- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc, giải -HS đọc thầm toàn bài, suy nhĩ trả lời câu hỏi: Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?. -HS thảo luận the
Trang 1Ngày soạn: 27/02/2009
Ngày giảng: Thứ 2, 01/3/2009
Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾP)
I. Yêu cầu: -HS nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng -HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*Ghi chú: HS biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
II.Chuẩn bị: -Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra
(Bài tập 4- SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả điều tra
-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những
công trình công cộng ở địa phương
-GV hướng dẫn HS tự liên hệ về ý thức giữ
gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở địa
phương của mỗi HS
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/36)
-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của BT 3
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là
đúng?
a Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở
địa phương mình
c Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm
riêng của các chú công an
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quảđiều tra về những công trình công cộng ởđịa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:+Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng cáccông trình và nguyên nhân
+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao chothích hợp và phù hợp với khả năng củabản thân
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạtđộng 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
-HS đọc
-HS cả lớp
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu: -HS thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số,
cộng một phân số với số tự nhiên
Trang 2-Rèn kĩ năng cộng phân số cho HS yếu.
*BT cần làm: BT 1, BT3
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 4
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: - Gọi 1HS đọc phép tính mẫu ở SGK.
+ GV ghi bảng hai phép tính : 3 +
5 4
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
này như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu cách viết số tự nhiên
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi phép tính lên bảng hướng dẫn HS
8
1 ) 8
2 8
3
( + + = Và )
8
1 8
2 ( 8
3 + + =+ Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm phép tính
và kết quả ở hai phép tính
- Yêu cầu HS tự rút ra tính chất của phép cộng
phân số + Gọi HS phát biểu
-Giáo viên nhận xét học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1HS lên bảng giải bài GV chấm1số bài
3 + 5
2 =
35
29 35
14 35
15 + = ( số đội viên )
Đáp số :
35
29 ( số đội viên )-Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ QS và nêu cách đặc điểm phép cộng
- Ta phải viết số 3 dưới dạng phân số
- Ta viết 3 =
1 3
- Thực hiện theo mẫu :
3 + 5
4
= 1
3+ 5
4
=
5
19 5
4 5
15 + =+ Lớp làm vào vở các phép tính còn lại
-2HS làm trên bảng :
a 3 +
3
11 3
2 3
9 3
2 1
3 3
2
= +
= +
=b
12
36 12
24 12
12 1
2 12
12 2 21
12 + = + = + =
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em nêu đề bài
-Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính
8
6 8
1 8
4 8
1 ) 8
2 8
3 ( + + = + =
Và
8
6 8
3 8
3 ) 8
1 8
2 ( 8
3
= +
= + ++ Đây là t/c kết hợp của phép cộng + 2 HS phát biểu t/c kết hợp của phép cộng PS
+ HS thực hiện vào vở
Giải :
+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :
3
2 + 10
3 =
30
29 30
9 30
20 + = ( m )
Đáp số :
30
29 ( m )-2HS nhắc lại
-HS cả lớp
Trang 3Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Yêu cầu:
-HS biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui
-Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứngbằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giaothông (trả ời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh ảnh về an toàn giao thông
-Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
TL bài " Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2 HS đọc toàn bài
-Gọi4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS,
hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc, giải
-HS đọc thầm toàn bài, suy nhĩ trả lời câu hỏi:
Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+GV giảng an toàn: là cuộc sống không có tai
nạn, không có người bị thương hoặc bị chết
-Y/c 1HS đọc đoạn 1, 2, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi:Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như
thế nào ?
+GV yêu cầu HS giải nghĩa từ hưởng ứng.
-Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
-HS đọc thầm đoạn 3,4 , lớp trao đổi theo cặp
các câu hỏi sau:
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đ 1: Từ đầu đến….em muốn sống an
toàn
+Đ.2:Tiếp theo đến Tây Ninh , Cần
Thơ , Kiên Giang
+Đ.3:Tiếp theo .đến chở ba người là
Chủ đề cuộc thi vẽ là: Em muốn sống an toàn.
-HS lắng nghe
-1HS đọc, lớp theo dõi, trả lời câu hỏi:
Chỉ trong vòng 4 tháng có 50.000 bức tranh từ khắp mọi miền đất nước gửi về.
-HS: Hưởng ứng là ùa theo.
+Nói lên ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi.
-HS đọc thầm bài, thảo luận theo cặp.-Đại diện nhóm trình bày
- Chỉ điểm tên an toàn , đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất , Gia đình em được bảo vệ an toàn
+Phòng tranh trưng bày là phòng tranh
Trang 4-Đoạn cuối bài cho ta biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin
trao đổi và trả lời câu hỏi
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc bản tin báo tin vui,
nhanh, gọn, rõ ràng
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-GV cho HS xem một số bức tranh vẽ và tranh
tuyên truyền về ATGT của các em
-Dặn HS:Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.
đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc +Cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng nhôn ngữ hôi họa.
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm.+ Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc
+Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn
được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là ATGT.
