GV: Tính chất hóa học của oxit axit gồm: Tác dụng với nước sinh ra dd axit, tác dụng với dd bazơ sinh ra muối và nước, tác dụng với oxit bazơ sinh ra muối.. - Vận dụng những tính chất hó
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: ………/………/…………
1 Giáo viên: SGK, SBT, SGV Hóa 9
2 Học sinh: SGK, SBT Hóa 9, vở, dụng cụ học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (GV không kiểm tra bài cũ)
3 Bài mới:
GV: Để học tốt môn hóa học lớp 9, ta cần nắm toàn bộ kiến thức ở phần vô cơ và hữu cơ trong SGK
Hóa 9 Ở HKI này ta cần tìm hiểu phần kim loại, phi kim và các loại hợp chất vô cơ Hôm nay, ta cùngtìm hiểu một loại hợp chất là ôxit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
?: Oxit là gì?
GV giới thiệu: Oxit được chia làm 4 loại là oxit
axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡng tính
?: Khái niệm oxit bazơ, oxit axit? Cho 3 VD đối với
từng loại?
GV: Giới thiệu oxit lưỡng tính và oxit trung tính.
?: Cách đọc tên?
GV: Tính chất hóa học của oxit axit gồm: Tác dụng
với nước sinh ra dd axit, tác dụng với dd bazơ sinh ra
muối và nước, tác dụng với oxit bazơ sinh ra muối
?: Viết phương trình hóa học minh họa?
GV: Tính chất hóa học của oxit bazơ gồm: Tác dụng
với nước sinh ra dd bazơ, tác dụng với axit sinh ra
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1nguyên tố là oxi
- HS nghe
- Oxit bazơ là oxit của kim loại, oxit axit là oxitcủa phi kim VD: CaO, CuO, BaO (Oxit bazơ),CO2, SO2, P2O5 (Oxit axit)
- HS nghe
Trang 2muối và nước, tác dụng với oxit axit sinh ra muối.
?: Viết phương trình hóa học minh họa?
GV nhấn mạnh: Chỉ có 4 loại oxit bazơ tác dụng
được với nước và oxit axit là CaO, BaO, K2O, Na2O
GV giới thiệu: Oxit trung tính là oxit không tạo
muối tức là không tác dụng với axit, bazơ và muối
VD: CO, NO, Oxit lưỡng tính là oxit vừa tác dụng
với axit vừa tác dụng với bazơ VD: Al2O3, ZnO,
GV giới thiệu: 2 phương trình của oxit lưỡng tính là
tác dụng với axit và dd bazơ
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
?: Viết một số PTHH để điều chế oxit?
GV giới thiệu: một số PTHH điều chế oxit:
CaCO3 →t0 CaO + CO2
Cu + 2H2SO4(đặc) →t0 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
S + O2 →t0 SO2
4Na + O2 → 2Na2O
2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O
Na2O + H2O → 2NaOH CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O CaO + CO2 → CaCO3
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát và ghi bài
- HS viết theo nhóm
- HS quan sát và ghi bài
4- Kiến thức:
4.1 Khái niệm
- Oxit: là một hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
VD: CO2, NO, P2O5
- Phân loại: có 4 loại
+ Oxit axit: Phi kim + oxi
VD: CO2, SO2, P2O5
+ Oxit bazơ: Kim loại + oxi
VD: CuO, FeO, Na2O,
+ Oxit trung tính: CO, NO
+ Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3
4.2 Tên gọi
- Oxit axit: Tên oxit = Tên phi kim (kèm theo tiền tố) + oxit (kèm theo tiền tố)
