Hoá học 11 Nâng cao GV: Nguyễn Quang Ngọc Tự chọn tiết: 18 BÀI TẬP VỀ SILIC VÀ HỢP CHẤT I.. Mục tiêu - Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của silic và hợp chất - Rèn luyện kỹ năng vi
Trang 1Hoá học 11 Nâng cao GV: Nguyễn Quang Ngọc Tự chọn tiết: 18
BÀI TẬP VỀ SILIC VÀ HỢP CHẤT
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của silic và hợp chất
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình, giải bài tập có liên quan
II Phương pháp: đàm thoại – giải bài tập – thảo luận nhóm
III Chuẩn bị
Gv: Hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng
Hs: Chuẩn bị kiến thức về silic, hợp chất và công nghiệp silicat
IV Tiến trình
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong lúc luyện tập
3 Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng
b Si → SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2
Yêu cầu các nhóm hoàn thành
Kiến thức Học sinh hoàn thành theo nhóm
Si + O2 → SiO2 SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3+ H2O
Si + 2NaOH+ H2O → Na2SiO3 + 2H2 Na2SiO3 + CO2+ H2O → Na2CO3 + H2SiO3 H2SiO3 →t o SiO2+ H2O
Hoạt động 2: Tính phần trăm khối lượng
Cho a gam hỗn hợp X gồm có Si và Al tác dụng với
dung dịch NaOH dư , thu được 1.792 lit khí H2 Mặt
khác nếu cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung
dịch HCl thì thu được 0.672 lit khí H2
a Tính a?
b Tính % Si, %Al ?
Yêu cầu các nhóm thảo luận
Hướng dẫn các nhóm thảo luận
Hoạ sinh thảo luận và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
x mol 2x mol 2Al + + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
y mol 3/2 mol 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
y mol 3/2y mol
Gọi x, y là số mol của Si và Al
Ta có hệ phương trình :
y
0.02( )
=
=
0.02*27 0.54( )
Khối lượng a là : ma=1.45+0.54=1.99 (g)
%Si=1.45/1.99*100%=72.86 %
%Al=0.54/1.99*100%=27.14 %
Trang 2Hoá học 11 Nâng cao GV: Nguyễn Quang Ngọc
Hoạt động 3: Cách xác định thành phần % các chất
cấu tạo nên thủy tinh , ximăng
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo từng bàn
trong thời gian 5 phút
1 Loại thủy tinh khó nóng chảy chứa 18.43 % K2O,
10.98 %CaO, 70.59 % SiO2 Xác định công thức của
thủy tinh
2 Để sản xuất 100 kg loại thủy tinh có công thức
Na2O.CaO.6 SiO2 cần phải dùng đến bao nhiêu Kg
natri Cacbonat với hiệu suất của quá trình là 90 %
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận
3 Xi măng Pooclăng có công thức Ca3SiO5 Ca2SiO4
Ca3(AlO3)2 Tính % khối lượng của canxi oxit có trong
xi mang
- Học sinh thảo luận theo bàn tìm cách giải
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét chung
Các nhóm thảo luận
1 Gọi công thức của thủy tinh là : xK2O.y CaO.zCaO
Ta có tỉ lệ
hoặc
18.43 10.98 70.59
x:y:z= 0.196 : 0.196 : 1.176 = 1 : 1 : 6 Vậy công thức thủy tinh là K2O.CaO.6 SiO2
2
Khối lượng Na2O có trong 100 kg thủy tinh là :
2
Na O
m =100*62/478=12.97 (Kg)
Khối lượng Na2O cần dùng để điều chế là
2
Na O
m =12.97*100/90=14.41 (Kg)
Khối lượng Na2CO3 cần dùng là :
Na CO
m =14.41*106/62 = 24.64 (Kg)
3
Xi măng Pooclang có CT:Ca3SiO5 Ca2SiO4.Ca3(AlO3)2 Có thể viết dưới dạng oxit sau :
Ca3SiO5 = 3CaO.SiO2
=2CaO.SiO2 Ca3(AlO3)2=3CaO.Al2O3
% khối lượng CaO có trong mỗi loại hợp chất là :
%CaO/Ca3SiO5 =3*56/228*100%=73.7 %
%CaO/Ca2SiO4 =2*56/172*100%=65.1 %
%CaO/ Ca3(AlO3)2=3*56/270*100%=62.2 %
Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại kiến thức về tính chất hóc học và điều chế
Si, SiO2, H2SiO3
Hoàn thành các bài tập về nhà