Giới thiệu bài và nêu yêu cầu bài học + HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các yêu cầu của việc thu hoạch rau, hoa. - Cây rau, hoa dễ bị dập nát, hư hỏng..[r]
Trang 1*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu
- HS làm việc theo yêu cầu của GV Thư kí ghi lại ý kiến của nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật
- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống
thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi
loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như
nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng
mạnh hoặc yếu như nhau không?
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng…được
chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại
sống được ở trong rừng rậm, trong hang
động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
và một số cây cần ít ánh sáng ?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt
*Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của
mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện những
biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được
chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao
3 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
Trang 2tập ở VBT và chuẩn bị bài mới - HS nghe.
-GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS viết
3 thành phân số có mẫu số là 1, sau đó thực
-1 HS đọc đề
- HS nêu-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởBT
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng
ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàngiao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
những em bé lớn trên lưng mẹ”, trả lời các
câu hỏi trong SGK
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hướng dẫn luyện đọc:
- 2 HS
- HS nghe
Trang 3+ GV ghi bảng: UNICEF, hướng dẫn đọc cả
lớp đọc đồng thanh, kết hợp GV giải thích
nghĩa của từ UNICEF: tên viết tắt của Quỹ
Bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc
+ GV: 6 dòng đầu của bài đọc là 6 dòng tóm
tắt những nội dung đáng chú ý của bản tin
+ GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu
nhi vẽ ; Giúp HS hiểu những từ khó trong
bài: Unicef, thẩm mỹ, nhận thức, khích
lệ… ; Lưu ý HS nghỉ ngắt hơi dúng các dấu
câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong
câu quá dài
+ GV đọc mẫu bản tin với giọng thông báo
tin vui, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh
Nhấn giọng các từ ngữ: nâng cao, đông đảo,
-GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
+ Điều gì cho ta thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi?
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mỹ của các em?
Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn Gv
hướng dẫn các em có giọng đọc đúng với
một bản thông báo tin vui: nhanh, gọn, rõ
ràng
GV đọc mẫu đoạn tin sau đó hướng dẫn cả
lớp đọc và thi đọc đoạn tin
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin
- 4HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài-HS luyện đọc và thi đọc đoạn tin
- HS nghe
Ngày soạn:26 /02 /2010
Ngày dạy:Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
LỊCH SỬ ÔN TẬP
I YÊU CẦU : HS
-Biết thông kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độclập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện)
Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước ; năm 981,cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất, …
Trang 4-Kể lại một trong những sự kiệnlịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu
Lê (thế kỉ XV)
II ĐỒ DÙNG:
-Phiếu học tập cho từng Hs
-Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 nếu có
III.Các hoạt động dạy- học:
kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu?
Diễn biến chính của sự kiện? Ý nghĩa của
sự kiện đó với lịch sử dân tộc ta?
+ Kể về nhân vật lịch sử: tên nhân vật là
gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân
vật đó đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?
+ Khuyến khích dùng thêm tranh ảnh, bản
đồ, lược đồ các tư liệu khác trong bài kể
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn Hs ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu
biểu trong 4 giai đoạn vừa học, làm các bài
- HS kể trước lớp theo tinh thần xungphong
-Chuẩn bị hai băng giấy hcn 4cm x 12 cm Kéo
-GV chuẩn bị hai băng giấy hcn kích thước 1dmx6dm
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 53/6 để cắt chữ.hỏi còn lại bao nhiêu phần
của băng giấy?
-GV HD hoạt động với băng giấy
-Vậy 5/6 – 3/6 = ?
- 2/6
a)Thực hiện trừ hai phân số cùng mẫu
số:
-GV nêu vấn đề ở phần 2.2 , sau đó hỏi HS:
để biết còn lại bao nhiêu phần của băng
giấy chúng ta phải làm phép tính gì?
-Dựa vào cách thực hiện phép trừ 5/6 –
3/6 ,em hãy nêu cách trừ hai phân số cùng
mẫu số?
-Vài HS nhắc lại
-phép trừ
-Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho
tử số của phân số thứ hai và giữ nguyênmẫu số
-1 HS đọc đề
-HS tự làm bài
-4HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
*HS khá, giỏi làm được BT3 (đoán chữ)
-II.
ĐỒ DÙNG :
-3-4 tờ phiếu khổ to phô tô viết nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy,- học
trống ở BT2
2.BÀI MỚI:
a)Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
- GV: Đoạn văn nói điều gì?
