1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TỰ CHỌN (HOÁ) 12CB HKI

25 213 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Este – Lipit
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo - Hiểu tính chất của este, chất béo.. Công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo trưng của este, chất béo.. 4.Củ

Trang 1

Tiết 1

ND : CHỦ ĐỀ ESTE – LIPIT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của este, chất béo.

2 Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống.

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức.

- Ôn tập các kiến thức có liên quan.

III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

VI TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới

Trang 2

Giáo án tự chọn 12 cơ bản

Hoạt động 1 (10 phút)

Gv: Nêu câu hỏi: thế nào là

este? Chất béo? Công thức

phân tử và đặc điểm cấu tạo

trưng của este, chất béo

Viết phương trình hóa học

minh họa?

Hs: - Tính chất hóa học đặc

trung của este: phản ứng

thủy phân Tính chất hóa

học đặc trưng của chất béo:

phản ứng thủy phân, phản

ứng hiđro hóa chất béo lỏng

Hoạt động 2 (32 phút)

Gv: Giao bài tập 1 cho Hs,

yêu cầu Hs giải

Hs: Thảo luận, giải và trình

bày bài giải

Gv: Cùng Hs khác nhận xét,

bài giải và sửa chữa, bổ

sung

Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, gọi

Hs lên bảng giải bài tập

Hs: Chuẩn bị, giải bài tập

Gv: Cùng với Hs khác nhận

xét và sửa chữa, kết luận

2 a) Viết phương trình phản

ứng điều chế metyl metacrylat

từ axit metacrylic và metanol

b) Trùng hợp este trên sẽ thu

được thủy tinh hữu cơ

- Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử este của axit cacboxylic

có nhóm COOR, với R là gốc hiđrocacbon

- Este no, đơn chức mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2

(n≥2)

- Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol

2 Tính chất hóa học

* Phản ứng thủy phân ( xúc tác axit)

RCOOR’ + H2O → t ,H SO0 2 4 RCOOH + R’OH(RCOO)3C3H5 + 3 H2O → t ,H SO0 2 4 3RCOOH + C3H5(OH)3

* Phản ứng xà phòng hóa:

RCOOR’ + NaOH →t0 RCOONa + R’OH

(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH →t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

* Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng:

hở có công thức phân tử C4H8O2 và C4H6O2 Trong số đó este nào được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa axit và ancol tương ứng

CH3COOCH2CH3 : etyl axetat

CH3CH2COOCH3 : metyl propionat

- Có 5 este có công thức phân tử C4H6O2 Trong đó có 2 este được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

(Viết công thức cấu tạo của các este)HCOOCH=CHCH3 : HCOOC(CH3 )=CH2

CH3COOCH=CH2 CH2=CHCOOCH3 :

Bài tập 2

Giảia) CH2 = C(CH3) – COOH + CH3OH H SO t 2 4, 0

→

CH2 = C(CH3) – COOCH3 +

H2Ob) n CH2 = C(CH3) – COOCH3 xt t, 0,P

2 CH2 C

COOCH3

CH3

Trang 3

4.Củng cố (2 phút): Gv nhắc lại các kiến thức: đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của este và

- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của este, chất béo

2 Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Gv: Giao bài tập 1 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải và trình bày

phân tử C8H8O2 Chất P không được điều chế từ

phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của P là

A C6H5COO-CH3 B CH3COO-C6H5

C HCOO-CH2C6H5 D HCOOC6H4-CH3

HD giải Chọn đáp án B

Bài tập 2: Một este có công thức phân tử là C3H6O2,

có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong amoniac, công thức cấu tạo của este đó là

A HCOOC2H5 B HCOOC3H7

C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

HD giải Chọn đáp án A

Bài tập 3: Có 3 este: etyl fomat, etyl axetat, vinyl

axetat Dãy hóa chất nào sau đây có thể nhận biết 3

Trang 4

Giáo án tự chọn 12 cơ bản

phân biệt các este đã cho

Hs: Phân tích → giải và trình bày

Hs: Phân tích, giải bài tập và trình

bày bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Gv: Giao bài tập 5 cho Hs hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập và trình

bày bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung

phương pháp điều chế axit và

ancol từ hiđrocacbon tương ứng

5 Este A có công thức phân tử

C2H4O2 Hãy:

a) Viết phương trình phản ứng

điều chế este đó từ axit và

ancol tương ứng

b) Tính khối lượng axit cần dùng

để điều chế được 60g este A,

nếu giả sử hiệu xuất đạt 60%

Viết phương trình phản ứng điều

chế axit và ancol nêu trên từ

HD giải Chọn đáp án C

Bài tập 4: Hỗn hợp ancol đơn chức và axit đơn chức

bị este hóa hoàn toàn thu được 1g este Đốt cháy hoàn toàn 0.11g este này thì thu được 0,22g CO2, và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân tử của ancol và axit là