- 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-HS luyện đọc theo cặp
-3 HS thi đọc
- HS cả lớp
Khoa học: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Yêu cầu: -HS nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống.
-Giúp HS hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trongtrồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
II.Chuẩn bị: -Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
+Mỗi HS trồng 2 cây non nhỏ vào trong hai cái lọ tưới nước chăm sóc hàng ngày , nhưng
1 cây để ngoài trời và 1 cây để dưới gầm giường
III.Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?Khi nào?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
2.Bài mới: * Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối
với đới sống thực vật.
- Tc HS thảo luận theo nhóm 4 HS
+Y/c các nhóm đổi cây cho nhau để nhóm
nào cũng có đủ loại cây như đã chuẩn bị
+ Nhắc HS quan sát và trả lời các câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
+ Các cây đậu đều mọc hướng về phía có AScủa bóng đèn Thân cây nghiêng hẳn vầ phía
có ánh sáng
Trang 5+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu chúng
thiếu ánh sáng ?
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-GV kết luận
-HS đọc mục Bạn cần biết (SGK.tr.95)
*Hoạt động 2: Nhu cầu của ánh sáng của TV
-HS thảo luận theo cặp về các nội dung sau:
- Tại sao có một số loại cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, ở các cánh đồng, thảo
nguyên được chiếu sáng nhiều?Trong khi
đó lại có một số cây lại sống được trong
-GV cho HS liên hệ và nêu:Em hãy tìm
những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu
ánh sáng khác nhau của thực vật mà cho thu
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ bị héo
lá , úa vàng và dần dần bị chết + Không có ánh sáng thì thực vật sẽ bị chết + Lắng nghe
-3HS đọc
-Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm : + Vì nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài câykhác nhau , có những loài cây có nhu cầuánh sáng mạnh , nhiều nên chúng chỉ sốngđược ở nơi rừng thưa, cánh đồng, thảonguyên
Ngược lại có những loài cây cần ít ánh sáng ,ánh sáng yếu nên chúng sống được trongrừng rậm hay hang động
+ Các cây cần nhiều AS như: lúa ngô đậu,đỗ
+ Cây cần ít ánh sáng như : vạn liên thanh ,các loại thuộc họ gừng , cà phê ,
-Đại diện nhóm trình bày
+ Lắng nghe
-Tiếp nối nhau trình bày hiểu biết :+Trồng cây đậu lạc với ngô trên cùng mộtthửa ruộng
+Trồng họ cây khoai môn dưới bóng câychuối
Yêu cầu: -Giúp HS biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
-Giúp HS yếu nắm được cách trừ hai phân số cùng mẫu số
*Ghi chú: BT cần làm: BT1, BT2 (a.b)
II Chuẩn bị : + Hình vẽ sơ đồ như SGK.
-Mỗi HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm , rộng 4cm , bút màu
III.Lên lớp :
1 KTBC: -Gọi 2HS lên bảng làm BT sau:
Tính: 4 + 5
6 ; 5 +2
7-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
+ 2HS thực hiện trên bảng + HS nhận xét bài bạn
Trang 62.Bài mới: a Giới thiệu bài:.
b.Thực hành trên băng giấy.
+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật dùng thước
để chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau
.Lấy một băng cắt lấy 5 phần
-GV: Đã cắt bao nhiêu phần của băng giấy?
- Cho HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy
6
5 +Vậy quan sát băng giấy cho biết phân số cắt đi?
+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần ?
c.Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
- GV ghi bảng phép tính :
6
5
- 6
3 = ?-GV gợi ý từ cách làm với băng giấy, hãy thực hện
phép trừ để được kết quả 2
6+Vậy muốn trừ hai PScùng mẫu số ta làmthế nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại
d.Luyện tập:
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : + Gọi HS đọc đề bài
+ Y/c HS tự làm từng phép tính còn lại vào vở
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
+ GV hướng dẫn coi tổng số HC các loại là
19
19.Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
6
5 băng giấy- Phân số :
6 3
+ Còn lại
6
2 băng giấy -HS nêu cách làm:
-Học sinh khác nhận xét bài bạn.-Một em đọc thành tiếng
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu
+HS tự làm vào vở, sau khi làm xong đổi chéo vở, kiểm tra kết quả
+ Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở 1HS chữa bài
Giải :
+ Số HC bạc và HC đồng của đoàn
thể thao HS Đồng Tháp dành được
là : 19
19
- 19
5 = 19
14 ( huy chương )
Đáp số :
19
14 ( huy chương)-2HS nhắc lại
Trang 7Chính tả (nghe-viết): HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Yêu cầu: -HS nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi.
-Làm đúng BTCT phương ngữ 2b
*Ghi chú: HS khá giỏi làm được BT (đoán chữ)
II Chuẩn bị: -3 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2b.
