- Biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dung dịch như: lượng số mol chất tan, khối lượng chất ta, khối lượng dung dịch, khối lượng dung môi, thể tích dung môi, để từ [r]
Trang 1Tuần 20: Ngày soạn 28 tháng 12 năm 2011
TÍNH CHẤT CỦA OXI
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được tính chất vật lí của oxi Học sinh nắm được oxi có thể tác dụng được với phikim, kim loại, hợp chất Từ đó khái quát chung oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ởnhiệt độ cao, có thể tham gia phản ứng với nhiều KL, phi kim, và hợp chất Trong các hợp chất oxi
- Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Nêu tính chất của oxi
3.Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Nêu tính chất vật lý của oxi
? Nêu tính chất hoá học của oxi Viết phương
1/ Tác dụng với Phi Kim
a Lưu huỳnh tác dụng với oxi
? So sánh số mol của P , O2 và theo tỉ lệ mol
của phương trình thì chất nào dư
? Số dư là bao nhiêu
? Vậy số mol P2O5 tính theo số mol của chất
Trang 2? Viết phương trình phản ứng.
? Tính khối lượng cacbon nguyên chất từ đó
tính được số mol cacbon
C + O2 t0 CO2 ( 1 )
S + O2 t0 SO2 ( 2 )Khối lượng cacbon nguyên chất là:
mC = 24000 ( 100% – ( 0,5 %+ 1,5 %)) = 23520 g
Số mol cacbon nguyên chất là:
nCO2 = nC = 1960 ( mol )Thể tích khí CO2 thu được là:
VCO2 = n 22,4 = 1960 22,4 = 43904 (l)Khối lượng của lưu huỳnh là:
nSO2 = nS = 3,75 ( mol )Thể tích khí SO2 thu được là:
Trang 3Tuần 21: Ngày soạn 04 tháng 01 năm 2012
SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu được: Sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp, ứng dụng của oxi
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, viết phương trình phản ứng
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Gv: Các dạng bài tập
- Học sinh : Kiến thức cũ, xem bài mới
III Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp là gì ? oxi có ứng dụng gì
VD: Đâu là phản ứng hoá hợp, giải thích
a 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 2Fe(OH)3
b CaO + CO2 CaCO3
c CaCO3 t0 CaO + CO2
d Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
III ứng dụng của oxi
Oxi được dùng vào 2 lĩnh vực chủ yếu là:
- Sự đốt nhiên liệu
- Sự hô hấp…
Hoạt động 2: Bài tập -Làm bài tập 1 sgk/87
Bài tập 3 SGK / 87.
1 m3 = 1000 dm3 CH4 + 2 O2 t0 2 H2O + CO2 Thể tích tạp chất có trong khí mêtan là:
Vtạp chất = 100%
%2.1000
= 20 dm3 Thể tích CH4 nguyên chất là:
1000 dm3 – 20 dm3 = 980 dm3Theo phương trình phản ứng thể tích khí oxi cầndùng là:
Trang 5Tiết 42 : Ngày soạn 08 tháng 01 năm 2012
Ngày dạy tháng năm 2012
OXIT
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu được định nghĩa oxít là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố O;Biết và hiểu công thức hoá học của ôxít, cách gọi tên ôxít Bíêt được oxít có 2 loại, dẫn ra ví dụminh hoạ Biết vận dụng thành thạo cách lập CTHH
- Rèn kỹ năng lập CTHH, kĩ năng đọc tên oxit
II Chuẩn bị
- GV: Các bài tập
- HS: Ôn lại các dạng bài tập
III Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là oxit? Có mấy lạo oxit? đó là những loại nào? Lấy ví dụ
3.Bài mới
Vậy oxit là gì ?