VD: CO2 Cacbon đioxit, P2O5 Điphotpho pentaoxit
- Oxit bazơ: Tên oxit = Tên kim loại (kèm hóa trị) + oxit
VD: CuO Đồng oxit, Fe2O3 Sắt (III) oxit
4.3 Tính chất hóa học của ôxit.
a) Oxit bazơ: CuO, FeO, Fe2O3, MgO, PbO, …
- Oxit bazơ + dd axit → muối + nước
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
- Oxit bazơ + oxit axit → muối (CaO, Na2O, K2O, BaO)
Trang 3CaO + CO2 → CaCO3
- Oxit bazơ + nước → dd bazơ (CaO, Na2O, K2O, BaO)
Na2O + H2O → 2NaOH
b) Oxit axit: CO2, SO2, SO3, P2O5, …
- Oxit axit + dd bazơ → muối + nước
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Oxit axit + oxit bazơ → muối
CO2 + Na2O → Na2CO3
- Oxit axit + nước → dd axit
SO3 + H2O → H2SO4
c) Oxit trung tính: không tác dụng với axit, bazơ và nước (CO, NO)
d) Oxit lưỡng tính: vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với dd bazơ (Al2O3, ZnO)
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
4.4 Điều chế:
CaCO3 →t0 CaO + CO2
Cu + 2H2SO4(đặc) →t0 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1: Viết các phương trình phản ứng của KOH với:
a) Silic đioxit
b) Lưu huỳnh trioxit
c) Cacbon đioxit
d) Điphotpho pentaoxit
- Làm bài tập 2: Viết các phương trình phản ứng của nước với:
e) Natri oxit
Trang 4Tuần: 1 Ngày soạn: ………/………/…………
PHẦN I: OXIT(tt)
I- MỤC TIÊU:
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của ôxit bazơ, ôxit axit để giải thích mộtsố hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất
- HS biết mối quan hệ giữa ôxit bazơ, ôxit axit
- Vận dụng những tính chất hóa học của oxit để viết được phương trình hóa học, bài tập dạngchuỗi phản ứng
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SBT, SGV Hóa 9
2 Học sinh: SGK, SBT Hóa 9, vở, dụng cụ học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Nhắc lại bài cũ:
- Nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit? Viết PTHH minh họa?
+ Oxit axit + dd bazơ → muối + nước
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
+ Oxit axit + oxit bazơ → muối
CO2 + Na2O → Na2CO3
+ Oxit axit + nước → dd axit
SO3 + H2O → H2SO4
- Nhắc lại tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết PTHH minh họa?
+ Oxit bazơ + dd axit → muối + nước
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Oxit bazơ + oxit axit → muối (CaO, Na2O, K2O, BaO)
CaO + CO2 → CaCO3
+ Oxit bazơ + nước → dd bazơ (CaO, Na2O, K2O, BaO)
Na2O + H2O → 2NaOH
3 Bài mới: Để nắm vững tính chất hóa học của oxit, biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài
tập Hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức đã học về oxit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV hướng dẫn làm bài tập 1: Viết phương trình
hóa học của KOH tác dụng với:
a) Silic đioxit
b) Lưu huỳnh đioxit
c) Cacbon đioxit
d) Đi photpho pentaoxit
?: Viết CTHH của từng chất trên?
?: Cho biết những oxit trên thuộc loại oxit axit hay
oxit bazơ?
- HS nghe và ghi đề bài
a) SiO2 ; b) SO2 ; c) CO2 ; d) P2O5
- Oxit axit
Trang 5?: KOH thuộc loại hợp chất gì?
?: Oxit axit tác dụng với dd bazơ sinh ra gì?
?: Viết PTHH?
GV gọi HS nhận xét và sửa từng PTHH.
GV hướng dẫn làm bài tập 2: Viết phương trình
hóa học của nước với:
a) Lưu huỳnh trioxit
b) Cacbon đioxit
c) Đi photpho pentaoxit
d) Canxi oxit
e) Natri oxit
?: Viết CTHH của từng chất trên?
?: Cho biết những oxit trên, oxit nào thuộc loại oxit
axit, oxit nào thuộc loại oxit bazơ?
?: Oxit axit tác dụng với nước sinh ra gì?
?: Oxit bazơ tác dụng với nước sinh ra gì?
?: Viết PTHH?
GV: gọi HS nhận xét và sửa từng PTHH.
GV giới thiệu bài tập 3: Viết các phương trình hóa
học theo sơ đồ sau
Na2O → NaOH → Na2SO3 → SO2 → K2SO3
GV hướng dẫn: Mỗi “→” là một phương trình,
chất tham gia đứng trước, sản phẩm đứng sau
Chọn chất thích hợp, dựa vào tính chất của chất để
hoàn thành
GV VD: Na2O + H2O → 2NaOH
GV: gọi từng HS lên bảng ghi PTHH
GV: gọi HS nhận xét và sửa từng PTHH.