-Bảng phụ viết sẵn bài " Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp
viết vào vở nháp: hoạ sĩ , nước Đức , sung sướng ,
không hiểu sao , bức tranh ,
-HS đọc thầm bài chính tả, phát hiện các tữ thường
mắc lỗi chính tả GV cho HS luyện viết các từ đó vào
*Bài tập 3: Em đoán xem đây là những chữ gì?
-HS đọc thầm câu đố và đoán lời giải
-GV cho HS giải đố trên bảng con
-GV chốt lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
-HS thực hiện theo yêu cầu.-Lắng nghe
-HS theo dõi
Cả lớp đọc thầm -HS luyện viết từ khó vào bảngcon
+Ca ngợi Tô Ngọc Toàn là mộthoạ sĩ tài hoa , đã ngã xuongtrong kháng chiến
Nó cứ tranh cãi, mà không lo cải
tiến công việc.
Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !
Trang 8Luyện từ và câu: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Yêu cầu: -HS hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu theo mẫu đãhọc để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
-Giúp HS yếu hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị: -Viết sẵn đoạn văn ở phần Nhận xét lên bảng
-Giấy khổ to và bút dạ
-Mang theo một tấm hình gia đình ( mỗi HS 1 tấm )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS nêu các từ ngữ miêu tả mức dộ
cao của cái đẹp (BT3)
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Nhận xét:
Bài 1, 2, 3 , 4 :
-Gọi 4 HS tiếp nối đọc y/c và nội dung
- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng :
Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta Bạn
Diệu Chi là một học sinh cũ của Trường
Tiểu học Thành Công Bạn ấy là một hoạ
sĩ nhỏ đấy
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu ( Gạch
chân dưới những câu để giới thiệu , câu
nêu nhận định về bạn Diệu Chi có trong
+ Gọi HS đặt câu hỏi và trả lời theo nội
dung Ai và Là gì ? cho từng câu kể trong
đoạn văn ( 1HS đặt câu hỏi , 1 HS trả lời
và nguợc lại )
- GV nhận xét kết luận những câu hỏi
đúng
Bài 4 : -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên
bảng Phát bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu
- Mời HS lên gạch chân dưới những từ
ngữ làm bộ phận trả lời câu hỏi là gì ?
trong mỗi câu
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các
-3 HS nêu
-HS lắng nghe
-4 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Lắng nghe -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảoluận hoàn thành bài tập trong phiếu
1.Đây là Diệu Chi
bạn mới của lớp ta
2 .Bạn Diệu Chi la
HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công
3.Bạn ấy là một hoạ
sĩ đấy
Giới thiệu về bạnDiệu Chi
+Câu nêu nhậnđịnh về bạn ấy
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS đọccâu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời
+ Câu1: - Ai ? là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta?
- Đây là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta
- Đây là ai ? - Đây la Diệu Chi , bạn mới của
của lớp ta
Tương tự đối với các câu còn lại
-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảoluận hoàn thành bài tập trong phiếu
Trang 9nhóm khác nhận xét , bổ sung
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và so sánh , xác
định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là
gì ? với các kiểu câu đã học Câu kể Ai thế
nào ? Ai làm gì ?
c.Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì ?
d.Luyện tập :
Bài 1 : -Gọi HS đọc y/c và nội dung.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV giúp
đỡ HS yếu nhận ra câu kể Ai là gì?
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 : -Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhắc HS có thể chọn tình huống giới
thiệu về từng người thân trong gia đình có
trong tấm hình mà HS mang theo
- GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,
đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu kể Ai là gì? có những bộ phận nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Nhớ lại kiến thức đã học qua hai kiểu câu kể
Ai làm gì ?Ai thế nào ? để trả lời
- Trả lời theo suy nghĩ + Khác nhau ở bộ phận vị ngữ
- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu + Bố em là công nhân
-HS biết trưg hai phân số khác mẫu số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
II.Chuẩn bị : - Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK.
-Mỗi HS chuẩn bị 1 tấm bìa để thao tác gấp phân số
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 3
-Gọi 3HS nêu cách trừ hai phân số cùng MS
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hình thành phép trừ hai PS khác mẫu số.
-GV nêu ví dụ dưới dạng bài toán Sau đó
- 1HS lên bảng chữa bài
+3HS nêu
-Lắng nghe
Trang 10hỏi: Muốn tính số đường còn lại ta làm thế
2
- Làm thế nào để trừ hai phân số này ?
Bài 1 : + Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Gọi 2HS lên bảng chữa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS
thực hiện như SGK :
14
8 14
12 14
20 4 4
4 3 16
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép
tính còn lại vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
2
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số để đưa về trừ hai phân số cùng mẫu số
3
4 =
X X
2 =
15
2 15
10 15
12
=
−+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc :
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng a
3
=
15
16 15
9 15
25 − =-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS quan sát và làm theo mẫu +HS tự làm vào vở 2HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở kiểm tra kết quả
- Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
2 =
35
16 35
14 35
30 − = ( diện tích )
Đáp số :
35
16 diện tích -2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 11Tập đọc : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I, Yêu cầu :
-Bước đầu HS biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào
-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Tranh ảnh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển , cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối
bài " Vẽ về cuộc sống an toàn " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu
câu hỏi giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
-Yêu cầu HS tìm tiếng từ khó, ,luyện đọc
Gọi HS đọc lần 2, kết hợp giải nghĩa một
số từ khó-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng
-Yêu cầu HS đọc khổ 1 ,2 trao đổi và trả
lời câu hỏi.+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi
vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho
biết điều đó ?
