c Luyện đọc đoạn - Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau?. Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu - Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1.. - GV yêu cầu HS chia n
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời CH 1,2,3,5)
- HS K-G trả lời được CH4
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định
- Tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Nội quy đảo Khỉ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Qs tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà
cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm
chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu điều
này qua bài tập đọc hôm nay
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
Ví dụ: Các từ đó là: leo trèo, ven sông, quẫy
mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,
…
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của
những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
- Một chú khỉ đang ngồi trên lưng 1 con cá sấu
- Mở SGK, trang 50
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng cuả Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những quả mà Khỉ hái cho
Trang 2Giáo án 2 Tuần 24.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài ntn?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu,
trườn là gì? Trườn có giống bò không?
- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần
đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho đúng
vị trí của các dấu câu Phần sau, cần thể hiện
được tình cảm của nhân vật qua lời nói của nhân
vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá
Sấu)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá
Sấu, sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc
2 câu này
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá
Sấu
- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài
d) Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn.+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như
mi đâu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di chuyển mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển
- Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng, quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)
- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu:
+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc
gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:
+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)
- 1 HS đọc bài
3 -5 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét
Trang 3TIẾT 2
Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của
Cá Sấu?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình?
- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội
bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- Còn Cá Sấu thì sao?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Thi đua đọc lại truyện theo vai
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống
nhau không?
- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,
do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá
sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương
xót hay buồn khổ điều gì Chính vì thế
nhân dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là
để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân, giả
nghĩa
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
- Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- HS trả lời: Không giống nhau vì khóc là
do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều,…
- Bạn nhận xét
Trang 4Giáo án 2 Tuần 24.
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
KỂ CHUYỆN
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2).
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bác sĩ Sói.
- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện Bác
sĩ Sói (vai người dẫn chuyện, vai Sói, vai
Ngựa).
- Nhận xét cho điểm từng HS.
3 Bài mới
- Quả tim Khỉ
Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
hoạ và gợi ý của GV để kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe.
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét.
- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS còn lúng túng.
Đoạn 1:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Cá Sấu có hình dáng ntn?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?
- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?
- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
Đoạn 2:
- Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?
- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?
Đoạn 3:
- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là
Khỉ đã để quả tim của mình ở nhà?
- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?
Đoạn 4:
- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai.
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể.
- Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?
Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Hát
- 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS kể về
1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn.
- 1 HS trình bày 1 bức tranh.
- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông.
- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt.
- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã.
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.
- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái.
- Khỉ gặp Cá Sấu.
- Mời Khỉ đến nhà chơi.
- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ.
- Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại.
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.
- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết.
- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu.
- Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước, lủi mất.
- HS 1: vai người dẫn chuyện.
- HS 2: vai Khỉ.
- HS 3: vai Cá Sấu.
- Phải thật thà trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối.
Trang 5Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
CHÍNH TẢ
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
- Làm được BT 2a,BT3b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS
dưới lớp viết vào nháp
- lướt, lược, trướt, phước
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài
tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội
dung
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2
nhóm, gọi lần lượt các nhóm trả lời Mỗi
tiếng tìm được tính 1 điểm
- Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
- Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài
- Khỉ và Cá Sấu
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
- Đoạn trích có 6 câu
- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
- Nhận xét, chữa bài
- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
- HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
Trang 6Giáo án 2 Tuần 24.
Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP ĐỌC
VOI NHÀ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người
- (trả lời được các CH trong SGK)
* Giáo dục kĩ năng sống:
III Các hoạt động
1 Khởi động
- 2 Bài cu õ : Quả tim khỉ
- Nhận xét, cho điểm HS
- Con hiểu thế nào là Voi nhà?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được
làm quen với một chú voi nhà rất khoẻ và thông
minh Chú đã dùng sức khoẻ phi thường của mình
để kéo một chiếc ô tô ra khỏi vũng lầy
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện: thong thả,
đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự cố,
đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối
hào hứng, vui vẻ
Giọng Tứ: lo lắng
Giọng Cần khi nói Không được bắn: to, dứt khoát
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS luyện phát âm các
từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã
dự kiến
c) Luyện đọc đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3
đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1 HS đọc
- Mở SGK, trang 56 và đọc: Voi nhà
- Là con voi được con người nuôi và dạy cho biết làm những việc có ích
- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Tìm, nêu và luyện phát âm các từ:
+ khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi, lững thững,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Dùng bút chì viết gạch chéo (/) để phân cách giữa các đoạn của bài
- 1 HS khá đọc bài
Trang 7Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc nhích.//
Hai bánh đã vục xuống vũng lầy.// Chúng tôi đành
ngồi thu lu trong xe,/ chịu rét qua đêm
- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn HS đọc
bài với giọng hơi buồn và thất giọng vì đây là
đoạn kể lại sự cố của xe
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
*Trong đoạn văn có lời nói của các nhân vật,
vì vậy khi đọc đoạn văn này các em cần chú ý thể
hiện tình cảm của họ Đang thất vọng vì xe bị sa
lầy, giờ lại thấy xuất hiện một con voi to, dữ, Tứ
và Cần không tránh khỏi sự lo lắng, khi đọc bài
các em hãy cố gắng thể hiện lại tâm trạng này của
họ
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có trong
đoạn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn
đầu của đoạn Giảng chính xác lại cách ngắt giọng
và cho HS luyện ngắt giọng 2 câu văn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ
cố gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần
sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con
voi đến gần xe?
- Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho
chúng tôi đã gặp được voi nhà?
4 Củng cố – Dặn do ø
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
- Nhận xét tiết học
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu văn bên
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc các câu:
+ Thế này thì hết cách rồi! (Giọng thất vọng)+ Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)+ Không được bắn! (giọng dứt khoát, ra lệnh)+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp gáp, lo sợ)
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Luyện ngắt giọng câu:
Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy
- Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
- Một con voi già lững thững xuất hiện
- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
Trang 8Giáo án 2 Tuần 24.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1,BT2).
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.(BT3).
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi 6 HS lên bảng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3 Bài mới
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các con sẽ
được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Muông thú và làm các
bài tập luyện tập về dấu câu
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra.
- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên vào
từng con vật với đúng đặc điểm của nó.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
chữa bài.
- Cho điểm từng HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm thành
ngữ có tên các con vật.
- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm
được.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong bài.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó
chữa bài.
- Vì sao ở ô trống thứ nhất con điền dấu phẩy?
- Khi nào phải dùng dấu chấm?
HS 2: Con mèo nhà cậu ntn?
HS 1: Con mèo nhà tớ rất đẹp.
- Bài yêu cầu chúng ta chọn cho mỗi con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó.
- HS quan sát.
- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- 3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài vào SGK.
Gấu trắng: tò mò Cáo: tinh ranh Sóc: nhanh nhẹn Nai: hiền lành Thỏ: nhút nhát Hổ: dữ tợn
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp cho các con vật, còn bài tập 2 lại yêu cầu tìm con vật tương ứng với đặc điểm được đưa ra.
- Làm bài tập.
- Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó Sau đó, chuyển sang câu thứ hai.
Đáp án:
a) Dữ như hổ (cọp): chỉ người nóng tính, dữ tợn.
b) Nhát như thỏ: chỉ người nhút nhát.
c) Khoẻ như voi: khen người có sức khoẻ tốt.
d) Nhanh như sóc: khen người nhanh nhẹn.
- HS hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Ví dụ: Chậm như rùa Chậm như sên Hót như khướu Nói như vẹt Nhanh như cắt Buồn như chấu cắn Nhát như cáy Khoẻ như trâu Ngu như bò Hiền như nai…
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống.
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi.
- Làm bài theo yêu cầu:
- Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường, người và xe đạp đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng.
- Vì chữ đằng sau ô trống không viết hoa.
- Khi hết câu.
Trang 9
Dặn HS về nhà xem bài
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả
lời câu hỏi Vì sao.