- Dung dịch bazơ
- Muối và nước
- Từng HS lên bảng viết
- HS quan sát và ghi vào vở
- HS nghe và ghi đề bài
a) SO3 ; b) CO2 ; c) P2O5 ; d) CaO ; e) Na2O
- Oxit axit: SO3, CO2, P2O5
- Oxit bazơ: CaO, Na2O
- Dung dịch axit
- Dung dịch bazơ
- HS thảo luận và từng nhóm trình bày
- HS quan sát và ghi vào vở
- HS nghe và ghi đề bài
- HS nghe
- Từng HS lên bảng ghi
- HS quan sát và ghi vào vở
4 Giải bài tập
Bài tập 1: Viết phương trình hóa học của KOH tác dụng với:
b) Lưu huỳnh đioxit: SO2 + 2KOH → K2SO3
d) Đi photpho pentaoxit: P2O5 + 6KOH → 2K3PO4
Bài tập 2: Viết phương trình hóa học của nước với:
a) Lưu huỳnh trioxit: SO3 + H2O → H2SO4
c) Đi photpho pentaoxit: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Bài tập 3: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
Na2O → NaOH → Na2SO3 → SO2 → K2SO3
(1) Na2O + H2O → 2NaOH
Trang 6(2) 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O(3) Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O(4) SO2 + 2KOH → K2SO3
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 4: Viết các phương trình hóa học theo chuỗi sau:
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(NO3)2
- Làm bài tập 5: Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học theo sơ đồsau:
CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2
Trang 7Tiết: 3, 4 Ngày dạy: ………/………/………….
PHẦN I: OXIT(tt)
I- MỤC TIÊU:
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của ôxit bazơ, ôxit axit để giải một sốbài tập có liên quan
- HS biết mối quan hệ giữa ôxit bazơ, ôxit axit
- Vận dụng những CT tính số mol, nồng độ mol, khối lượng để giải một số bài tập định lượng
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SBT, SGV Hóa 9
2 Học sinh: SGK, SBT Hóa 9, vở, dụng cụ học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Tiết 3)
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Giải bài tập về nhà:
- Làm bài tập 4: Viết các phương trình hóa học theo chuỗi sau:
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(NO3)2CaCO3 →t0 CaO + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2OCaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
- Làm bài tập 5: Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hóa học theo sơ đồ sau:
CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2
CaO + H2O → Ca(OH)2CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2OCaCO3 →t0 CaO + CO2CaO + 2HCl → CaCl2 + H2OCaO + CO2 → CaCO3
3 Bài mới: Để nắm vững tính chất hóa học của oxit, biết vận dụng những công thức tính số mol, thể
tích, nồng độ mol đã học ở lớp 8 để làm bài tập định lượng Hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tậpđể củng cố kiến thức đã học có liên quan đến tính chất hóa học của oxit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu bài tập 6: Cho 5,6g CaO vào nước
tạo thành dung dịch A Tính số gam kết tủa tạo
thành khi đem dung dịch A hấp thụ vừa đủ với khí
CO2 (Biết sản phẩm tạo thành là CaCO3 và H2O)
?: Tóm tắt đề toán?
?: Viết phương trình hóa học xảy ra?
?: Tính số mol CaO?
?: So sánh tỉ lệ số mol của CaO, Ca(OH)2 và
HS ghi đề vào vở
mCaO = 5,6g, mchất kết tủa = ?CaO + H2O → Ca(OH)2CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
)(1,056
6,5
mol
n CaO = =
Bằng nhau
Trang 8CaCO3 như thế nào ?
?: Tính số mol của CaCO3?
?: Tính khối lượng CaCO3?
GV: Yêu cầu HS làm bài vào vở.
GV giới thiệu bài tập 7: Cho 200ml dd HCl hòa
tan vừa hết 16g CuO
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng
?: Viết phương trình phản ứng?
?: Tính số mol của CuO?
?: Tính số mol của HCl?
?: Nồng độ mol của dd HCl?
)(1,02
4,0
l mol
n HCl = =
4 Bài tập
Bài tập 6: Cho 5,6g CaO vào nước tạo thành dung dịch A Tính số gam kết tủa tạo thành khi đem
dung dịch A hấp thụ vừa đủ với khí CO2 (Biết sản phẩm tạo thành là CaCO3 và H2O)
CaO + H2O → Ca(OH)2
1 mol 1 mol 1 molCO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
)(1,056
6,5
mol
n CaO = =
)(1,02
3 n ( ) n mol
n CaCO = Ca OH = CaO =
g
m CaCO3 =0,1.100=10
Bài tập 7: Cho 200ml dd HCl hòa tan vừa hết 16g CuO.