+Mặt trời xuống biển là thời điểm nào?
+Khổ thơ 1,2 cho em biết điều gì?
-Đọc khổ thơ 3 , trả lời câu hỏi
+Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
+ Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là vào
thời điểm nào ?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát + Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự các khổthơ
+ Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài + Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , traođổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn Câu thơ Mặt trời xuống xuống biển như hònlửa cho biết điều đó
+ Là vào lúc mặt trời lặn + Cho biết thời điểm đoàn thuyền ra khơiđánh cá vào lúc mặt trời lặn
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, traođổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh Những câu thơ " sao mờ kéo lưới kịp trời sángMặt trời đội biển nhô màu mới " cho biết điều
đó +Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là vào thờiđiểm bình minh, một ngày mới khi ngắm biển
có cảm tưởng như mặt trời chui từ biển lên
Trang 12+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng
của biển ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 5 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Công việc đánh cá của những người
đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào ?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?
-Nội dung của bài thơ này nói lên điều
gì?-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
Gọi 5 HS tiếp nối đọc để tìm ra cách đọc:
Hát rằng : // cá bạc Biển Đông lặng
-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đãcài then đêm sập cửa - Mặt trời đội biển nhômàu mới - Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi-Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, traođổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền ra khơi , tiếng hát của nhữngngười đánh cá cùng gió làm căng cánh buồm :
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về :Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyềnchạy đua cùng mặt trời
-ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển , vẻ
đẹp của những người lao động trên biển
-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìmcách đọc (như đã hướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễncảm cả bài
II Chuẩn bị: -Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như: Các buổi lao động dọn dep làng xóm, trườnglớp
-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
Trang 13III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp noi nhau kể từng đoạn truyện trong
bài KC đã nghe, đã đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà
b Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài;
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ:
Em (hoặc) người xung quanh đã làm gì để góp phần
giữ xóm làng (đường phố , trường học) xanh , sạch
đẹp Hãy kể lại câu chuyện đó .
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 , 2 và 3
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về một số việc
làm bảo vệ môi trường xanh , sạch đẹp
-GV lưu ý HS: Các em phải tự nhớ lại một số công
việc khác có ND nói ve vấn đề BVMT sạch đẹp
như:Trang trí lớp học, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà
cửa, em giúp đỡ các cô bác dọn dẹp đường làng ngõ
xóm sạch sẽ ,
+Cần kể những việc chính em (hoặc người xung
quanh) đã làm, thể hiện y thức làm đẹp môi trường
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
c Thực hành kể chuyện:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-DặnHS: kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho
người thân nghe
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn
bị của các tổ viên
-1HS đọc
- Lắng nghe -3HS đọc thành tiếng
-Quan sát tranh và đọc tên truyện:
CC về "Buổi lao động vệ sinh lớp
- HS cả lớp
Kĩ thuật: CHĂM SÓC RAU, HOA
I Yêu cầu:
-HS biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
-HS biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
* Ghi chú: -Có thể thực hành chăm sóc rau, hoa trong các bồn cây chậu hoa của trường -Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II Chuẩn bị:
Trang 14-Vật liệu và dụng cụ:
+ Cây trồng trong chậu, bầu đất
+Bình tưới nước., cuốc
III.Hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn cách làm:
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểuMĐ, cách tiến hành thao tác kỹ thuật
chăm sóc cây.
* Tưới nước cho cây:
-GV hỏi: +Tại sao phải tưới nước cho cây?
+Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa
vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ gì?
-GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới
nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay hơi)
-GV làm mẫu cách tưới nước
* Tỉa cây:
-GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa
những cây cong queo, gầy yếu, …
+Thế nào là tỉa cây?
+Tỉa cây nhằm mục đích gì?
-GV hướng dẫn HS qs H.2 và nêu nx về khoảng
cách và sự phát triển của cây cà rốt ở hình 2a, 2b
* Làm cỏ:
-GV hỏi:+Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với
cây rau, hoa?
+Tại sao phải chọn những ngày nắng để làm
+Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem đổ
không vứt cỏ bừa bãi trên mặt luống
* Vun xới đất cho rau, hoa:
-Hỏi: Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa có
-Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trongđất
Trang 15Ngày soạn: 02/03/2010
Ngày giảng: Thứ 5, 4/3/2010
Toán: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I.Yêu cầu: Giúp HS:
-Biết trừ hai phân số khác mẫu số
*BT cần làm: BT1, BT2
II Hoạt động dạy học:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
16
7 16
15
− 9
3
3
2 − nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai phân số
khác mẫu số -GV nêu bài toán: Một cửa hàng
có 54 tấn đường, cửa hàng đã bán được 32 tấn
đường Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
-GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu số
hai phân số rồi thực hiện phép trừ hai phân số
cùng mẫu số
* Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác
mẫu số chúng ta làm như thế nào ?