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
- GV: Chữ mẫu U - Ư Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III Các hoạt động:
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Yêu cầu viết: T
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Thẳng như ruột ngựa
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
- U – Ư Ươm cây gây rừng.
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ U
- Chữ U cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ U và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là nét móc hai đầu(trái- phải)
và nét móc ngược phải
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào
trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài,
dừng bút trên đường kẻ 2
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút
thẳng lên đường kẻ 6 rồi đổi chiều bút, viết
nét móc ngược(phải) từø trên xuống dưới,
dừng bút ở đường kẻ 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
Trang 10Giáo án 2 Tuần 24.
3 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Ư
- Chữ Ư cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Ư và miêu tả:
+ Như chữ U, thêm một dấu râu trên đầu
nét 2
- GV hướng dẫn cách viết:
- Trước hết, viết như viết chữ U Sau đó, từ
điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường
kẻ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết một dấu râu
nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
4 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ươm cây gây rừng.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ươm lưu ý nối nét Ư và
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
Trang 11Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
CHÍNH TẢ
VOI NHÀ
I Mục tiêu
- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được BT 2a/b,
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập chính tả
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Quả tim Khỉ
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS
dưới lớp viết vào giấy nháp
- cúc áo, chim cút; nhút nhát, nhúc nhắc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe, viết 1
đoạn trong bài Voi nhà và làm bài tập chính tả
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn viết
- Mọi người lo lắng ntn?
- Con voi đã làm gì để giúp các chiến sĩ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Tứ
- Câu nói của Tứ được viết cùng những dấu
câu nào?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- quặp chặt, vũng lầy, huơ vòi, lững thững
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm Yêu cầu cả lớp
làm bài vào vở Bài tập Tiếng Việt, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- Hát
- 2 HS viết bài trên bảng lớp
- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- HS theo dõi bài viết, 1 HS đọc lại bài
- Lo lắng voi đập tan xe và phải bắn chết nó
- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Đoạn trích có 7 câu
- Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi!
- Được đặt sau dấu hai chấm, dấu gạch ngang Cuối câu có dấu chấm than
- Con, Nó, Phải, Nhưng, Lôi, Thật vì là chữ đầu câu Tứ, Tun vì là tên riêng của người và địa danh
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
- HS nêu tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
Trang 12Giáo án 2 Tuần 24.
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI
I Mục tiêu
- Biết đáp lời phủ định trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1,2)
- Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẩu chuyện vui (BT3)
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Giao tiếp ứng xử văn hóa
- Lắng nghe tích cực
II Chuẩn bị
- GV: Các tình huống viết vào giấy Các câu hỏi gợi ý viết vào bảng phụ
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi HS đọc bài tập 3 về nhà
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong giờ Tập làm văn hôm nay chúng ta
sẽ tập nói đáp lời phủ định trong các tình
huống Sau đó nghe và trả lời các câu hỏi
về nội dung một câu chuyện vui có tựa đề
là Vì sao?
Bài 1 (Làm miệng)
- hỏi: Bức tranh minh hoạ điều gì?
- Khi gọi điện thoại đến, bạn nói thế nào?
- Cô chủ nhà nói thế nào?
- Lời nói của cô chủ nhà là một lời phủ định,
khi nghe thấy chủ nhà phủ định điều mình
hỏi, bạn HS đã nói thế nào?
- Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta sẽ
thường xuyên được nghe lời phủ định của
người khác, khi đáp lại những lời này các
em cần có thái độ lịch sự, nhã nhặn
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện tình
huống trên
Bài 2: Thực hành
- GV viết sẵn các tình huống vào băng giấy
gọi 2 HS lên thực hành 1 HS đọc yêu cầu
trên băng giấy, 1 HS thực hiện lời đáp
- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách nói
khác
- Động viên, khuyến khích HS nói (1 tình
- Hát
- 3 HS đọc phần bài làm của mình
- Tranh minh hoạ cảnh một bạn HS gọi điện thoại đến nhà bạn
- Bạn nói: Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ
- Ở đây không có ai tên là Hoa đâu, cháu à
- Bạn nói: Thế ạ? Cháu xin lỗi cô