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
2 mol 1 mol 1 mol 1 mol
)(2,080
4,0
l mol
n HCl = =
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 8: Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH tạo ra muối trung hòa
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ mol của dd NaOH đã dùng
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Tiết 4)
Trang 91 Ổn định lớp: (1’)
2 Giải bài tập về nhà:
- Làm bài tập 8: Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịchNaOH tạo ra muối trung hòa
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ mol của dd NaOH đã dùng
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
)(05,04,22
12,1
)(1,02.05,02
1,0
=
=
3 Bài mới: Để nắm vững thêm tính chất hóa học của oxit, biết vận dụng những công thức tính số mol,
thể tích, nồng độ mol đã học ở lớp 8 để làm bài tập định lượng Hôm nay chúng ta tiếp tục làm một sốbài tập để củng cố kiến thức đã học có liên quan đến tính chất hóa học của oxit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu bài tập 9: Dẫn 1,12 lít khí lưu
huỳnh đioxit (đktc) đi qua 700ml dd Ca(OH)2
0,1M Sản phẩm là muối sunfit
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng
?: Tóm tắt đề toán?
?: Viết phương trình hóa học xảy ra?
?: Tính số mol SO2?
?: Tính số mol Ca(OH)2?
?: So sánh số mol của SO2 và Ca(OH)2 dựa vào
phương trình?
?: Tính số mol của CaCO3?
?: Tính khối lượng CaCO3?
GV: Yêu cầu HS làm bài vào vở.
GV giới thiệu bài tập 10: Cho dd HCl 3M hòa tan
vừa hết 12g CuO
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thể tích của dd HCl đã dùng
c) Hãy tính khối lượng dd H2SO4 20% để hòa tan
hoàn tàon oxit trên
?: Viết phương trình phản ứng?
?: Tính số mol của CuO?
?: Tính số mol của HCl?
?: Thể tích của dd HCl?
HS ghi đề vào vở
ml V
12,1
n SO = =
)(07,07,0.1,02 )
n Ca OH = =
dư2 2
2 Ca(OH) Ca(OH)
n < ⇒
)(05,02
HS ghi đề vào vở
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
)(15,080
12
mol
n CuO = =
nCuO = 2nHCl = 2 015 = 0,3 (mol)
Trang 10?: Viết PTHH ở câu c?
?: Tính số mol của H2SO4?
?: Tính khối lượng của H2SO4?
?: Tính khối lượng dd H2SO4?
ml l
V HCl 0,1( ) 100
3
3,
=
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
)(15,04
n H SO = CuO =
)(7,1498.15,0.4
m H SO = = =
)(5,7320
100.7,144
m ddH SO = =
4 Bài tập
Bài tập 9: Dẫn 1,12 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) đi qua 700ml dd Ca(OH)2 0,1M.
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
)(05,04,22
12,1
n SO = =
)(07,07,0.1,02 )
n Ca OH = =
dư2 2
2 Ca(OH) Ca(OH)
n < ⇒
)(05,02
3 n mol
n CaSO = SO =
g
m CaSO3 =0,05.100=5
Bài tập 10: Cho dd HCl 3M hòa tan vừa hết 12g CuO.
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thể tích của dd HCl đã dùng
c) Hãy tính khối lượng dd H2SO4 20% để hòa tan hoàn tàon oxit trên
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
2 mol 1 mol 1 mol 1 mol
)(15,080
12
mol
n CuO = = ⇒ nCuO = 2nHCl = 2 015 = 0,3 (mol)
ml l
V HCl 0,1( ) 100
3
3,
=
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
)(15,04
n H SO = CuO =
)(7,1498.15,0.4
20
100.7,144
m ddH SO = =
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Làm lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 11: Cho 1,6g CuO tác dụng với 100g dd H2SO4 có nồng độ 20%
a) Viết PTHHb) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dd sau khi phản ứng kết thúc
Trang 11Tiết: 5 Ngày dạy: ………/………/………….