- 1 HS
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm
Trang 6- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa nhữngchữ viết sai
b)Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/56SGK
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV mời HS lên bảng điền
- GV chốt lại lời giải đúng:
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa
luyện tập để không viết sai chính tả
-Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?(ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt câu kể theo
mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
*HS khá, giỏi viết được 4,5 câu kể theo yêu cầu của BT2
II
ĐỒ DÙNG:
- Hai tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở ( Phần nhận xét)
- Ba tờ phiếu mỗi tờ ghi nội dung một đoạn văn, thơ ở BT1( Phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy- học:
1.KIỂM TRA: HS đọc thuộc lòng 4 câu trong
bài tập 1 ( tiết LTVC trước)
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- 4-5 HS đọc – cả lớp theo dõi SGKđọc thầm
Trang 7- GV nhâïn xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ
nội dung bài học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2 vào vở
- 1 HS đọc nội dung yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS suy nghĩ trao đổi
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, viết nhanh vào giấynháp lời giới thiệu, kiểm tra các câu
kể Ai là gì? Có trong đoạn văn.
-GV nêu bài toán
-Để biết cửa hàng còn bao nhiêu tấn đường
-HS trao đổi với nhau về cách thực hiện phép trừ
-Quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ haiphân số đó
Trang 8- 2 HS trả lời
- HS nghe
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.YÊU CẦU -Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng
kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
-Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn bè về ýnghĩa câu chuyện
* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài
II.
ĐỒ DÙNG:
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp.
III.Các hoạt động dạy- học:
1.KT: hs kể một câu chuyện em đã được
nghe hoặc đã được đọc ca ngợi cái đẹp
hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
và cái xấu, cái thiện với cái ác
2.BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS kể chuyện người thực, việc thực
- Yêu cầu HS về nhàviết lại vào vở nội
dung câu chuyện các em vừa kể ở lớp
- Dặn HS chuẩn bị trước bài KC Những
chú bé không chết.
- HS kể chuyện theo cặp
- Một vài nhóm HS thi kể Mỗi em kểxong, đối thoại với các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét về nội dung, câuchuyên, cách kể, cách dùng từ, đặt câu.Bình chọn bạn kể sinh động nhất
- HS nghe
Trang 9Gv bổ sung: Vì quả đâùt hình tròn nên
có cảm giác mặt trời đang lặn dần xuốngđáy biển
+Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúcnào? Những câu thơ nào cho biết điềuđó?
+Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huyhoàng của biển
+Công việc lao động của người đánh cáđược miêu tả đẹp như thế nào?
*GV hỏi về nội dung bài thơ
-HS trả lời theo sự dẫn dắt của GV
-HS nối tiếp nhau phát biểu
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
Trang 10GV: bài thơ giúp ta thấy được vẻ đẹp
huy hoàng của biển đồng thời thấy được
giá trị của môi trường thiên nhiên đối
với cuộc sống con người
-Nêu được vai trò của ánh sáng:
-Đối với đời sống con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ
-Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
II ĐỒ DÙNG:
-Một khăn tay sạch có thể bịt mắt
-Các tấm phiếu bằng bìa có kích thước bằng một nửa hoặc 1/3 khổ giấy A4
III Các hoạt động dạy- học:
“dê” không? Tại sao?
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với đời sống của con người
- GV yêu cầu HS cả lớp mỗi người tìm ra
một ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự
sống của con người
- Sau khi thu thập được các ý kiến của HS
cả lớp, GV gọi một vài HS lên đọc, sắp xếp
- HS phân loại các ý kiến
- HS tự nêu
- HS lên đọc, sắp xếp các ý kiến vào các nhóm
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với đới sống của động vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài động vật cónhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng
Trang 11kiến thức đó trong chăn nuôi
- GV phát phiếu ghi các câu hỏi thảo luận
cho các nhóm
Câu hỏi thảo luận nhóm :
Kể tên một số động vật mà bạn biết Những
con vật đó cần ánh sáng để làm gì?
Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban
đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban
ngày?
Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của
các động vật đó?
Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích
thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
-Một tờ phiếu viết đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cây cối chuối tiêu BT2
III.Các hoạt động dạy- học:
1.KT: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ trong bài tập làm tiết trước
- GV hỏi: Từng dàn ý trên thuộc phần nào
trong cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 12- GV giao việc: Cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn
chưa hoàn chỉnh trong SGK, suy nghĩ, làm
bài cá nhân vào vở
- HS trình bày
- GV nhận xét, khen đoạn hay nhất
- HS làm bài trên phiếu ( có đoạn 1) dán bài
Trang 13+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn.