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-Cần quy đồng mẫu số hai phân số rồi thựchiện phép trừ
-HS thực hiện: * Trừ hai phân số:
5
4
- 3
2 = 15
12
- 15
10 = 15 2
-Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, chúng taquy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân
số đó
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệnhai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT Cóthể trình bày bài như sau:
a) 54 - 13
* Quy đồng mẫu số hai phân số:
5
4 = 3 5
3 4
x
x
= 1215 ; 31 =
5 3
5 1
Trang 16-GV viết lên bảng phần a) 1620 - 43 và yêu
cầu HS thực hiện phép trừ
-GV yêu cầu HS trình bày các cách thực
hiện phép trừ hai phân số trên (Nếu HS chỉ
nêu cách quy đồng rồi trừ hai phân số thì GV
gợi ý cho HS cách rút gọn rồi trừ hai phân
số.)
-GV yêu cầu HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt bài toán
sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài
Tóm tắt
Hoa và cây xanh: 76 diện tích
Hoa: 52 diện tích
Cây xanh: … diện tích
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố:-GV yêu cầu HS nêu cách thực
hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số
5 Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
-Có thể có hai cách như sau:
8 = 21 ( quy đồng rồitrừ hai phân số)
Hoặc:
16
20
- 43 = 45 - 43 = 42 = 21 (rút gọn rồi trừ haiphân số)
-HS tóm tắt bài toán, sau đó 1 HS lên bảnglàm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích trồng cây xanh chiếm số phần là:
7
6
- 52 = 3516 (diện tích) Đáp số:
35
16 diện tích
II.Chuẩn bị: -Bút dạ, tờ giấy khổ to, tranh, ảnh về cây chuối tiêu.
III Hoạt động dạy học :
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
+HS 1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV
trước
+HS 2: Đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết TLV trước
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây chuối tiêu
* Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc phần nào trong
cấu tạo của bài văn tả cây cối
-GV nhận xét và chốt lại:
+Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc phần Mở
bài)
+Đoạn 2+3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây
chuối tiêu (thuộc phần Thân bài)
Trang 17+Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu (thuộc phần Kết
luận)
* Bài tập 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
-GV giao việc: Bạn Hồng Nhung đã viết 4 đoạn văn
nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh Nhiệm vụ của các
em là giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết
thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm
-Cho HS làm bài: GV phát 8 tờ giấy và bút dạ cho 8
HS (GV dặn cụ thể 2 em làm cùng một đoạn … )
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS viết hay
-Một số HS nối tiếp nhau đọc bàiviết
-8 HS làm bài vào giấy dán lênbảng lớp kết quả
Luyện từ và câu: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc
đoạn văn ở BT 1, xác định xem đoạn văn có
mấy câu ? Trong đó câu nào có dạng Ai là gì ?
Xác định VN trong câu vừa tìm được, chỉ rõ
từ ngữ nào có thể làm VN trong câu Ai là gì ?
-Cho HS làm bài.* Đoạn văn các em vừa đọc
có mấy câu ?
* Câu nào có dạng Ai là gì ?
* Trong câu Em là cháu bác Tự, bộ phận nào
trả lời câu hỏi là gì ?
Trang 18-Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
-GV giao việc, tìm trong các câu thơ đó, câu
nào là câu kể Ai là gì ? Sau đó mới xác định
VN của các câu vừa tìm được
-Cho HS làm bài.-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
*Câu kiểu Ai là gì ?
Người
Quê hương
Quê hương
* Bài tập 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc.-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
Sư tử là chúa sơn lâm.
Gà trống là sứ giả của bình minh.
* Bài tập 3:-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc: BT 3 đã cho trước các từ ngữ
là VN của câu kể Ai là gì ? Các em có nhiệm
vụ tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai làm VN
trong câu Muốn vậy, các em phải đặt câu hỏi
Ai ? Cái gì ? ở trước VN để tìm chủ ngữ của
-1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc các câu thơ, tìm câu kể Ai là gì ?,xác định VN của câu vừa tìm được
-HS dùng viết chì nối trong SGK
Khoa học: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (TIẾP)
I.Yêu cầu: Giúp HS nêu được vai trò của ánh sáng:
+Đối với đời sống con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe
+Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
II Chuẩn bị :-Các hình minh hoạ SGK.
III Hoạt động dạy học :
Trang 19Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-GV gọi HS trả lời câu hỏi của bài trước
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.-GTBGhi tựa.
*Hoạt động 1:Vai trò của ánh sáng đối với
đời sống của con người
-Cho HS hoạt động nhóm
+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người?
+Vậy ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
sự sống của con người ?
-Con người sẽ không sống được nếu như
không có ánh sáng Còn động vật thì sao ?
