1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 6 Ngu Van 6 Tiet 21 22 23 24

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hieåu chung Gv nêu một số lỗi thường gặp - Lặp từ: Là việc sử dụng lặp đi lặp lại một số từ do nghèo về vốn từ Phát hiện lỗi và chữa lỗi - Lẫn lộn từ gần âm: Do cách phát âm không - [r]

Trang 1

Tuần 6 Ngày soạn: 29 /09/2012

Văn bản: THẠCH SANH ( Truyện cổ tích ) A/Mức độ cần đạt

- Bước đầu hiểu biết về thể loại truyện cổ tích

- Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc nghệ thuật và giá trị, nội dung của truyện

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Sơ giản về thể loại truyện cổ tích

- Nhĩm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sỹ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian

của truyện cổ tích Thạch Sanh.

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

3 Thái độ: Tự hào về người anh hùng dũng sỹ và cĩ thái độ phân biệt tốt, xấu, thiện ác “ Ở hiền gặp

lành”

C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích, diễn giảng, thảo luận, liên hệ thực tế.

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1……… 6a2

6a3

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ bằng lời của em? Nêu ý nghĩa của truyện?

- Em thích chi tiết kì lạ nào trong truyện? Vì sao?

3 Bài mới :

- Lời vào bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ“ Ở hiền gặp lành” Tử tưởng nhân ái ấy luôn luôn xuất hiện trong truyện cổ dân gian đặc biệt là truyện cổ tích Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các

em truyện Thạch Sanh để thấy được ước mơ chiến thắng tà của cha ông ta qua nhân vật Thạch sanh

- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- Gv: Nêu khái niệm truyện cổ tích, giới thiệu truyện

Thạch Sanh

- Hs: Nghe, chép

Đọc hiểu văn bản

Gv hướng dẫn HS đọc văn bản chậm rãi, lắng sâu,

Gv đọc mẫu

- Hs: Đọc hết văn bản, giải nghĩa một số từ khó

- Gv & Hs tóm tắt truyện, Hs tóm tắt

- Gv: Có thể chia văn bản thành mấy phần?

I Giới thiệu chung

- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại

- Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc- tìm hiểu từ khó

* Tóm tắt

Trang 2

- Hs: 3 phần

* Mở truyện: Nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh

* Thân truyện: Những chiến công của Thạch Sanh

* Kết truyện: Thạch Sanh nối ngôi vua

- Gv: Dựa vào phần mở truyện cho cô biết nguồn

gốc xuất thân của Thạch Sanh?

- HS : Trả lời

- GV : Nhận xét

+ Bình thường :

- Là con của 1 gia đình nông dân tốt bụng

- Sống nghèo khổ bằng nghề đốn củi

+ Khác thường :

- Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm

con Bà mẹ mang thai sau nhiều năm mới sinh con

Thạch Sanh có cuộc đời và số phận gần gũi với nhân

dân, đồng thời lại có nét phi thường, lớn lao đẹp đẽ

Tiết 22:

Gv chuyển ý: Thạch Sanh là nhân vật dũng sĩ có

nguồn gốc vừa gần gũi vừa khác thường Sự khác

thường này sẽ làm nên nhiều chiến công phi thường

gắn liền với ước mơ của nhân dân Dựa vào phần 2

hãy cho biết Thạch Sanh đã lập bao nhiêu chiến

công? Nhờ đâu mà Thạch Sanh lập chiến công? Em

hãy liệt kê và nhận xét? Từ đó rút ra những phẩm

chất tốt đẹp của Thạch Sanh ?

- HS : Thảo luận nhóm & trình bày

- Gv: Chốt ý

Những chiến công : - Diệt chằn tinh.

- Diệt đại bàng, cứu công chúa

- 18 nước chư hầu qui hàng

=> những chiến công rực rỡ, thể hiện tài năng,

phẩm chất đẹp đẽ của Thạch Sanh

* Những phẩm chất : - Thật thà, chất phác.

- Dũng cảm, tài năng

- Lòng nhân đạo & tình yêu hoà bình

=> Đóù cũng là phẩm chất tiêu biểu của nhân dân

ta Vì thế truyện Thạch Sanh được nhân dân rất

yêu thích

* Vũ khí thần kỳ :

Tiếng đàn : Giúp nhân vật được giải oan -> Tiếng

đàn của công lý thể hiện ước mơ & niềm tin Tiếng

đàn làm quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin

hàng Đó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù

Niêu cơm thần kỳ với lời thách đố của Thạch Sanh

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: 3 phần

b Phân tích

b1 Nhân vật Thạch Sanh:

* Nguồn gốc xuất thân :

- Gia đình Thạch Sanh nghèo nhưng tốt bụng

- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai

- Thạch Sanh ra đời mồ côi cha mẹ, làm nghề đốn củi, sống dưới gốc đa

-> Vừa gần gũi vừa cao quý, sống nghèo khó nhưng lương thiện

*Những chiến công kì diệu của Thạch Sanh:

- Chém chằn tinh thu bộ cung tên vàng

- Diệt đại bàng cứu công chúa

- Diệt hồ tinh cứu thái tử con vua thủy tề được tặng cây đàn

- Dùng tiếng đàn đánh đuổi quân xâm lược của 18 nước chư hầu

- Thổi cơm thết đãi quân bại trận

-> Nhân vật dũng sĩ có tài năng phi thường, mưu trí, bao dung độ lượng

Trang 3

và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nước chư hầu Chứng

tỏ tính chất kỳ lạ của niêu cơm và sự tài giỏi của

Thạch Sanh, đồng thời nó tượng trưng cho tấm lòng

nhân đạo & tư tưởng yêu hoà bình của dân tộc ta

=> Thạch Sanh là nhân vật dũng sĩ có tài năng phi

thường

- Gv: Đối lập với thạch Sanh là nhân vật nào ? Em

có nhận xét gì về nhân vật này ? vì sao em có suy

nghĩ như vậy ?

- HS: Mẹ con Lý Thông xảo quyệt, tàn nhẫn, vô

lương tâm nên bị trừng phạt một cách đích đáng

Truyện kết thúc có hậu thể hiện công lý xã hội &

ước mơ của nhân dân về sự đổi đời

- Gv: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật, ý nghĩa

của truyện?

- HS : Trả lời , Gv nhận xét & kết luận

- Hs: Đọc ghi nhớ

Luyện tập

- Hs: Lần lượt kể Có nhận xét

Hướng dẫn tự học

- Bám sát nhân vật chính Thạch Sanh để kể diễn

cảm truyện theo trình tự các chiến công

- Đọc văn bản em bé thông minh, tóm tắt trước và trả

lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

b2/Nhân vật Lý Thông : Dối trá, hèn nhát, nham hiểm, vong ân bội nghĩa

-> Đại diện cho cái ác bị trừng trị đích đáng

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều chi tiết thần kì: Cung tên vàng, tiếng đàn, niêu cơm

- Tình hướng truyện hấp dẫn, tự nhiên

- Kết thúc có hậu

b N ộ i dung

* Ý nghĩa: Truyện thể hiện ước mơ,

niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện

III Luyện tập :

Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh

IV Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ các chiến công của Thạch Sanh; kể lại được từng chiến công theo đúng trình tự

- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh

* Bài mới: Soạn bài Em bé thông minh

E/Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần 6 Ngày soạn: 2/ 10/ 2012

CHỮA LỖI DÙNG TỪ A/Mức độ cần đạt

- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn nhừng từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2 Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói viết

3 Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.

C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, liên hệ thực tế.

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1 6a2

6a3

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

- Lời vào bài: Từ ngữ Tiếng Việt thường có hiện tượng chuyển nghĩa, đồng âm, gần âm Vì vậy khi nói và viết các em hay lân lộn Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em nhận ra một số lỗi thường gặp và cách chữa lỗi

- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

Gv nêu một số lỗi thường gặp

Phát hiện lỗi và chữa lỗi

- GV hướng dẫn HS gạch dưới những từ có

nghĩa giống nhau trong đoạn trích

a - tre - tre ( 7 lần ) - giữ – giữ ( 4 lần ).

- anh hùng – anh hùng ( 2 lần )

+ Việc lặp lại các từ trong đoạn văn trên nhằm

mục đích : Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà

như một bài thơ cho văn xuôi

b Truyện dân gian – truyện dân gian ( 2 lần ).

=> Sự vụng về của người sử dụng Đây là lỗi

lặp có thể sửa được

Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có

nhiều chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo

Sửa lỗi lẫn lộn các từ gần âm

GV hướng dẫn HS tìm những từ dùng sai âm &

nêu nguyên nhân cũng như cách chữa lỗi

I Tìm hiểu chung

- Lặp từ: Là việc sử dụng lặp đi lặp lại một số từ do nghèo về vốn từ

- Lẫn lộn từ gần âm: Do cách phát âm không chuẩn và không hiểu đúng nghĩa của từ dẫn đến lẫn lộn từ gần âm

II Phát hiện lỗi và chữa lỗi

1 Lặp từ :

- Câu a: Việc lặp từ nhằm nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà như một bài thơ cho đoạn văn

- Câu b : Việc sử dụng vụng về của người viết

2 Lẫn lộn các từ gần âm :

- Thăm quan: Từ này không có trong tiếng Việt

“ Tham quan “ Xem thấy tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập rút kinh nghiệm

Trang 5

Câu 1 : Trong các câu sau những từ nào

không đúng

a Ngày mai, chúng em đi tăm quan viện bảo

tàng của tỉnh

b Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen

thuộc

Luyện tập

1, Hãy lược bỏ những từ trùng lặp trong các

câu sau:

a Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên

cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quí mến bạn

Lan.

b Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy,

chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong

câu chuyện ấy vì nhân vật ấy ( họ ) đều là

những nhân vật ( người ) có phẩm chất đạo

đức tốt đẹp c Quá trình vưựt núi cao cũng là

quá trình con người trưỡng thành, lớn lên.

Câu 2: Hãy thay từ dùng sai trong các câu dưới

đây bằng những từ khác Theo em nguyên

nhân chủ yếu của việc dùng sai đó là gì?

- Hs: Tìm từ thay thế, giảii thích nghĩa

Hướng dẫn tự học

- Xem lại cách sửa một số lỗi dùng từ trong

bài, phát hiện lỗi dùng từ trong vở của các em

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Chữa lỗi dùng từ

( tt ).

Đọc bài, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi

trước

- Mấp máy: Cử động khẽ & liên tiếp Nhớ không chính xác thành “ nhấp nháy “

“ Nhấp nháy”:

- Mở ra nhắm lại liên tiếp

- Có ánh sáng khi loé ra, khi tắt liên tiếp

III Luyện tập

1 Lược bỏ từ lặp trong đoạn văn

a Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quí mến

b Sau khi nghe cô giáo kể chúng tôi ai cũng thích nhân vật trong câu chuyện ấy vì ( họ ) đều là những ( người ) có phẩm chất đạo đức tốt đẹp

c Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưỡng thành

2 a - Sinh động: Có khả năng gợi ra những

hình ảnh nhiều dạng vẻ khác nhau hợp với hiện thực của đời sống

- Linh động: không quá câu nệ và nguyên tắc

b - Bàng quan: đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không quan hệ đến mình

- Bàng quang: Bọng chứa nước tiểu

c - Hủ tục: phong tục đã lỗi thời

- Thủ tục: những việc làm theo qui định

* Nguyên nhân nhớ không chính xác hình thức ngữ âm

IV Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: Nhớ hai lỗi dùng từ: Lặp từ, lẫn lộn từ gần âm để có ý thức tránh mắc lỗi

- Lập bảng phân biệt từ gần âm để dùng từ chính xác

* Bài mới: Soạn bài Chữa lỗi dùng từ ( tt)

E/Rút kinh nghiệm:

*********************

Trang 6

Tuần 6 Ngày soạn: 4/ 10/ 2012

Tiếng Việt: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tt)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN

A/Mức độ cần đạt

- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng

- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xá, tránh lỗi về nghĩa của từ

3 Thái độ: có ý thức trau dồi vốn từ ngữ để không mắc lỗi.

C/Phương pháp: Phân tích, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1: 6a2

6a3

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân và cách sửa của việc dùng từ lẫn lộn của các từ gần

âm? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Khi nói và viết các em thường mắc lỗi lẫn lộn từ gần âm Bên cạnh đó các em

còn dùng từ không đúng nghĩa Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em cách chữa lỗi do dùng từ

không đúng nghĩa

- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

- Gv nêu tác hại của việc dùng từ không

đúng nghĩa

- Hs: ghi vở

Dùng từ không đúng nghĩa

- Gv yêu cầu hs đọc vd

- HSTLN: phát hiện lỗi

Yếu điểm : Điểm quan trọng

Đề bạt: Cử giữ chức vụ cao hơn (thường do

cấp có thẫm quyền cao quyết định mà

không phải do bầu cử )

chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật

Chữa lỗi: Gv trộn ghép các nhóm Hs, yêu

cầu sưả lỗi Dựa trên cơ sở của việc phân

tích nghĩa của từ bị dùng sai Gv hướng dẫn

các em sửa lỗi Có thể dùng từ thay thế các

I Tìm hiểu chung

- Dùng từ không đúng nghĩa làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu

II Dùng từ không đúng nghĩa:

1 Các từ dùng sai :

a Yếu điểm; b Đề bạt; c Chứng thực

2 Chữa lỗi:

a Nguyên nhân: - Không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu nghĩa không đầy đủ

b Khắc phục:

- Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ thì chưa dùng

- Chưa hiểu nghĩa phải tra từ điển để dùng từ đúng + Nhược điểm: Điểm còn yếu kém hoặc điểm yếu + Bầu: Chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết giữ

Trang 7

từ sai.

GV cho HS nêu nguyên nhân dẫn đến việc

mắc lỗi & phương hướng khắc phục

- HS: Nêu

Luyện tập

Gv Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: HS trả lời nhanh

Bài 2: Lên bảng đđiền vào chỗ trống

Bài 3: HSTLN trả lời

Bài 4: Gv đọc ghi nhớ một số bài

- Hs: Nghe ghi, trao đổi bài nhận xét cho

nhau

Hướng dẫn tự học

- Trao đổi vở cho nhau Phát hiện và sửa lỗi

cho nhau Từ đó lập bảng phân biệt từ dùng

đúng dùng sai

- Soạn bài Danh từ Tìm hiểu khái niệm,

chức vụ ngữ pháp của danh từ

- Hướng dẫn kiểm tra văn

Cách ôn tập: Tóm tắt truyện, nắm thể loại,

kiểu nhân vật và ý nghĩa của truyện

chức vụ nào đó )

+ Chứng kiến: Trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra

III Luyện tập :

1 Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng.

- Bản ( tuyên ngôn ) - bảng ( tuyên ngôn ).

- Tương lai ( sáng lạng ) -Tương lai ( xán lạn ).

- Bôn ba ( hải ngoại ) - buôn ba ( hải ngoại ).

- (Bức tranh) thuỷ mặc -(bức tranh ) thuỷ mạc.

- ( Nói năng ) tuỳ tiện - ( nói năng ) tự tiện.

2 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

a, Khinh khỉnh: Tỏ ra kiêu ngạo & lạnh nhạt, ra vẽ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình

b, Khẩn trương: Nhanh, gấp và có phần căng thẳng

c, Băn khoăn: Không yên lòng, vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu

3 Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a, Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào

bụng ông Hoạt ( tung, đấm)

b, Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên

bạo biện (thành khẩn, ngụy biện)

c, Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái

tinh tú của văn hoá dân tộc.( tinh tuý)

4 Chính tả ( nghe viết ):

IV Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Xem lại bài giảng để biết cách sửa lỗi

- Lập bảng phân biệt các từ dùng sai dùng đúng

* Bài mới: Soạn bài Danh từ

* Hướng dẫn kiểm tra văn

- Cấu trúc: trắc nghiệm 6 câu 3 điểm, tự luận 1 câu 7 điểm

- Nội dung: Các văn bản truyền thuyết, cổ tích đã học

E/Rút kinh nghiệm

*********************

Ngày đăng: 14/06/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w