PHẦN I: OXIT(tt)
I- MỤC TIÊU:
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của ôxit bazơ, ôxit axit để giải một sốbài tập có liên quan
- HS biết mối quan hệ giữa ôxit bazơ, ôxit axit
- Vận dụng những kiến thức của oxit axit và oxit bazơ để giải một số bài tập nhận biết, định tính
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SBT, SGV Hóa 9
2 Học sinh: SGK, SBT Hóa 9, vở, dụng cụ học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Giải bài tập về nhà:
- Làm bài tập 11: Cho 1,6g CuO tác dụng với 100g dd H2SO4 có nồng độ 20%
a) Viết PTHHb) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dd sau khi phản ứng kết thúc
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
)(02,080
6,1
mol
n CuO = =
)(20100
100.204
m H SO = =
)(2,098
204
n H SO = =
dư4 2 4
2SO CuO H SO
n > ⇒
)(02,0
4 n mol
n CuSO = CuO =
)(2,3160.02,0
n CuSO = =
%2,3100.100
2,3
C
)(18,002,02,04 2 4
2 4
n H SO(dư) = H SO (bđ)− H SO(pư) = − =
)(64,1798.18,0.4
m H SO(dư) = = =
%64,17100
100.64,17
%4
2SO (dư) = =
H
C
3 Bài mới Để nắm vững thêm tính chất hóa học của oxit, biết vận dụng những kiến thức để làm bài
tập định tính Hôm nay chúng ta tiếp tục làm một số bài tập để củng cố kiến thức đã học có liên quanđến tính chất hóa học của oxit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu bài tập 12: Khí CO có lẫn tạp chất
là khí CO2 và SO2 Làm thế nào tách được những
tạp chất ra khỏi CO? Viết các phương trình hóa
học
HS ghi đề bài vào vở
CO: Oxit trung tính, CO2 và SO2 thuộc loại oxit
Trang 12?: CO, CO2, SO2 thuộc loại hợp chất gì?
?: CO, CO2 và SO2 có gì khác nhau về tính chất
hóa học?
?: Nêu cách làm?
GV giới thiệu bài tập 13: Canxi oxit tiếp xúc lâu
ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng Hãy giải
thích hiện tượng này và minh họa bằng phương
trình hóa học
GV giới thiệu bài tập 14: Người ta dẫn hỗn hợp
khí gồm O2, CO, CO2, N2 đi qua bình đựng nước vôi
trong dư Khí thoát ra khỏi bình là những khí gì?
Giải thích
?: Khí nào tác dụng được với nước vôi trong?
?: Vậy khí thoát ra khỏi bình là khí gì?
?: Nêu cách làm?
axit
CO2, SO2 tác dụng được với dd bazơ còn CO thìkhông phản ứng
HS trả lời
HS thảo luận nhóm
CaO tiếp xúc lâu ngày trong không khí bị giảmchất lượng là do: CaO tác dụng với CO2 và H2Otrong không khí
Phương trình hóa học: CaO + CO2 → CaCO3
Bài tập 12: Khí CO có lẫn tạp chất là khí CO2 và SO2 Làm thế nào tách được những tạp chất ra
khỏi CO? Viết các phương trình hóa học
Dẫn từ từ hỗn hợp CO, CO2, SO2 qua dd nước vôi trong, ta sẽ thu được khí CO tinh khiết do COkhông tác dụng với dd Ca(OH)2
Phương trình: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Bài tập 13: Canxi oxit tiếp xúc lâu ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng Hãy giải thích hiện
tượng này và minh họa bằng phương trình hóa học
CaO tiếp xúc lâu ngày trong không khí bị giảm chất lượng là do: CaO tác dụng với CO2 và H2Otrong không khí
Phương trình hóa học: CaO + CO2 → CaCO3
CaO + H2O → Ca(OH)2
Bài tập 14: Người ta dẫn hỗn hợp khí gồm O2, CO, CO2, N2 đi qua bình đựng nước vôi trong dư.
Khí thoát ra khỏi bình là những khí gì? Giải thích
Khí thoát ra khỏi bình là: O2, CO, N2 vì chỉ có khí CO2 tác dụng được với dd Ca(OH)2 nên CO2 bịgiữ lại theo PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Xem trước phần axit ở lớp 8 và 9
Trang 13
Tiết: 6 Ngày dạy: ………/………/………….
PHẦN II: AXIT
I- MỤC TIÊU
- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit, H2SO4 đặc và dẫn ra được những PTHHtương ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại axit có 2 loại: Axit có oxi và axit không có oxi
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của axit để giải thích một số hiện tượngthường gặp trong đời sống, sản xuất
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SBT, SGV Hóa 9
2 Học sinh: SGK, SBT Hóa 9, vở, dụng cụ học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (GV không kiểm tra bài cũ)
3 Bài mới: Vừa qua chúng ta đã nghiên cứu về oxit, vận dụng kiến thức của phần này để giải một số
bài tập có liên quan Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một loại hợp chất nữa là axit để biết xem kháiniệm, tên gọi cũng như tính chất hóa học và điều chế axit như thế nào
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
?: Axit là gì?