Các em cùng tìm hiểu tiếp bài
*Hoạt động 2:Vai trò của ánh sáng đối với
đời sống động vật
-Thảo luận nhóm :
+Kể tên một số động vật mà em biết Những
con vật đó cần ánh sáng để làm gì ?
+Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban
đêm Một số động vật kiếm ăn vào ban ngày ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của
các loài động vật đó ?
+Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích
thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ
nhiều trứng ?
-GV nhận xét, kết luận
-Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức
ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm
cần tránh Anh sáng và thời gian chiếu sáng
còn ảnh hưởng đến sự sinh sản của một số
loài động vật Trong thực tế người ta áp dụng
nhu cầu về ánh sáng khác nhau của động vật
để có những biện pháp kĩ thuật đem lại hiệu
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS lắng nghe
-Nhắc lại bài
- Hoạt động nhóm – Đại diện báo cáo
+Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật, phânbiệt được màu sắc, phân biệt kẻ thù, phânbiệt được các loại thức ăn, nước uống, nhìnthấy được các hình ảnh của cuộc sống…+Anh sáng còn giúp cho con người khoẻmạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể…-Lắng nghe
+Nếu không có ánh sáng Mặt Trời thì TráiĐất sẽ tối đen như mực Con người sẽkhông nhìn thấy được mọi vật, không tìmđược thức ăn, nước uống, động vật sẽ tấncông con người, bệnh tật sẽ làm cho conngười yếu đuối và có thể chết
+Anh sáng tác động lean mỗi chúng ta trongsuốt cả cuộc đời Nó giúp cho chúng ta cóthức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khoẻ Nhờánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả
vẻ đẹp của thiên nhiên
-Lắng nghe
+ Chim, hổ, báo, hươu, nai, mèo, chó, …Những con vật đó cần ánh sáng để di cư đinơi khác để tránh rét, tránh nóng, tìm thức
ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù
Trang 20quả kinh tế cao Chẳng hạn người ta dùng
ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng
trong ngày, kích thích cho gà ăn nhiều, chóng
tăng cân và đẻ nhiều trứng
3 Củng cố-dặn dò.
+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người?
+ Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động
vật?
-GV nhận xét tiết học
-Học bài và chuẩn bị bài sau
+Động vật kiếm ăn vào ban ngày : gà, vịt,trâu, bò, hươu, nai, voi, khỉ,…
+Động vật kiếm ăn vào ban đêm : sư tử, chósói, mèo, chuột,…
+Các loài động vật khác nhau có nhu cầu vềánh sáng khác nhau, có loài cần ánh sáng, cóloài ưa bóng tối
+Trong chăn nuơi người ta dùng ánh sángđiện để kéo dài thời gian chiếu sáng trongngày, kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăngcân và đẻ nhiều trứng
-Lắng nghe.-HS tự nêu
-HS lắng nghe về nhà thực hiện
Ngày soạn: 03/3/2010 Ngày giảng: Thứ 6, 05/3/2010
Địa lí: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
I.Yêu cầu:
-HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+Thành phố lớn nhất cả nước
+Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đadạng; hoạt động thương mại rất phát triển
-Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ, (lược đồ)
*Ghi chú: HS khá, giỏi: +Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố HồChí Minh với các thành phố khác
+Biết các loại đường giao thông từ Thành phố Hồ Chí Minh đitoqứi các tỉnh khác
II.Chuẩn bị : -Các BĐ hành chính, giao thông VN.
-Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
+Sông Sài Gòn
Trang 21+Thành phố nằm trên sông nào?
+Thành phố được mang tên Bác vào năm
nào ?
+Thành phố HCM tiếp giáp với những tỉnh
nào ?
+Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng những
loại đường giao thông nào ?
+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về diện
tích và số dân của TP HCM với các TP khác
-GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và nhận
+Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là trung
tâm kinh tế lớn của cả nước
+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm văn
hóa, khoa học lớn
+Kể tên một số trường Đại học ,khu vui chơi
giải trí lớn ở TP HCM
-GV nhận xét và KL: Đây là TP công nghiệp
lớn nhất; Nơi có hoạt động mua bán tấp nập
nhất; Nơi thu hút được nhiều khách du lịch
nhất; Là một trong những TP có nhiều trường
+Đường sắt, ô tô, thủy +Diện tích và số dân của TPHCM lớnhơn các TP khác
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp vàtìm ra kiến thức đúng
-Giúp HS yếu biết chỉ vị trí Cần Thơ trên BĐ Việt Nam
II.Chuẩn bị : -Các bản dồ: hành chính, giao thông VN
-Kể tên một số ngành công nghiệp chính , một
số nơi vui chơi , giải trí của tp HCM
GV nhận xét, ghi điểm
-HS trả lời -HS khác nhận xét
Trang 223.Bài mới : Giới thiệu bài:
1.Thành phố ở trung tâm ĐBSCL:
*Hoạt động theo cặp:
GV cho các nhóm dựa vào BĐ, trả lời câu hỏi:
+Chỉ vị trí cần Thơ trên lược đồ và cho biết TP
cần thơ giáp những tỉnh nào ?