HCOOH + CH3OH →H SO t 2 4, 0 HCOOCH3 + H2O

46 60 b) Khối lượng axit fomic tính theo phương trình phản ứng:

t 0

→ HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag(Có thể oxi hóa ancol ancol metylic bằng chất oxi hóa mạng như: K2Cr2O7 + H2SO4 tạo ra axit fomic

CH3OH →t 0 HCOOH + H2O)

Hoạt động 2 (2 phút)

Trang 5

4 Củng cố: Gv nhắc lại cách xác định cơng thức cấu tạo dựa vào tính chất hĩa học của các

chất, thiết lập cơng thức phân tử dựa vào khối lượng của các sản phẩm như: CO2, H2O…

Dặn dị: Yêu cầu HS về xem lại các bài tập và học bài.

RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết: 3 ND : CHỦ ĐỀ CACBOHIĐRAT I.MỤC TIÊU - Củng cố kiến thức về cacbohiđrat và rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm II CHUẨN BỊ GV: bài tập và câu hỏi gợi ý HS: ơn tập nội dung kiến thức liên quan III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH.

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài.

3 Bài mới.

HĐ 1:13’

GV: tổ chức cho HS thảo luận

củng cố lại kiến thức cơ bản

HS: thảo luận 

1) Viết CTCT và CTCT thu gọn

của glucozơ , fructozơ , saccarozơ

, tinh bột ,và xenlulozơ

- Phân tử glucozơ có công thức

cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là

CH2OH – CHOH – CHOH –

CHOH – CHOH – CH = O

Hoặc viết gọn là :

CH2OH[CHOH]4CHO

A LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:

1 Cấu tạo

a) Glucozơ và frutozơ (C6H12O6)

- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là :

CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO

-Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :

CH2OH –CHOH –CHOH –CHOH –C -CH2OH Hoặc viết gọn là :

O

Trang 6

Giỏo ỏn tự chọn 12 cơ bản

-Phaõn tửỷ Fructozụ (C6H12O6) coự

coõng thửực caỏu taùo thu goùn laứ :

Gv: tổ chức Hs thảo luận trả lời

cõu hỏi sau

2.Hàm lợng glucozơ trong máu

ngời không đổi và bằng bao nhiêu

phần trăm ?

A 0,1% B 1%

C 0,01% D 0,001%

3 Thuốc thử nào sau đây có thể

phân biệt đợc dung dịch saccarozơ

4 Saccarozơ có thể tác dụng với

chất nào sau đây ?

Amolopectin : polisaccaric phaõn nhaựnh, do caực maột xớch

α - glucozụ noỏi vụựi nhau, phaõn nhaựnh

3 Trong phõn tử glucozơ cú nhúm –CHO nờn cú thể tham

gia phản ứng trỏng gương để tạo ra Ag kết tủa, cũn saccarozơ thỡ khụng cú nờn thể tham gia phản ứng này

Đa: C Đa: C

4 Saccarozơ khụng cú nhúm – CHO trong phõn tử nờn khụng thể tỏc dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 và phản ứng cộng với H2 , saccarozơ là một poliancol nờn phản ứng được với Cu(OH)2 tạo r add màu xanh lam

Trang 7

5 BTVN : GV cho HS 1 số cõu hỏi trắc nghiệm yờu cầu HS về nhà tự giải

Câu 1: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lợng CO2

sinh ra đợc hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu đợc 550 gam kết tủa và dung dịch X

Đun kĩ dung dịch X thu đợc 100 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 2 Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

A.saccarozơ B tinh bột C.mantozơ D xenlulozơ

Câu 3: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B.trùng ngng C.tráng gong D.thuỷ phân

Câu 9: Lợng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A 2,52 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam

Câu 4: Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít

dung dịch NaOH 0,5 M( d= 1,05 g/ml) thu đợc hai muối với tổng nồng độ là 3,21 % Khối lợng glucozơ đã dùng là

A 67,5 gam B 96,43 gam C.135 gam D.192,86 gam

Câu 5: Ngời ta điều chế ancol etylic bằng phơng pháp lên men glucozơ, giả sử phản ứng xảy ra

hoàn toàn, nếu thu đợc 230 gam ancol etylic thì thể tích khí cacbonic thu đuợc là

GV: bài tập và cõu hỏi gợi ý

HS: ụn tập nội dung kiến thức liờn quan

III.PP: Thảo luận, giải thớch , nờu vấn đề

IV TIẾN TRèNH.