? Nêu công thức tổng quát
? Oxit được chia làm mấy loại, đó là những
III Phân loại (2 loại chính)
Na2O tương ứng với bazơ NaOH
IV/ Cách gọi tên
Tên oxit = tên nguyên tố (kim loại, phi kim) + oxit
- Với kim loại có nhiều hoá trị:
Tên oxit bazo= Tên kim loại + hoá trị + oxit
- Với phi kim nhiều hoá trị : Tên oxit axit = Tên phi kim + oxit cùng tiền tố chỉnguyên tử phi kim, oxi
môno - 1; đi - 2; tri – 3 …
Hoạt động 2: Bài tập Yêu cầu HS làm các bài tập 2,4,5 SGK/91
Các oxit: CO2 ; SO2 ; P2O5 ; Al2O3; Fe2O3; Fe3O4
a, Chúng được tạo thành từ các đơn chất:
CO2 : từ 2 đơn chất cacbon và oxi SO2 : từ 2 đơn chất lưu huỳnh và oxi P2O5 : từ 2 đơn chất phôt pho và oxi Al2O3 : từ 2 đơn chất nhôm và oxi Fe2O3 : từ 2 đơn chất sắt và oxi Fe3O4 : từ 2 đơn chất sắt và oxi
b, PT phản ứng điều chế các oxit trên:
Trang 6b, Viết PT phản ứng và nêu điều kiện phản
ứng ( nếu có ) điều chế các oxit trên
Bài tập 2:
Hãy viết tên và CTHH của 4 oxit axit và 4
oxit bazơ Hãy chỉ ra các oxit tác dụng với
nước ( nếu có ) và cho biết mỗi phản ứng đó
thuộc loại phản ứng nào?
Bài tập 2:
- 4 oxit axit: SO2( khí anhiđric sunfurơ); SO3 (khíanhiđric sunfuric); P2O5 ( đi phôtpho pentaoxit);CO2 ( cacbon đioxit)
SO2 + H2O H2SO3 : phản ứng hoá hợpSO3 + H2O H2SO4 : phản ứng hoá hợpP2O5 +3H2O 2H3PO4:phản ứng hoá hợpCO2 + H2O H2CO3 : phản ứng hoá hợp
- 4 oxit bazơ: Na2O (natri oxit); CaO (canxi oxit);Al2O3 ( nhôm oxit ); Fe2O3 ( sắt III oxit )
Na2O + H2O 2NaOH : p/ư hoá hợpCaO + H2O Ca(OH)2 : p/ư hoá hợpAl2O3 và Fe2O3 không tác dụng với nước
Trang 7Tiết 44: Ngày soạn 15 tháng 01 năm
2012 Ngày dạy tháng năm 2012
Những chất nào chứa oxi em biết ?
Những chất như thế nào dùng để điều
chế O2 ?
Để sản xuất một lượng lớn O2 người ta
lấy nguyên liệu từ đâu ?
Cách sản xuất như thế nào ?
Em hiểu thế nào là phản ứng phân huỷ ?
2 H2O dp 2H2 + O2
III Phản ứng phân huỷ
2 KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 CaCO3 t0 CaO + CO2
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó có mộtchất sinh ra từ hai hay nhiều chất mới
Hoạt động 2: Bài tập GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4, 6 SGK
HS: Làm bài tập và thảo luận nhóm theo hướng
dẫn của GV
GV: Hướng dẫn bằng các câu hỏi mở
Bài tập 4.
? Tính số mol của oxi thu được
? Theo PT tính số mol KClO3
? Từ số mol KClO3 tính khối lượng KClO3
? Từ thể tích oxi tính số mol của oxi dựa vào
công thức nào
? Theo phương trình tính số mol của KClO3
? Từ số mol KClO3 tính khối lượng KClO3 cần
dùng
Bài tập 6:
? Từ khối lượng của oxit sắt từ tính số mol
? Từ số mol của oxit sắt từ theo phương trình
tính số mol của sắt và oxi
? Từ số mol của sắt và oxi tính khối lượng của
mKClO3 = n M = 1 122,5 = 122,5 ( g )
b, Số mol oxi thu được là:
nO2 =
24,22
8,444,
22
V
( mol )Theo phương trình phản ứng, ta có:
Trang 8sắt và oxi cần dùng.
? Từ số mol của oxi theo phương trình tính số
mol của KMnO4
? Từ số mol của KMnO4 tính khối lượng
GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm
Khối lượng KClO3 cần để điều chế oxi là: mKClO3 = n M = 3
4
122,5 = 163,3 ( g )
Bài tập 6 SGK.