GV giới thiệu: Axit được chia làm 2 loại là axit có
oxi và axit không có oxi
?: Cho 3 VD đối với từng loại?
?: Cách đọc tên?
VD: HCl axit clohiđric, H2SO4 axit sunfuric
GV: Tính chất hóa học của axit gồm: Làm quỳ tím
hóa đỏ, tác dụng với kim loại sinh ra muối và khí
hiđro, tác dụng với bazơ sinh ra muối và nước, tác
dụng với oxit bazơ sinh ra muối và nước, tác dụng
với muối sinh ra muối mới và axit mới
?: Viết phương trình hóa học minh họa?
GV giới thiệu: H2SO4 đặc
?: Viết một số PTHH để điều chế axit?
GV giới thiệu: một số PTHH điều chế axit:
CO2 + H2O → H2CO3
- Axit gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kếtvới gốc axit
2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O2HNO3 + Na2O → 2NaNO3 + H2OHCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
- HS nghe
- HS thảo luận
- HS ghi bài
Trang 14Cl2 + H2 → 2HCl
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
4 Kiến thức:
4.1 Khái niệm:
- Axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit
VD: HCl, HNO3, H2CO3, H3PO4,
- Phân loại: có 2 loại
+ Axit có oxi: HNO3, H2SO4,
+ Axit không có nguyên tử oxi: HCl, HBr,
4.2 Tên gọi
a) Axit có oxi:
Axit nhiều nguyên tử oxi: Tên axit = Tên phi kim + ic
VD: HNO3 axit nitricAxit ít nguyên tử oxi: Tên axit = Tên phi kim + ơ
VD: H2SO3 axit sunfurơb) Axit không có oxi: Tên axit = Tên phi kim + hiđric
VD: HCl axit clohiđric
4.3 Tính chất hóa học của axit.
- Quì tím → đỏ
- Axit + bazơ → muối + nước (phản ứng trung hòa)
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Axit + oxit bazơ → muối + nước
H2SO4 + FeO → FeSO4 + H2O
- Axit + kim loại (đứng trước hiđro) → muối + H2
2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
- Axit + dd muối → muối mới + axit mới
Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1: Có các dd KOH, HCl, H2SO4 (loãng), các chất rắn Fe(OH)3, Cu và các chất khíCO2, NO Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một? Viết các PTHH (H2SO4 loãng khôngtác dụng với Cu)
Trang 15Tiết: 7, 8 Ngày dạy: ………/………/………….
PHẦN II: AXIT (tt)
I- MỤC TIÊU
- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit, H2SO4 đặc và dẫn ra được những PTHHtương ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại axit có 2 loại: Axit có oxi và axit không có oxi
- Vận dụng những kiến thức của axit để giải một số bài tập định tính: chuỗi phản ứng, nhận biếtchất, điều chế chất
II- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SBT, SGV Hóa 9
2 Học sinh: SGK, SBT Hóa 9, vở, dụng cụ học tập.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Tiết 7)
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
?: Nêu lại tính chất hóa học của axit? Viết PTHH minh họa?
- Quì tím → đỏ
- Axit + bazơ → muối + nước (phản ứng trung hòa)
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Axit + oxit bazơ → muối + nước
H2SO4 + FeO → FeSO4 + H2O
- Axit + kim loại (đứng trước hiđro) → muối + H2
2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
- Axit + dd muối → muối mới + axit mới
Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
- Sửa bài tập 1: Có các dd KOH, HCl, H2SO4 (loãng), các chất rắn Fe(OH)3, Cu và các chất khí
CO2, NO Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một? Viết các PTHH (H2SO4 loãng khôngtác dụng với Cu)
KOH + HCl→ KCl + H2O2KOH + H2SO4→ K2SO4 + 2H2O2KOH + CO2→ K2CO3 + H2O3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O3H2SO4 + 2Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
3 Bài mới: Để nắm vững tính chất hóa học của axit, biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài
tập Hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức đã học về axit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu bài tập 2: Có những oxit sau: Fe2O3,
SO2, CuO, MgO, CO2
a) Những oxit nào tác dụng được với dd H2SO4?
b) Những oxit nào tác dụng được với dd NaOH?
c) Những oxit nào tác dụng được với H2O?
Viết các phương trình hóa học
- HS ghi đề vào vở