Trang 8

GV: sửa sai ( nếu cần)

: 1 Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất

phản ứng là 75%, Xác định khối lượng

glucozơ tạo thành?

BT2: Khhi thủy phân 360 g glucozơ với

hiệu suất 100%, Xác định khối lượng

ancoletylic tạo thành

HD ;

C H O → C H OH + CO

Từ pt  số mol ancol  số mol glucozơ

BT 3: Cho dd chứa 3,6 g glucozơ phản ứng

hết với AgNO3 trong dd NH3, đun nóng Hỏi

sau phả ứng thhu được bao nhiêu gam Ag?

Nội dung kiến thức (SGK)

Bài tập1 Giải:

PTPƯ thủy phân tinh bột

(C H O )n +nH O →nC H O

162g 180g324g 360gHiệu suất phản ứng 75% nên khối lượng glucozơ thu được là: m = 360-.75% = 270 gamBài tập2

m = 4 x 46= 184 gamBài tập 3

CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Số mol Ag =2 lầnSố mol glucozơ = = 2 x 3,6/180 =0,04 mol

 khối lượng Ag thu được là:

mAg = 0,04 x 108 = 4,32 gam

Trang 9

Tham Khảo

HĐ 1: 13p

4 cho 50ml dd glucozơ chưa rõ nồng độ

tác dụng với 1 lượng dư AgNO3 trong dd

NH3 , thu được 2,16 g kết tủa bạc Xác định

nồng độ mol của dd glucozơ

GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập

HS: thảo luận

GV: sửa sai ( nếu cần)

: 5) Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ

xululozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit

sufuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ

trinitrat cần dùng bao nhiêu kg axit nitric ?

( hiệu suất pư 90%)

HĐ 2: 15p

GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập

HS: thảo luận

GV: sửa sai ( nếu cần)

6) Cho 360 g glucozơ lên men thành ancol

etylic( giả sử chỉ xảy ra phản ứng tạo thành

ancol etylic) và cho tất cả khí cacbonic thoát

ra hấp thụ vào dd NaOH dư thì thu được

318 g Na2CO3 Tiinh1 hiệu suất của phản

Dựa vào ptpư :

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O

0

t

→

CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Số mol glucozơ = ½ số mol Ag = 0,01 mol

CM(C H O6 12 6) = 0,01/0,05 =0,2 M

BT 5 Giải:

Số mol C H O6 12 6= ½ số mol Na2CO3 = 318/2*106 = 1,5 mol

Khối lượng glucozơ = 1,5 * 180 = 270 gamHiệu suất pư lên men là: 270/360 * 100% = 75%

4 củng cố- dặn dò

5 BTVN : Về nhà giải các bt vào vỡ và làm thêm bt sách bài tập

Trang 10

- Nắm được pp viết công thức cấu tạo va gọi tên amin, aino axit

- Rèn luyện kỹ năng giải bt

II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…

III Chuẩn bị.

GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học

HS: Xem lại pp viết CTCT và gọi tên amin, amino axit

IV Tiến trình giảng dạy

GV: Yêu cầu HS nhắc lại pp viết

CTCT amin, aminoaxit và qui tắc gọi

tên

HS: Trao đổi, đại diện trả lời

HĐ 2: (10’)

GV: Lưu ý về qui tắc đánh số, gọi tên

theo danh pháp thay thế của amin

HS: thảo luận , viết CTCT và gọi tên,

xác định bậc amin

1) Viết CTCT và chi số bậc của từng

amin đồng phân có CTPT:C3H9N

2) A là một Aminoaxit có khối

lượng phân tử là 147 Biết 1mol A tác

dụng vừa đủ với 1 mol HCl;

0,5molA tác dụng vừa đủ với 1mol

NaOH.Công thức phân tử của A là:

phản ứng vừa đủ với 80ml dung

dịch NaOH 0,25M Khối lượng

BT 2:

Giải 2: A

A chứa một nhóm NH2 và 2 nhóm COOH trong phân tử

Số mol NaOH = 0,04 x 0,25 = 0,01

Trang 11

một trong các chất nào sau đây: A NaOH B HCl C Qùy tím D CH3OH/HCl

2: Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức - NH2 và 1 nhóm chức –COOH) điều khẳng định nào sau đây không đúng :

A.X không làm đổi màu quỳ tím; B Khối lượng phân tử của X là một số lẻ

C Khối lượng phân tử của X là một số chẳn; D Hợp chất X phải có tính lưỡng tính

chỉ cần thử với một trong các chất nào sau đây:

Trang 12

Giáo án tự chọn 12 cơ bản

I Mục tiêu

-Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bt

II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…

III Chuẩn bị.

GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học

HS: Nội dung kiến thức liên quan

IV Tiến trình giảng dạy

Trang 13

1: Đốt cháy hoàn toàn amol một

Aminoaxit X được 2a mol CO2 và

2,5 amol nước.X có CTPT là:

A C2H5NO4 B C2H5N2O2

C C2H5NO2 D C4H10N2O2

2: Đốt cháy hết amol 1Aminoaxit A

bằng Oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước

sau phản ứng được1,835g muối khan

Khối lượng phân tử của A là :

A 89 B 103 C 117

D 147

5: Amino axit là những hợp chất hữu

cơ , trong phân tử chứa đồng thời

Đặt CTTQ X : CXHYOZNt

Phương trình phản ứng cháy ta có

CXHYOZNt  xCO 2 + y/2 H 2 O + t/2 N 2

ax = 2a và ay / 2 = 2,5a => x = 2; y = 5Chỉ có công thức C2H5NO2 là phù hợp với một Aminoaxit

Câu 2: A

Đặt CTTQ A là CxHYOZNt Viết PT phản ứng cháy ta có:

Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2

=> Khối lượng phân tử A : 18/0,2 = 90

Trang 14

Cõu 1: D (Glixin: H2NCH2COOH)

Cõu 2: B (Glixin H2NCH2COOH, Alanin CH3CH (NH2)COOH

Cõu 3: A

Tiết: 07

ND : CHỦ ĐỂ POLIME

I Mục tiờu

-Củng cố kiến thức và rốn luyện kỹ năng giải bt

II Phương phỏp: Đàm thoại, thảo luận…

III Chuẩn bị.

GV: Hệ thống cõu hỏi liờn quan đến bài học

HS: Nội dung kiến thức liờn quan

IV Tiến trỡnh giảng dạy

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về cấu

tạo ,tính chất ,cách điều chế polime

-HS làm việc theo nhóm

-đại diện các nhóm báo cáo –GV nhận

xét và bổ xung

Hoạt động 2 (20)

-GV giao bài tập về polime

Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều chế

đợc ? kg PVC (hs=100%)

Bài 2.Hệ số trùng hợp của polietilen

I.Kiến thức cơ bản

II.Bài tập Bài 1.

nC2H2 nCH2=CHCl(- CH2-CHCl -)n 26n 62,5n

13kg 31,25 kg

m PVC = 13 x 62,5) : 26 = 31,25 kg

Bài 2

ta có : (-CH2-CH2-)n =984, n=178 (C6H10O5)n = 162n=162000 → n=1000

Trang 15

M=984g/mol và của polisaccarit

stiren.Hỗn hợp sau phản ,ứng cho tác

dụng với 100ml dung dịch brom 0,15M,

cho tiếp dung dịch KI d vào thì đợc

0,635g iot.Tính khối lợng polime tạo

Khối lợng stiren trùng hợp = khối lợng Polime = 5,2 - 1,3 = 3.9g

Hoạt động 1 (15p)

HS trao đổi nhóm các kiến thức về amin,

amino axit, peptit, polime

Hoạt động 2 (15p)

GV yêu cầu HS làm bài tập về amin

- HS làm việc theo nhóm và theo yêu cầu

Bài 3 Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn toàn

với 0,2 lit HCl 1M.Tính khối lợng muối thu

đ-ợc

Hoạt động 3 (10p)

GV giao bài tập về amino axit- HS làm việc

theo nhóm

Bài 1 Cho 15,1 g amino axit đơn chức tác

dụng với HCl d thu đợc 18,75 g muối Xâc

M RNH2=3,72 : 0,12 = 31g/mol Vậy R = 31 – 16 = 15 (- CH3 ) , CTCT X : CH3NH2

Bài tập 2 :

4n CnH2n+3 N + (6n +3) O2

4 (14n + 17) 6n +3 6,2g 0,45 → 4nCO2 + 2(2n +3) H2O Giải rat a được: n = 1 CTCT : CH3NH2

Bài tập 3 :

Số mol C6H5NH2 = 1,395: 93 = 0,15mol

Số mol HCl = 0,2mol

C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3ClKhối lợng muối thu đợc là : 0,15.129,5

= 1,9425gBài tập về aminoaxit

NH2RCOOH + HCl NH3ClRCOOHKhối lượng HCl = 18,75-15,1=3,65g ,

số mol HCl = 0,01molPhõn tử khối của amino axit=151

M R=151 - 45 – 16 = 80

Vậy R là:C6H5CTCT : C6H5 CH(NH2) COOH

Ngày đăng: 29/06/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w