+Thành phố lớn nhất cả nước
+Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố
đa dạng ; hoạt động thương mại phát triển
-Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
*HS khá, giỏi: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố
-Yêu cầu Hs dựa vào SGK,thảo luận cặp đôi
trả lời câu hỏi: +TP Hồ Chí Minh đã bao
nhiêu tuổi? +Trước đây TP Hồ Chí Minh có
tên gọi là gì? +TP mang tên Bác từ khi nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi ,quan
sát bảng số liệu trong SGK và trả lời câu
hỏi:Tại sao nói TP Hồ Chí Minh là TP lớn
*Họat động 2: trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn
-GV treo bản đồ TP Hồ Chí Minh lên bảng
yêu cầu Hs thể hiện TP Hồ Chí Minh là trung
tâm kinh tế lớn của cả nước ? (Kể tên các
ngành công nghiệp lớn của TP Hồ Chí
Minh ? Kể tên các chợ,các siêu thị lớn? Kể
tên cảng biển sân bay là các đầu mối giao
thông?)
-Chứng tỏ TP Hồ Chí Minh là trung tâm
khoa học lớn(kể tên các trường đại học lớn?
Kể tên các trung tâm,viện nghiên cứu?)
-Chứng tỏ TP Hồ Chí Minh là trung tâm văn
hóa lớn(Kể tên các viện bảo tàng ,Kể tên các
rạp chiếu phim, khu vui chơi giải trí ,công
viên lớn.
3.Cu ̉ng cố, dặn dò:
-Yêu cầu Hs nêu ghi nhớ
-VN HS học bài,chuẩn bị tranh ảnh tìm hiểu
-HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS trả lời
- 1 hs nêu
- 2 hs nêu
- HS nghe
Trang 14-3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét- viết riêng rẽ từng câu.
III Các hoạt động dạy- học:
- HS đọc thầm lại các câu vănđoạn văn
- Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm được
- GV: Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong câu
Ai là gì?
* Phần Ghi nhớ:
- Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Một HS nêu ví dụ minh họa cho nội dung ghi nhớ
- HS KT chéo vở BT về nhà
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc và trao đổi với bạn,lần lượt thực hiện yêu cầutrong SGK
- HS trả lời
- HS đọc
b) Phần luyện tập
Bài tập1:
- HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý bài cho HS
- HS tiếp nối nhau đặt câu
- HS nghe
Trang 15Ngày soạn:02 /03 /2010
Ngày dạy:Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010
Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I.YÊU CẦU: HS
-Thực hiện được cộng, trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân
số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên
-Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số
*Lưu ý: yêu cầu khi làm phần c, HS phải
viết 1 thành phân số có mẫu số là 3 rồi tính;
khi làm phần d phải viết 3 thành phân số có
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
-1 HS đọc đề
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
-HS tự làm bài
-1 HS đọc đề
-3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
- HS làm quen với kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẽ đẹp của nó
- HS biết sơ lược về cách kẻ chẽ nét đều và vẽ được màu vào dòng chữ có sẵn
- HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong cuộc sống hằng ngày
II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
Trang 16GV: - Bảng mẫu chữ nét thanh, nét đậm và chữ nét đều.
- Bài kẻ chữ nét đều của HS năm trước,…
HS: - Sưu tầm kiểu chữ nét đều Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu,…
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới.
- GV minh hoạ và hướng dẫn
+ Tìm chiều cao, chiều dài dòng chữ
+ Chia khoảng cách giữa các con chữ và
- GV nêu y/v vẽ bài
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS các con
chữ vẽ 1 màu, màu nền vẽ 1 màu, màu chữ
và màu nền đối lập nhau,…
- GV giúp đỡ HS yếu động viên HS khá,
- Quan sát các hoạt động của trường em
- Đưa vở, bút chìm tẩy, màu,…/
Trang 17-Bước đầu nắm được cách tóm tắt tin tức qua thực hành tóm tắt một bản tin (BT1,BT2, mục III)…
* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài
II ĐỒ DÙNG: -Bảng phụ viết lời giải BT1
III.Các ho t đ ng d y- h c: ạ ộ ạ ọ
1 KT:
-GV kiểm tra 2 HS đọc lại đoạn văn đã giúp
bạn Hồng Nhung viết hoàn chỉnh
2.BÀI MỚI:
a)Hướng dẫn HS nắm nội dung bài học
* Phần Nhận xét:
Bài tập 1,: - 1 HS đọc yêu cầu của BT 1
- Yêu cầu a.HS cả lớp đọc thầm bản tin Vẽ về
cuộc sống an toàn, xác định đoạn của bản tin
- GV nhận xét- Chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu b HS trao đổi vơi bạn, thực hiện
yêu cầu b
- GV nhâïn xét- chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu c HS suy nghĩ viết ra nháp lời tóm
Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung BT1.
- GV phát giấy khổ rộng cho 1 vài HS khá ,
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của BT
- GV lưu ý HS cần tóm tắt bản tin theo cách
thứ hai- trình bày bằng số liệu, những từ ngữ
nổi bật, gây ấn tượng
- HS đọc, cùng bạn trao đổi , đưa ra
phương án tóm tắt cho bản tin
- HS phát biểu
- Những HS làm bài trên giấy trìnhbày cách tóm tắt