3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
a, Số mol oxit sắt từ tạo thành là:
nFe3O4 = 232 0,01
32,2
nFe = 3nFe3O4 = 3.0,01 = 0,03 ( mol )Khối lượng sắt cần dùng là:
mFe = n M = 0,03 56 = 1,68 ( g )Theo phương trình phản ứng ta có:
nO2 = 2nFe3O4 = 2.0,01 = 0,02 ( mol )Khối lượng oxi thu được là:
- Học sinh đọc kết luận chung SGK
GV khái quát lại các dạng bài tập
5 Hướng dẫn về nhà :
- Làm các bài tập còn lại SGK, SBT
- Đọc trước bài sau
- Trả lời, làm toàn bộ các bài tập trong SGK (bài 29 luyện tập)
Trang 9Tuần 23 Ngày soạn 18 tháng 01 năm 2011
BÀI LUYỆN TẬP 5
I Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản và các khái niệm hoá học trong chương IV về ôxi,không khí; tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng, điều chế ôxi trong PTN và trong côngnghiệp, thành phần của oxit, sự cháy, sự ôxi hoá chậm, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ
- Rèn kĩ năng tính toán hoá học, viết PTPƯ
II Chuẩn bị
- Học sinh ôn tập theo nội dung bài 29/Tr100
III Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ
- 1 học sinh trả lời câu hỏi 3,4 SGK/99, 1học sinh trả lời câu 5, 6 SGK ?
? Thế nào là oxit axit
Vậy đâu là oxit axit
? Thế nào là oxit bazơ
Vậy những oxit nào là oxit bazơ
? Hãy chỉ ra những câu phát biểu sai ở bài tập 5
? Các câu có xảy ra phản ứng oxi hoá là câu nào
Bài tập 3 SGK
-Các oxit axit: CO2 ; SO2 ; P2O5
- Các oxit bazơ: Na2O ; MgO ; Fe2O3
Từ thể tích oxi hãy tính số mol của oxi
? Viết phương trình phản ứng phân huỷ KMnO4
? Tính số mol của KMnO4 theo phương trình
? Từ số mol ta tính được gì
? Tính khối lượng của KMnO4 cần dùng
HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của Gv
? Viết phương trình phân huỷ KClO3
Theo phương trình tính số mol của KClO3
Từ đó tính khối lượng của KClO3 cần dùng
HS làm bài tập theo hướng dẫn
222,24,22
V
0,099 molPhương trình phản ứng:
2 KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 Theo phương trình ta có:
nKMnO4= 2 nO2= 22,4
222,2.2
molKhối lượng KMnO4 cần dùng là:
mKMnO4= 22,4
222,2.2
.158 = 31,346 gam
b, Phương trình phản ứng:
2 KClO3 t0 2KCl + 3O2 Theo phương trình phản ứng ta có:
nKClO3= 3
2
nO2= 22,4
222,2.3
2
mol Khối lượng KClO3 cần dùng là:
mKClO3= 22,4
222,2.32
122,5 = 8,101 gam
Trang 104 Củng cố
- GV khái quát loại dạng bài tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại các dạng bài tập
Ngày soạn 25 tháng 01 năm 2012
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
A) LÝ THUYẾT:
1 Sự oxi hoá là gì? Lấy vd về sự oxi hoá 1 số chất trong đời sống thực tế
2 Thế nào là phản ứng hoá hợp? Cho ví dụ?
3 Nêu tính chất hoá học của oxi Viết phương trình phản ứng minh hoạ
4 Nêu các ứng dụng của oxi
5 Oxit là gì? Nêu công thức tổng quát của oxit
6 Oxit được chia làm mấy loại, đó là những loại nào? Cho ví dụ?
7 Nêu cách gọi tên oxit Cho ví dụ?
8 Thế nào là phản ứng phân huỷ ? Cho ví dụ?
9 So sánh phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp có gì khác nhau? Lấy ví dụ minh họa
Bài 1 Hãy viết tên và CTHH của 4 oxit axit và 4 oxit bazơ.
