướng dẫn như trên

Ttrof chơi: nhảy ôn 7 – 8 phút

Phần kết thúc

Đi đều theo 4 hàng dọc và hát

Một số động tác thả lỏng

Trò chơi (do giáo viên chọn)

Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

Giáo viên nhận xét giơ fhocj, giao bài

Trang 8

tập về nhà

Trang 9

I.Mục tiêu:

*Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết được phép chia( là phép tính ngược của phép nhân)

- Biết đọc, viết và tính kết quả của phép chia

II Đồ dùng dạy học:

- 6 bông hoa( lá cờ, nhãn vở,…) 6 hình vuông( hình tam giác, hình tròn, hình chử nhật)

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau

BT do GV chọn

2/-Dạy học bài mới:

2.1/-Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với 1 phép tính

mới Đó là phép tính chia

2.2/-Giới thiệu phép chia.

a/- Phép chia:

6:2=3

-GV đưa ra 6 bông hoa và nêu bài

toán Có 6 bông hoa chia đều cho 2

bạn Vậy mỗõi bạn có bao nhiêu bông

hoa?

HS theo dõi và suy nghĩ về bài toán

Tên bài dạy:

Phép chia

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 10

-Yêu cầu HS lên bảng nhận 6 bông

hoa và đưa đều cho 2 bạn ngồi bàn 1

1 HS thực hiện chia 6 bông hoa cho

2 bạn Cả lớp theo dõi

Hỏi: Khi chia đều 6 bông hoa cho 2

bạn thì mỗi bạn có mấy bông hoa?

Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi bạn đưopực 3 bông hoa

-Nêu tiếp tục bài toán có 6 hình

vuông, chia thành 2 phần đều nhau

Hỏi mỗi phần có mấy hình vuông?

HS cả lớp lấy 6 ô vuông từ bộ đồ dùng dạy học toán để thực hiện thao tác chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau

Một HS thực hiện trên bảng lớp -GV đặt câu hỏi HS trả lời

Giới thiệu.

6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì

mỗi bạn có 3 bông hoa

6 ô vuông chia thành 2 phần bằng

nhau thì mỗi phần được 3 ô vuông

Cô có phép tính để tìm số hoa của

mỗi bạn, số ô vuông trong mỗi phần

là 6:2=3

(vừa giải bài vừa ghi phép tính)

Các em nghe giảng

Chỉ vào dấu”” :”” giới thiệu đây là

phép chia Phép tính này đọc là 6

chia 2 bằng 3

b/- Phép chia 6:2=3. Đọc phép tính trên bảng

-GV nêu bài toán HS thực hiện bằng đồ dùng trực

quan sau đó nêu kết quả

-GV hướng dẫn bằng bộ đồ dùng

c/- Mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

2.3/-Luyện tập thực hành.

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài Cho phép nhân, viết 2 phép chia

theo mẫu

-Yêu cầy HS quan sát hình vẽ trong

SGK và nêu bài toán

-Có 2 nhóm vịt đang bơi, mỗi nhóm Cả 2 nhóm có 8 con vịt

Trang 11

có 4 con vịt? Hỏi cả 2 nhóm có mấy

con vịt?

-Hãy nêu phép tính để tìm số vịt của

-Viết phép tính HS vừa nêu

Nêu bài toán:

Có 8 con vịt chia đều thành 2 nhóm

Hỏi mỗi nhóm có mấy con vịt? Vì

sao?

Mỗi nhóm có 4 con vịt vì: 8:2=4

Nêu bài toán

Có 8 con vịt chia thành các nhóm

Mỗi nhón co 4 con vịt Hỏi chia được

thành các nhóm như vậy? Vì sao?

Chia được thành các nhóm như vậy Vì:8:4=2

Vậy từ phép nhân 4x2=8 ta lập được

phép chia nào?

Từ phép nhân 4x2=8 ta lập được 2 phép chia là: 8:2=4 và 8:4=2

-Viết phép tính lên bảng và yêu cầu

HS đọc phép tính

-Yêu cầu các em làm các BT còn lại

của bài Sau đó chữa bài và cho điểm

HS

Bài 2:

-Gọi HS lên bảng làm bài Sau đó đó

các em tự làm vào vở BT Làm bài.

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn

3/-Củng cố dặn dò:

Hỏi phép chia là phép tính ngược của

phép tính nào?

Phép chia là phép tính ngược của phép nhân

Trang 12

I.Mục tiêu:

- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

- Đưa ra trí nhớ và gợi ý của GV Kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

III Đồ dùng dạy học:

- Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 4 em lên kể: Chim sơn ca và

-Nhận xét cho điểm

2/-Dạy học bài mới:

2.1/- Giới thiệu bài:

-Treo bức tranh và hỏi Bức tranh

minh hoạ cho câu chuyện nào? Một trí không hơn trăm trí khôn.

2.2/-HD kể chuyện

a/-Đặt tên cho từng đoạn

-Gọi HS đặt yêu cầu của Bài 1 Đặt ten cho từng đoạn câu chuyện

Một trí khôg hơn trăm trí khôn

-Bài cho ta mẫu như thế nào? Đoạn 1: chú chồn kêu ngạo.

Đoạn 2: Trí không của chồn -GV đặt câu hỏi gọi ý cho HS

b/-Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1:

Tên bài dạy:

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 13

-Kể trong nhóm.

GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu

-HS kể lại nội dung từng đoạn truyện

trong nhóm

Mỗi nhóm 4 em kể lại 1 đoạn của câu chuyện

Bước 2: Kể trước lớp.

-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng

đoạn và các nhóm khác nhận xét và

bổ sung

Đoạn 1:

-Gà rừng và chồn là đôi bạn thân

nhưng chồn có tính xấu gì? Chồn luôn ngầnm coi thường bạn.

Đoạn 2:

-Chuyện gì xảy ra đối với đôi bạn? Đôi bạn gặp 1 người thợ săn chúng

vội nắp vào 1 cái hang

-Người thợ săn đã làm gì? Reo lên và lấy gập chọc vào hang -Gà rừng nói gì với chồn? Cậu có trăm trí không nghĩ kế gì? -Lúc đó chồn như trhế nào? Chồn sợ hải, buồn bả nên chẳng có

trí khôn nào?

Đoạn 3:

-Gà rừng nói gì với chồn? Mình sẽ làm như thế còn cậu cứ thế

nhé!

-Gà đã nghĩ ra mẹo gì? Nó giả vờ chết

Đoạn 4:

-Sau khi thoát nạn thái độ của chồn

ra sao?

c/-Kể lại toàn bộ câu chuyện

3/-Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò các em về nhà tập kể lại

cho người thân

Trang 14

I.Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng đẹp đoạn: Một buổi sáng….lấy gậy thọc vào hang

- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi, dấu ngã

- Luyện thao tác tìm từ dựa và nghĩa

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 em HS lên bảng GV đọc cho

HS viết vào vở nháp

con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuột

2/-Dạy học bài mới:

2.1/-Hướng dẫn viết chính tả.

a/-Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

GV đọc đoạn từ Một buổi sáng…

-Lấy gậy thọc vào hang Theo dõi.

-Đoạn văn này có mấy nhân vật?

Là những nhân vật nào?

3 nhân vật: gà rừng, chồn, bác thợ săn

-Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b/-HD cách trình bày.

-Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có 4 câu

-Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

Viết hoa chữ Chợt

Tên bài dạy:

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 15

-Tìm câu nói của bác thợ săn? Có mà trốn đằng trời.

-Câu nói của bác thợ săn được đặt

c/-HD viết từ khó.

-GV cho HS viết các từ khó HS viết: cánh đòng, thợ săncuống

quýt, nắp reo lên

-Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

d/-Viết chính tả.

e/-Soát lỗi.

g/-Chấm bài.

2.3/-HD làm bài tập chính tả.

Bài 1:Trò chơi.

-GV chia lớp thành 2 nhóm GV cho

mỗi em trả lời đúng là 10điểm Sai

bị trừ 5 điểm

Bài 3:Gïi 1 HS đọc yêu cầu

Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

2 HS lên bảng làm Các em làm vào vở BT

-Gọi HS nhận xét chữa bài

Nhận xét chửa bài

a/-giọt, riêng/giữa

b/-vẳng, thỏ thẻ, ngẩn

3/-Củng cố:

-Nhận xét tiết học

I.Mục tiêu:

*Khởi động:

- Giới thiệu bài

Tên bài dạy:

Cuộc sống xung quanh

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Trang 16

- Ơû tiết 1 các em đã biết 1 số nghành nghề, ở miền núi và các vùng nông thôn Còn ở thành phố có những nghành nghề cao hơn Tiết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài: Cuộc sống xung quanh, pjhần 2 để biết được điều đó

*Hoạt động1:

- Kể tên 1 số nghành nghề ở thành phố

-Yêu cầu các em thảo luận theo

nhóm kể tên 1 số nghành nghề ở

thành phố mà em biết

HS thảo luận theo nhóm và trình bày kết quả

Chẳng hạn:Nhành công an

Nghề công nhân

-Từ kết quả trên các em thấy ở thành

phố cũng có nhiều nhànnh nghề khác

nhau

HS nghe và ghi nhớ

*Hoạt động2: Kể và nói tên 1 số nghề của người dân thành phố qua hình vẽ.

-Yêu cầu các nhóm thảo luận HS thảo luận và trình bày kết quả

1/-GV yêu cầu các em mô tả về hình

2/-Nói tên nghànhnghề của người

dân trong hình vẽ đó

*Hoạt động3: Liên hệ thực tế:

- GV yêu cầu HS nói nghành nghê ở nông thôn

- HS trình bày, các em khác phát biểu

+Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau

Trang 17

I.Mục tiêu:

1/-Đọc:

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ khó

- Đọc đúng các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2/-Hiểu từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi

- Hiểâu: câu chuyện khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ BT tập SGK

- Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc và trả lời bài” Chim

rừung Tây Nguyên”

Nhận xét cho điểm

3 em đọc toàn bài và trả lờicâu hỏi

2/-Dạy học bài mới:

2.1/-Giới thiệu bài.

-Treo bức tranh và hỏi Em biết gì về

các loài chim trong tranh?

Con cò màu trắng rất đẹp Chim cuốc màu nâu hay ở bờ ruộng -Cò và cuốc là hai loài chim cùng

kiếm ăn trên đồng ruộng nhưng

chúng có nhứng điểm khác nhau

-Chúng ta cùng học bài hôm nay để

tìm hiểu thêm về 2 loài chim này

Mở SGK

Tên bài dạy:

Cò và Quốc

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w