- GV nhận xét
2 Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học
của đồng bằng sông Cửu Long :
*Hoạt động nhóm:
-GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, BĐVN,
SGK, thảo luận theo gợi ý :
+Vị trí ở trung tâm ĐB NB,rất thuận lợi cho
việc giao lưu với các tỉnh khác của ĐBSCL và với
các tỉnh trong nước, các nước khác trên thế giới
+ Đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các
ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc,
phân bón,
3.Củng cố, dặn dò:
-Cho HS đọc bài trong khung
-Nêu những dẫn chứng cho thấy TP Cần Thơ là
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học quan trọng
của ĐBSCL
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại các bài tư bài 11 đến bài 22
-HS thảo luận theo cặp và trả lời +HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giápvới các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang,
An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long.-Các cặp khác nhận xét, bổ sung
II.Chuẩn bị : -Băng thời gian trong SGK phóng to
-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
-Nêu những thành tựu cơ bản của
văn học và khoa học thời Lê
-2S đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét ,bổ sung
Trang 23-GV phát PHT cho HS Yêu cầu
HS thảo luận rồi điền nội dung của
từng giai đoạn tương ứng với thời
gian
-Tổ chức cho các em lên bảng ghi
nội dung hoặc các nhóm báo cáo kết
quả sau khi thảo luận
+Kể Về nhân vật LS: Tên nhân vật?
Sống ở thời kì nào? Nhân vật ấy
đóng góp gì cho LS nước nhà?
-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo
kết quả làm việc của nhóm
-GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Trịnh–
Nguyễn phân tranh”.
-HS lắng nhe
-HS các nhóm thảo luận và đại diện các nhóm lêndiền kết quả
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung Triều đại Tên nước Nơi đóng đôBuổi đầu độc
lập
Văn Lang Phong Châu
-HS thảo luận
-HS cả lớp tham gia
-HS thảo luận theo dãy
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
II.Chuẩn bị của giáo viên:
-Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng đĩa nhạc bài Chim sáo.
III.Hoạt động dạy học
Trang 24Ôn tập bài hát: CHIM SÁO
-GV hướng dẫn HS tập hát vơi tốc độ: hơi chậm, hơi nhanh, vừa
phải, để rèn luyện về nhịp độ cho các em.
-Từng tổ trình bày bài hát Chim sáo kết hợp gõ đệm 2 âm sắc.
- GV hướng dẫn HS trình bày bài hát kết hợp vận động theo nhạc.
- -GV chỉ định một vài nhóm lên trước lớp trình bày bài hát Chim sáo
kết hợp vận động theo nhạc.
Ôn tập TĐN số 5, số 6
*Ôn bài TĐN số 5- Hoa bé ngoan
GV –GV y/cHS đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo phách.
-H- -HS đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm với 2 âm sắc.
-G -GV chỉ định một vài nhóm trình bày trước lớp bài TĐN số 5- Hoa
bé ngoan, các em đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm với 2 âm sắc.
*Ôn bài TĐN số 6- Múa vui
- -GV y/c HS đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo phách.
-GV hướng dẫn HS đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo nhịp.
-Từng tổ đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo nhịp.
-GV hướng dẫn HS đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo tiết
tấu.-Từng nhóm xung phong trình bày bài TĐN số 6 các em đọc nhạc, hát
lời kết hợp gõ đệm theo tiết tấu.
HS xung phong
-HS cả lớp.
Dạy An toàn giao thông: Bài 4
LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN
Thứ 5, 5/3/2009, Đ/c Nguyễn Thị Bích Phượng dạy thay.
Thứ 6, 6/3/2009, Đ/c Lê Phước Linh dạy thay.
Thể dục: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG VÁC
TRÒ CHƠI: KIỆU NGƯỜI
I Mục tiêu : -SGV trang 119.
-Giáo dục HS tính kỉ luật, trật tự trong tập luyện
II.Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập luyện phối hợp chạy, nhảy và chạy,
mang, vác, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát và giới hạn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
g
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến ND: Nêu mục tiêu giờ học
-Khởi động: HS khởi động xoay các khớp cổ
tay, cẳng tay, cánh tay, cổ chân, đầu gối,
hông
6 -10 phút1- 2 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo
Trang 25-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh
-GV chia tổ, tổ chức cho HS tập luyện tại
những nơi quy định Yêu cầu hoàn thiện kĩ
thuật và nâng cao thành tích
* Tập phối hợp chạy nhảy.
-GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp, làm
mẫu
TTCB: chân sau kiểng gót, mũi chân cách
gót chân trước một bàn chân, thân hơi ngả ra
trước, hai tay buôn tự nhiên hay hơi gập ở
khuỷu
Động tác: Khi có lệnh, mỗi em chạy nhanh
đến vạch giới hạn giậm nhảy bằng một chân
bật người lên cao về phía trước
-GV điều khiển các em tập theo lệnh còi
b Trò chơi: “Kiệu người”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-GV giải thích cách chơi và làm mẫu ĐT
-GV tổ chức cho HS thực hiện thử một vài
GV-HS tập theo đội hình hàngdọc, em đứng đầu hàng thựchiện xong, đi ra khỏi đệm, emtiếp theo tiếp tục xuất phát
-HS được thành 3 nhóm, tập động tác Kiệu tại chỗ, sau đó mới tập di chuyển.
HS nắm được những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
• Biết viết được một đoạn văn hoàn chỉnh miêu tả về cây cối mà HS thích theo cách
đã học
Trang 26• Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộphận của cây cối
• Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ một số loại cây chuối ( phóng to nếu có điều kiện )
• Tranh ảnh vẽ một chuối tiêu hoặc một cây chuối tiêu thật ( nếu có )
• Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi , mỗi tờ đều ghi đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài vănmiêu tả cây chuối tiêu ( BT2)
• Tương tự : chuẩn bị 6 tờ giấy lớn cho 3 đoạn : 2, 3, 4 Tranh ảnh cây chuối tiêu
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn
miêu tả về một bộ phận gốc , cành ,
hay lá của một loại cây cối đã học
- 2 - 3 HS đọc đoạn văn viết về ích lợi
của một loài cây ở BT2
đoạn trong bài văn miêu tả về của một
loại cây cối mà em thích ở tiết học
trước Tiết học hôm nay dựa trên
hiểu biết đó các em sẽ giúp một bạn
hoàn chỉnh các đoạn văn tả cây cối
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn
miêu tả cây chuối tiêu
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu
cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn
suy nghĩ và trao đổi trong bàn để thực
hiện yêu cầu của bài
+ GV hỏi HS :
- Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần
nò trong cấu tạo của bài văn tả cây
cối ?
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
-2 HS trả lời câu hỏi + 2 HS đọc
-Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
-Tiếp nối nhau phát biểu a/ Đoạn 1 :
- Giới thiệu cây chuối tiêu Thuộc phần Mởbài
b/ Đoạn 2 và 3 :
Trang 27- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa
lỗi và cho điểm những học sinh có ý
kiến đúng nhất
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng 4 đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc 4 đoạn
+ GV lưu ý HS :
- 4 đoạn văn của bạn Hồng Nhung
chưa được hoàn chỉnh Các em sẽ giúp
bạn hoàn chỉnh bằng cách viết thêm ý
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
- Tả bao quát , tả từng bộ phận của cây chuốitiêu Thuộc phần Thân bài
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vởhoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
* Đoạn 1 : Hè nào em cũng được về thăm quêngoại Vuownf nhà bà em trồng rất nhiều thứcây : nào na , nào ổi , nhưng nhiều hơn cả làchuối Em thích nhất là một cây chuối tiêu cóbuồng quả to và dài gần chấm xuống đất trongbụi chuối ở một góc vườn
* Đoạn 2 : Nhìn từ xa cây chuối như một chiếc
ô màu xanh mát rươi Thân chuối cao hơn đầungười mọc thẳng , không có cành xung quanh
là những cây con đứng sát lại thành bụi Đếngần mới trông thấy thân chuối to như cột nhà
Sờ tay vào thân thì không còn cái cảm giác mạtrượi nữa vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơikhô và bắt đầu teo lại
* Đoạn 3 : cây chuối có nhiều tàu lá , có tàu đãgià khô , bị gió đánh rách ngang và rũ xuốnggốc Các tàu lá còn xanh thì liền tấm , to nhưcái máng nước úp sấp Những tàu lá ở dướimàu xanh thẫm Những tàu lá ở trên màu xanhmát , nhạt dần Đặc biệt nhất là buồng chuốidài lê thê , nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sátnhau khiến thân cây như oằn xuống
* Đoạn 4 Cây chuối dường như không bỏ đithứ gì Củ chuối , thân chuối để nuôi lợn ; láchuối gói giò , gói bánh , hoa chuối làm nộm Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt lại vừa bổ
Trang 28-Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn chỉnh
cả 4 đoạn của bài văn miêu tả về cây
chuối tiêu
- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo
về văn miêu tả cây cối
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Còn gì thú vị hơn sau bữa cơm , được một quảchuối ngon tráng miệng do chính bàn tay mìnhtrồng Chuối có ích như thế nên bà em thườngchăm sóc cho chuối tốt tươi
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: hòn lửa , đêm sập cửa , căng buồm , luồng sáng , sao mờ , trời sáng , xoăn
tay , vảy bạc đuôi vàng , léo , huy hoàng ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng khẩn trương , tâm trạng hào hứng của nhữngngười đánh cá trên biển , phù hợp với nội dung bài thơ
2 Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả , vẻ đẹp của lao động
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : thoi ,
• Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Tranh ảnh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển , cảnh những đoàn thuyềnđang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Vẽ
về cuộc sống an toàn " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu