1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giao an teu hoc lop 5 TUAN 22

48 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Xử Tài Tình
Trường học Trường Tiểu Học Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Lịch sử, Khoa học, Làm văn, Địa lí, Chính tả
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.. Giới thiệu bài mới: Qua bài học hôm nay các em sẽ được biết về tài xét xử của một vị quan án và phần nào hiểu được ư

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

13.02

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Phân xử tài tình Luyện tập chung Tham gia xây dựng quê hương (tiết 2) Bến Tre Đồng Khởi.

Thứ 3

14.02

L.từ và câu

Toán Khoa học

MRVT: Trật tự an ninh Một thể tích một hình Năng lượng của chất đốt (tiết 2)

Thứ 4

15.02

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Chú đi tuần Xentimet khối – Đềximet khối Lập chương trình hành động (tt) Khu vực Đông Nam Á -R

Thứ 5

16.02

Chính tả Toán Kể chuyện

Ôn tập về qui tắc viết hoa Mét khối bảng đơn vị đo thể tích Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ 6

17.02

L.từ và câu

Toán Khoa học

Trang 2

Thứ hai, ngày 13 tháng 02 năm 2005

TẬP ĐỌC:

PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài.

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn gới giọng rõ ràng, rành mạch, chậm

rãi, thể hiện giọng điệu của từng nhân vật và niềm khâm phụccủa người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án

3 Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài, hiểu đúng các từ ngữ, câu,

đoạn, diễn biến câu chuyện Bài viết ca ngợi trí thông minh tàixử kiện của vị quan án, đồng thời bày tỏ ước mong có vị quantoà tài giỏi, xét xử công tội phân minh, góp phần thiết lập vàbảo vệ trật tự an ninh xã hội

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn vănhướng dẫn luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Cao Bằng.

- Giáo viên kiểm tra bài

 Chi tiết nào nói lên địa thế đặc

biệt của Cao Bằng?

 Thiên nhiên Cao Bằng tượng

trưng cho lòng yêu nước của người

dân miền núi như thế nào?

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Qua bài học hôm nay các em sẽ

được biết về tài xét xử của một vị

quan án và phần nào hiểu được ước

mong của người lao động về một xã

hội trật tự an ninh qua sự thông

minh xử kiện của một vị quan án

trong bài đọc: “Phân xử tài tình”

Bài mới: Phân Xử Tài Tình

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

Trang 3

 Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm.

 Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội

 Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng

dẫn học sinh đọc các từ ngữ khó,

phát âm chưa chính xác như: rung

rung, tra hỏi, lấy trộm biết trói lại,

sư vãi

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú

giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các

từ ngữ học sinh nêu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

(giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể

hiện sự khâm phục trí thông minh

tài xử kiện củ viên quan án, giọng

phù hợp với đặc điểm từng đoạn:

kể, đối thoại)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên nêu câu hỏi

 Vị quan án được giới thiệu là

người như thế nào?

 Hai người đàn bà đến công

đường nhờ quan phân xử việc gì?

- Giáo viên chốt: Mở đầu câu

chuyện, vị quan án được giới thiệu

là một vị quan có tài phân xử và

câu chuyện của hai người đàn bà

cùng nhờ quan phân xử việc mình

bị trộm vài sẽ dẫn ta đến công

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớpđọc thầm

- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài văn

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phátâm chưa tốt, dễ lẫn lộn

- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớpđọc thầm, các em có thể nêu thêm từkhó chưa hiểu (nếu có)

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu câu trả lời

Dự kiến:

 Ông là người có tài, vụ án nàoông cũng tìm ra manh mối và xét xửcông bằng

 Họ cùng bẩm báo với quan vềviệc mình bí mật cắp vải Người nọ tốcáo người kia lấy trộm vải của mình.Họ nhờ quan phân xử

Trang 4

đường xem quan phân xử như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và

trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi

 Quan án đã dùng những biện

pháp nào để tìm ra người lấy cắp

vải?

 Vì sao quan cho rằng người

không khóc chính là người ấy cắp

tấm vải?

- Giáo viên chốt: Quan án thông

minh hiểu tâm lý con người nên đã

nghĩ ra phép thử đặc biệt – xé đôi

tấm vải để buộc họ tự bộc lộ thái độ

thật làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ

cụt, bất ngờ bị phá nhanh chóng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đoạn còn lại

 Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà

chùa, quan cho gọi những ai đến?

 Vì sao quan lại cho gọi những

người ấy đến?

 Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đạidiện trình bày kết quả

Dự kiến: Quan đã dùng những cách:

 Cho đòi người làm chứng nênkhông có người làm chứng

 Cho lính về nhà hai người đàn bàđể xem xét cũng không tìm đượcchứng cứ

 Quan sai xé tấm vải làm đôi chiacho hai người đàn bà mỗi người mộtmảnh

 Một trong hai người khóc, quansai lính trả tấm vải cho người này rồithét trói người kia lại

- Học sinh phát biểu tự dọ

Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay

làm ra tấm vải, hy vọng bán tấm vảikiếm được ít tiền nên đau xót khi tấmvải bị xé tam

 Người dửng dưng trước tấm vải bịxé là người không đổ công sức dệtnên tấm vải

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

 Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ănngười ở để tìm ra kẻ trộm tiền

 Vì quan phán đoán kẻ lấy trộmtiền nhà chùa chỉ có thể là ngườisống trong chùa chứ không phải là

Trang 5

chùa bằng cách nào? Hãy gạch dưới

những chi tiết ấy?

- Giáo viên chốt: Quan án đã thực

hiện các việc theo trình tự, nhờ sư

cụ biện lễ cúng thật  giao cho mỗi

người một nắm thóc  đánh đòn

tâm lý: Đức Phật rất thiêng: ai gian

thì thóc trong tay người đó nảy mầm

 quan sát những người chay đàn

thấy chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn

tay xem  lập tức cho bắt

 Vì sao quan án lại dùng biện

pháp ấy?

 Quan án phá được các vụ án nhờ

vào đâu?

- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có

những vị quan án tài giỏi, xét xử

công minh bằng trí tuệ, óc phán

đoán đã phá được nhiều vụ án khó

Hiện nay, các chú công an bảo vệ

luật pháp vừa có tri thức, năng lực,

đạo đức, vừa có phương tiện khoa

học kĩ thuật hỗ trợ đã góp phần bảo

vệ cuộc sống thanh bình trên đất

nước ta

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn

cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác

định các giọng đọc của một bài văn

người lạ bên ngoài

Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng

Phất … lập tức cho bắt và chỉ rõ kẻ cótật mới hay giật mình”

- Học sinh phát biểu tự do

Dự kiến: Quan án thông minh, nắm

được đặc điểm tâm lý của nhữngngười ở chùa tín ngưỡng sự linhthiêng của Đức Phật

 Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giậtmình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm

ra kẻ gian một cách nhanh chóng

 Nhờ ông thông minh quyết đoán

 Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻphạm tội …

 Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt …

- Học sinh nêu các giọng đọc

Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng,

rành mạch

 Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau

Trang 6

1’

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt

giọng phù hợp nội dung câu

chuyện, tình cảm của nhân vật

Bẩm quan, / con / mang vải / đi

chợ, / bà này / hỏi mua / rồi cướp

tấm vải, / bảo là / của mình //

- Học sinh đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo

luận tìm nội dung ý nghĩa của bài

văn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

đua đọc diễn cảm bài văn

- Giáo viên nhận xét _ tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”

- Nhận xét tiết học

khổ

 Lời quan án: chậm rãi, ôn tồn, uynghiêm

- Nhiều học sinh luyện đọc

- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọcdiễn cảm bài văn

- Học sinh các nhóm thảo luận, vàtrình bày kết quả

Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài

xử kiện của vị quan án, bày tỏ ướcmong có những vị quan toà tài giỏitrong xã hội xét xử công tội nghiêmminh, bảo vệ trật tự an ninh xã hội

- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảmbài văn

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống và củng cố lại các quy tắc về tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và hình lậpphương

Trang 7

2 Kĩ năng: - Học sinh vân dụng một số quy tắc tính diện tích để giải mọt số

bài tập có yêu cầu tổng hợp

3 Thái độ: - Cẩn thận khi làm bài.

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hệ thống và củng

cố lại các quy tắc về tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần

hình hộp chữ nhật và hình lập

phương

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,

bút đàm, đàm thoại

- Giáo viên yêu cầu học sinh lần

lượt nhắc lại các quy tắc, công thức

tính diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần hình hộp chữ nhật và

hình lập phương (theo nhóm)

Bài 1:

- Giáo viên chốt lại: củng cố cách

tính số thập phân, phân số

Bài 2:

- Giáo viên chốt:

- Lưu ý học sinh tên đơn vị

- Tính phân số

- Công thức mở rộng: R = P : 2 – D

a = P : 2 – b

Hoạt động 2: Phân biệt hình

thang với một số hình đã học

Phướng pháp: Bút đàm, đàm thoại,

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh lần lượt nhắc lại

- Học sinh đọc đề

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc từng cột

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài, nêu công thức ápdụng cho từng cột

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 8

- Giáo viên chốt lại cách tìm: (tìm

diện tích xung quanh lúc chưa tăng a

So sánh số lần)

Hoạt động 3: Củng cố.

Phướng pháp: Đàm thoại.

- Nêu lại công thức tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần

hình hộp chữ nhật và hình lập

phương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài tập: 1, 3/ 20

- Chuẩn bị: “Thể tích một hình”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt

- Giải – 1 học sinh lên bảng

- Học sinh sửa bài – Đại diện từngnhóm nêu kết quả và giải thích

Hoạt động cá nhân.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 9

ĐẠO ĐỨC:

THAM GIA XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (t2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tụclệ của quê hương mình

- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp vớikhả năng của mình, để góp phần tham gia xây dựng quêhương thêm giàu đẹp

2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vị, việc làm thích hợp để tham gia

xây dựng quê hương

3 Thái độ: - Yêu mến, tự hào về quê hương mình.

- Đồng tình, ủng hộ những người tích cực tham gia xây dựngvà bảo vệ quê hương Không đồng tình, phê phán những hành

vi, việc làm làm tổn hại đến quê hương

II Chuẩn bị:

- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em

Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”

- HS:

III Các hoạt động:

- Em đã và sẽ làm gì để góp phần

xây dựng quê hương?

3 Giới thiệu bài mới: Tham gia xây

dựng quê hương (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

bài tập 4 (SGK)

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

- Giao cho mõi nhóm thảo luận 1

tình huống trong bài tập 4

 Kết luận:

a) Tuấn có thể làm nhiều việc để

góp phần xây dựng thư viện như:

- Góp sách, báo, truyện cũ hoặc

mới

- Vận động các bạn cùng góp sách,

báo, truyện

- Hát

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 4.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 10

- Giữ vệ sinh chung trong thư viện.

- Giữ gìn sách, báo khi mượn thư

viện để đọc …

b) Hằng nên tham gia làm tổng vệ

sinh Lúc khác sẽ xem chương trình

- Nêu yêu cầu cho học sinh

- Trong những việc đó, việc nào em

đã thực hiện? Việc nào chưa thực

hiện? Vì sao?

- Em dự kiến sẽ làm những gì trong

thời gian tới để tham gia xây dựng

quê hương?

 Khen những học sinh đã làm được

nhiều việc góp phần xây dựng quê

hương và nhắc nhở học sinh trong

lớp học tập các bạn

Hoạt động 3: Kể chuyện, đọc

thơ, hát về quê hương em

Phương pháp: Trò chơi.

- Nêu yêu cầu cho học sinh

Hoạt động 4: Củng cố: Triển lãm

tranh vẽ về quê hương

Phương pháp: Thuyết trình.

- Cho biết cảm xúc của em khi xem

tranh, khi vẽ tranh về quê hương?

5 Tổng kết - dặn dò:

Hoạt động cá nhân.

- Làm bài tập cá nhận

- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Một số bạn trình bày trước lớp

- Học sinh thảo luận

- Đại diện trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Một học sinh đóng vai phóng viênbáo “Nhi Đồng” hỏi các bạn cảmnghĩ về quê hương, mời các bạn đọcthơ, hát về quê hương, …

Hoạt động nhóm đôi.

- Các nhóm sắp xếp tranh dán lêngiấy lớn

- Treo tranh và giới thiệu với các bạntrong lớp

- Học sinh nêu

Trang 11

- Thực hành những điều đã học

trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị: Tôn trọng Ủy ban Nhân

dân phường, xã

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 12

LỊCH SỬ:

BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mĩ – Diện đã ra sức tàn sát đồng bào miền Nam Không còn

con đường nào khác, đồng bào miền Nam đã đồng loạt đứnglên khởi nghĩa

- Tiêu biểu cho phong trào đồng khời của miền Nam là cuộcđồng khởi của nhân dân Bến Tre

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thuật lại phong trào Đồng Khởi.

3 Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chính Nam Bộ

+ HS: Xem nội dung bài

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Nước nhà bị chia cắt.

- Vì sao đất nước ta bị chia cắt?

- Âm mưu phá hoạt hiệp định

Giơ-ne-vơ của Mĩ – Diệm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Bến Tre Đồng Khởi

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về

phong trào đồng khởi Bến Tre

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK,

đoạn “Từ đầu … đồng chí miền

Nam.”

- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi

theo nhóm đôi về nguyên nhân bùng

nổ phong trào Đồng Khởi

- Giáo viên nhận xét và xác định vị

trí Bến Tre trên bản đồ

 nêu rõ: Bến Tre là điển hình của

phong trào Đồng Khởi

- Tổ chức hoạt động nhóm bàn

tường thuật lại cuộc khởi nghĩa ở

Bến Tre

 Giáo viên nhận xét

- Hát

- Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh đọc

- Học sinh trao đổi theo nhóm

 1 số nhóm phát biểu

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

 Bắt thăm thuật lại phong trào ởBến Tre

Trang 13

5’

1’

Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong

trào Đồng Khởi

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa của

phong trào Đồng khởi

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Hãy nêu ý nghĩa của phong trào

Đồng Khởi?

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Phong trào đồng khởi đã mở ra

thời kì mới: nhân dân miền Nam

cầm vũ khí chiến đấu chống quân

thù

 Rút ra ghi nhớ

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, hỏi đáp.

- Vì sao nhân dân ta đứng lên đồng

- Chuẩn bị: “Nhà máy cơ khí Hà Nội

– con chim đầu đàn của ngành cơ khí

Việt Nam”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc lại (3 em)

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Thứ ba, ngày 14 tháng 02 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ, AN NINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trật tự an ninh.

2 Kĩ năng: - Biết đặt các ngữ đoạn có từ an ninh, đặt câu có từ an ninh.

3 Thái độ: - Cú ý thức sử dụng đúng nghĩa của từ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển Tiếng Việt – Các tờ giấy khổ to làm BT2

Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ở BT4

+ HS:

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh

làm lại các bài tập 3, 4 và trả lời câu

hỏi ghi nhớ?

- Để thực hiện mối quan hệ tương

phản trong câu ghép ta sử dụng

những quan hệ từ nào?

3 Giới thiệu bài mới: MRVT: Trật

tự an ninh

Tiết học hôm nay các em sẽđược học và mở rộng vốn từ về trật

tự, an ninh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

thảo luận nhóm

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kỹ đề

bài để tìm đúng nghĩa của từ “an

ninh”

- Giáo viên phân tích để học sinh

hiểu nếu có học sinh chọn đáp án là

(a) hoặc (c): tình trạng yêu ổn hẳn

tránh được thiệt hại gọi là an toàn

- Hát

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh phát biểu ý kiến: đáp an(câu b)

Trang 15

- Hoặc: tình trạng không có chiến

tranh là hoà bình

- Còn: an ninh chỉ tình trạng yêu ổn

về mặt chính trị và trật tự xã hội

Bài 2:

- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu lên

bảng mời đại diện 3 – 4 nhóm lên

làm bài, thi đua tiếp sức

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và

chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kể để

phát hiện ra các từ ngữ chỉ người, sự

vật, liên quan đến nội dung bảo vệ

an ninh, trật tự

- Giáo viên nhận xét, chốt lại, giải

thích cho học sinh hiểu nghĩa của các

từ các em vừa tìm

Bài 4:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi theo nhóm, sửdụng từ điển rồi cử đại diện lên bảngthi đua tiếp sức

- Hết thời gian qui định đại diện cácnhóm đọc kết quả

- Ví dụ:

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài vàtruyện vui

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm cá nhân rồi phát biểu

ý kiến

- Ví dụ:

- Từ ngữ chỉ người có liên quan đếntình hình trật tự, an ninh: cảnh sát,trọng tài, bọn càn quấy, bọn …

- Từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liênquan đến trật tự an ninh, giữ trật tự,bắt, quấy phá tưng bừng, hành hung,bắt

- Cả lớp nhận xét

Danh từ kết hợp với

An ninh

- Cơ quan an ninh

- Lực lượng an ninh

- Chiến sĩ an ninh

- An ninh nội bộ

- Trường đại học

an ninh

Động từ kết hợp với

An ninh

- Bảo vệ an ninh

- Giữ gìn an ninh

- Củng cố an ninh

- Thiết lập an ninh

Trang 16

1’

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh

làm bài trên phiếu

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ (tt)”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm rồitrình bày trên phiếu Sau đó dán bàilên bảng lớp và đọc kết quả

- Ví dụ:

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- Nêu định nghĩa từ “an ninh”

- Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

TOÁN:

THỂ TÍCH MỘT HÌNH

I Mục tiêu:

Nhóm chỉ người, cơ quan thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh

Chỉ hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự

Chỉ sự vật liên quan tới việc bảovệ trật tự, an ninhCông an,

chiến sĩ an ninh, cơ quan công

an, điệp viên toà án,công tố viên, cơ quan phản gián, thẩm phán …

Điều tra, hoạt động, tìnhbáo, kiểmsoát, xét xử, thi hành án, xét hỏi

Luật pháp, bảng kếtluận, điều tra,bản án

Trang 17

1 Kiến thức: - Học sinh biết tự hình thành biểu tượng về thể tích của một

hình

2 Kĩ năng: - Biết so sánh thể tích 2 hình trong một số trường hợp đơn giản

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

+ GV: Bìa có vẽ sẵn ví dụ 1, 2, 3

+ HS: 2 tờ giấy thủ công, kéo

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 3/ 20

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Thể tích một

hình

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh biết tự hình thành biểu tượng về

thể tích của một hình

Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét thể tích – Hỏi:

+ Hình A chứa? Hình lập phương?

+ Hình B chứa? Hình lập phương?

+ Nhận xét thể tích hình A và hình

B

- Tổ chức nhóm, thực hiện quan sát

và nhận xét ví dụ: 2, 3

+ Hình C chứa? Hình lập phương?

+ Hình D chứa? Hình lập phương?

+ Nhận xét thể tích hình C và hình

D

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh biết so sánh thể tích hai hình

trong một số trường hợp đơn giản

Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại,

thực hành, quan sát

Bài 1:

- Giáo viên chữa bài – kết luận

- Hát

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Chứa 2 hình lập phương

- Chứa 3 hình lập phương

- Các nhóm nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

Trang 18

- Hướng dẫn học sinh nhận xét cạnh

hình lập phương có 35 khối gỗ  tính

thể tích của hình lập phương đó so

với thể tích của 2 hình 27 và 8 thì lớn

hơn  không thể ghép lại thành hình

lập phương

Hoạt động 3: Củng cố.

- Thể tích của một hình là tính trên

mấy kích thước?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2,/ 21

- Chuẩn bị: “Xentimet khối –

Đềximet khối”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Tổ chức nhóm

- Mỗi nhóm giới thiệu một hình lậpphương có cạnh dài 8 cm – hình lậpphương

- có cạnh dài 27 cm

- Ghép lại tạo hình lập phương?

- Học sinh giải thích ( học sinh tínhsố khối gỗ trong từng hình lậpphương)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 19

KHOA HỌC:

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt.

2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất

đốt

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Tiết 1.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng

năng lượng của chất đốt (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về sử

dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và mời họcsinh trả lời

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận SGK và cáctranh ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thựctế

- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gìđể đun nấu?

- Nêu những nguy hiểm có thể xảy rakhi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tainạn khi sử dụng chất đốt trong sinhhoạt?

- Nếu một số biện pháp dập tắt lửamà bạn biết?

- Tác hại của việc sử dụng các loạichất đốt đối với môi trường không khívà các biện pháp để làm giảm nhữngtác hại đó?

- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng.Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống

Trang 20

1’

- Giáo viên chốt

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học

- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo

nội dung tiết kiệm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của

gió và của nước chảy

- Nhận xét tiết học

lãng phí năng lượng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,chống lãng phi chất đốt ở gia đìnhbạn?

- Các nhóm trình bày kết quả

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Sử dụng an toàn

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Thứ tư, ngày 15 tháng 02 năm 2005

TẬP ĐỌC:

CHÚ ĐI TUẦN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ với

giọng nhẹ nhàng trìu mến, tha thiết thể hiện tình cảm củangười chiến sĩ an ninh với các cháu học sinh miền nam

2 Kĩ năng: - Hiểu các từ ngữ trong bài, hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

3 Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ an ninh yêu

thương, quan tâm lo lắng cho các cháu, sẵn sàng, chịu giankhổ để giữ cho cuộc sống của các cháu bình yên, các cháu họchành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ học sinhluyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Phân xử tài tình.

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Vị quan án được giới thiệu là một

người như thế nào?

- Quan đã dùng biện pháp nào để

tìm ra người lấy cắp vải?

- Nêu cách quan án tìm kẻ đã trộm

tiền nhà chùa?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chú đi tuần.

Giáo viên khai thác tranhminh hoạ “Các chiến sĩ đi tuần trong

đêm, qua trường học sinh miền Nam

số 4”

- Giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần”

các chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh

thế nào và có tình cảm gì đối với các

bạn học sinh? Đọc bài thơ các em sẽ

hiểu điều đó

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

Trang 22

- Giáo viên nói về tác giả và hoàn

cảnh ra đời của bài thơ (tài liệu

giảng dạy)

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

cho học sinh: mỗi đoạn thơ là 1 khổ

thơ

- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường

- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”

- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”

- Khổ 4: Đoạn còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc những từ ngữ phát âm còn

lẫn lộn do ảnh hưởng của phương

ngữ như âm tr, ch, s, x…

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

giọng nhẹ, trầm lắng, thiết tha

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và

trả lời câu hỏi

- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn

cảnh như thế nào?

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối

nhau đọc các khổ thơ 1 và 2 và nêu

câu hỏi

- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần

bên hình ảnh, giấc ngủ yêu bình của

học sinh, tác giả bài thơ muốn nói

lên điều gì?

- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi

tuần trong đêm khuya qua trường

Học sinh miền Nam lúc mọi người

đã yên giấc ngủ say tác giả đã đặt

hai hình ảnh đối lập nhau để nhằm

- Học sinh khá giỏi đọc bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc 1 khổ thơ

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuầntrong đêm khuya, gió rét, khi mọingười đã yên giấc ngủ say

- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nốinhau

- Học sinh phát biểu

- Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi

ca những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình

vì hạnh phúc của trẻ thơ

Trang 23

ngợi ca những tấm lòng tận tuỵ hy

sinh quên mình vì hạnh phúc trẻ thơ

của các chiến sĩ an ninh

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ

còn lại và nêu câu hỏi

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và

chi tiết thể hiện tình cảm và mong

ước của người chiên sĩ đối với các

bạn học sinh?

- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an

ninh yêu thương các cháu học sinh,

quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn

sàng chịu gian khổ, khó khăn để giữ

cho cuộc sống của các cháu bình

yên, mong các cháu học hành giỏi

giang, có một tương lai tốt đẹp

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn

cảm

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác

định cách đọc diễn cảm bài thơ cách

nhấn giọng, ngắt nhịp các khổ thơ

Gió hun hút/ lạnh lùng/

Trong đêm khuya/ phố vắng/

Súng trong tay im lặng/

Chú đi tuần/ đêm nay/

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

thuộc lòng từng khổ thơ

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm và thuộc lòng từng khổ thơ,

cả bài thơ

- Yêu cầu học sinh chia nhóm để

thảo luận tìm đại ý bài

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổthơ còn lại

- Học sinh tìm và gạch dưới các từngữ và chi tiết

- Dự kiến: Từ ngữ, yêu mến, lưuluyến

- Chi tiết: thầm hỏi các cháu ngủ cóngon không? Đi tuần mà vẫn nghĩmãi đến các cháu, mong giữ mãi nơicháu nằm ấm mãi

- Mong ước: Mai ác cháu học hànhtiến bộ, đời đẹp tươi khăn đỏ tungbay

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cảbài thơ

- Học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thiđua đọc thuộc lòng và diễn cảm bàithơ

- Học sinh các nhóm thảo luận traođổi tìm đại ý bài và trình bày kết quả

Trang 24

1’

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện

đọc

- Chuẩn bị: “Tập tục xưa của người

ÊĐê”

- Nhận xét tiết học

- Dự kiến: Các chiến sĩ an ninh yêuthương quan tâm lo lắng cho các cháuhọc sinh sẵn sàng chịu gian khổ, khókhăn để giữ cho cuộc sống của cáccháu bình yên, mong các cháu họchành giỏi giang, có tương lai tốt đẹp

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày đăng: 23/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   hộp   chữ   nhật   và   hình   lập - Bài giảng giao an teu hoc lop 5 TUAN 22
nh hộp chữ nhật và hình lập (Trang 7)
Hình   hộp   chữ   nhật   và   hình   lập - Bài giảng giao an teu hoc lop 5 TUAN 22
nh hộp chữ nhật và hình lập (Trang 8)
Bảng mời đại diện 3 – 4 nhóm lên - Bài giảng giao an teu hoc lop 5 TUAN 22
Bảng m ời đại diện 3 – 4 nhóm lên (Trang 15)
Hình lập phương có 35 khối gỗ  tính - Bài giảng giao an teu hoc lop 5 TUAN 22
Hình l ập phương có 35 khối gỗ  tính (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w