Bài 2: Cho các oxit sau: CO2 ; SO2 ; P2O5 ; Al2O3 ; Fe2O3 ; Fe3O4
a, Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào?
b, Viết PT phản ứng và nêu điều kiện phản ứng ( nếu có ) điều chế các oxit trên
Bài 3: Viết phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon, nhôm,
photpho, sắt Biết sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hoá học: CO2, Al2O3, P2O5, Fe3O4 Hãy gọi tên các sản phẩm đó
Bài 4: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau Cho biết các phản ứng này thuộc loại phản ứng
Bài 5: Lập CTHH của các oxit tạo bởi các nguyên tố sau: Mg, Na, Al, S (VI ) , P (V) , C(II).
Gọi tên các oxit đó
Bài tập 2: Trong công nghiệp người ta dùng đèn xì oxi-axetilen để hàn cắt kim loại Tính thể tích
oxi cần thiết để đốt cháy hết 17,92 lit axetilen (C2H2) Biết rằng các khí đều đo ở đktc
Trang 11Bài tập 3: Tính thể tích khí oxi ( đktc ) cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp gồm 18 gam cacbon và 8
gam lưu huỳnh
Bài tập 4: Người ta điều chế kẽm oxit ZnO bằng cách đốt bột kẽm trong oxi.
a, Viết PT phản ứng hoá học xảy ra Phản ứng điều chế kẽm oxit thuộc loại phản ứng nào?
b, Tính khối lượng oxi cần thiết để điều chế được 40,5 g kẽm oxit
c, Muốn có lượng oxi nói trên, phải phân huỷ bao nhiêu g kali clorat KClO3 ?
Bài tập 5: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với oxi thu được sắt (III) oxit.
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính thể tích oxi cần dùng
c, Tính khối lượng sắt (III) oxit thu được
Bài tập 6: Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam phốt pho trong bình chứa khí oxi , ta thu được một chất bột
màu trắng là đi photpho penta oxit
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thể tích oxi (đktc) đã tham gia phản ứng
c) Gọi tên và tính khối lượng sản phẩm tạo thành
Bài tập 7:
Lấy cùng một khối lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí oxi O2 Chất nào cho nhiều khí oxi hơn.Viết phương trình phản ứng và giải thích
Bài tập 8:
Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 17,6 gam khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5
a Viết PTHH xảy ra
b Chất nào dư? Lượng dư là bao nhiêu?
c Tính khối lượng sản phẩm tạo thành
Trang 12Ngày soạn 29 tháng 01 năm 2012
Ngày dạy tháng năm 2012
TÍNH CHẤT CỦA HIĐRÔ
I Mục tiêu
- Học sinh nắm được tính chất vật lí của H2, biết được H2 là chất khí, nhẹ nhất trong các khí
- Học sinh biết được H2 tác dụng được với ôxi, phản ứng này toả nhiều nhiệt, biết được hỗn hợp H2,O2 là hỗn hợp nổ
- Giáo dục đức tính cẩn thận, làm việc khoa học
Chú ý
Hỗn hợp H2 và O2 là hỗn hợp nổ mạnh nhất ở tỉ lệ
1:2:
GV đưa thêm một số bài tập
Bài tập 1: Cho 6,5 g kẽm vào bình
dung dịch chứa 0,25 mol axit
clohiđric
a, Tính thể tích khi H2 ở đktc
b, Sau phản ứng chất nào còn dư?
Khối lượng là bao nhiêu gam
Bài tập 2:
Cho 2,8 gam sắt tác dụng với dung
dịch chứa 14,6 gam axit clohiđic
HCl nguyên chất
a, Viết phương trình phản ứng xảy
ra
b, Chất nào còn dư sau phản ứng và
dư bao nhiêu gam
c, Tính thể tích khí hiđro thu được
Bài tập 6SGK/109
2H2 + O2 t0 2 H2OTheo ptpư: VH2O = 2.VO2 = 2 2,8 = 5,6 (l)Vậy th tích khí H2 dư
Số mol của oxi là: nO2 = 22,4
8,24,
22
V
= 0,125 molTheo ptpư, ta có:
nH2O = 2.nO2 = 2 0,125 = 0,25 molKhối lượng nước thu được sau phản ứng là:
M
m
= 0,1 molTheo ptpư, ta có: nHCl = 2 nZn = 2 0,1 = 0,2 molVậy chất còn dư sau phản ứng là HCl
nHCl dư = nHCl - nHCl t/g = 0,25 – 0,2 = 0,05 molTheo ptpư, ta có: nH2 = nZn = 0,1 mol
Trang 13d, Nếu muốn cho phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì phải dùng thêm chất
kia một lượng bao nhiêu
GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm
Vậy thể tích khí H2 thu được là:
M
m
= 0,4 mol Theo ptpư, ta có:
nHCl = 2 nFe = 2 0,05 = 0,1 mol Vậy chất còn dư sau phản ứng là HCl nHCl dư = nHCl - nHCl t/g = 0,4 – 0,1 = 0,3 mol Khối lượng chất còn dư là:
Trang 14Ngày soạn 01 tháng 02 năm 2012
Ngày dạy tháng năm 2012
Tiết 48 :
TÍNH CHẤT CỦA HIDRO ( tiết 2 )
I Mục tiêu
- Học sinh biết được khí hiđro có tính khử Nó có thể khử được nguyên tố oxi cả ở dạng đơn chất
và hợp chất, các phản ứng này đều toả nhiệt
- Hs biết được hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu là do tính nhẹ, tính khử và phản ứng toả nhiều nhiệtkhi cháy
- Khử một số oxit kim loại
- Bơm vào khí cầu
b, Sau phản ứng thu được 19,2 gam đồng Hãy
tính khối lượng đồng (II) oxit và thể tích khí
hiđro (đktc) đã dùng
Bài tập 2:
Dẫn dòng khí H2 đi qua hỗn hợp gồm 3,2 gam
CuO và 2,33 gam PbO ở nhiệt độ cao
a, Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy
M
m
= 0,3 molTheo phương trình phản ứng, ta có:
nCuO = nH2 = nCu = 0,3 molKhối lượng CuO tham gia phản ứng là:
mCuO = n M = 0,3 80 = 24 gam Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng là:
VH2 = n 22,4 = 0,3 22,4 = 6,72 lit
Bài tập 2:
a, H2 + CuO t0 Cu + H2O (1) H2 + PbO t0 Pb + H2O (2)
b, CuO và PbO là chất oxi hoá
H2 là chất khử
c, - Số mol CuO tham gia phản ứng là:
nCuO = 80
2,3
M
m
= 0,04 molTheo phương trình phản ứng 1, ta có:
nCu = nH2 = nCuO = 0,04 mol
Trang 153 HS: Lên bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm
Khối lượng Cu thu được sau phản ứng là: mCu = n M = 0,04 64 = 2,56 gam
- Số mol PbO tham gia phản ứng là: nPbO = 223
23,2
M
m
= 0,01 molTheo phương trình phản ứng 2, ta có: nPb = nH2 = nPbO = 0,01 mol
Khối lượng Pb thu được sau phản ứng là: mCu = n M = 0,01 207 = 2,07 gam
- Vậy khối lượng hợp kim thu được là: mhợp kim = mCu + mPb
= 2,56 + 2,07 = 4,63 gam
d, Số mol H2 tham gia phản ứng là:
nH2 = 0,04 + 0,01 = 0,05 molVậy thể tích khí H2 (đktc) cần là:
Trang 16Tiết 49: Ngày soạn 05 tháng 02 năm 2012
Ngày dạy tháng năm 2012
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Học sinh nắm vững tính chất hóa học của H2
- Ren luyện kĩ năng giải bài tập
Bài tập 2: Tính thể tích khí H2 (đktc) cần dùng
và khối lượng kim loại thu được khi cho khí H2
đi qua hỗn hợp gồm 10 gam CuO và 55,75 gam
PbO ở nhiệt độ cao
Bài tập 3:
Khử một hỗn hợp gồm có 0,1 mol Fe2O3 và
0,05 mol Fe3O4 ở nhiệt độ cao bằng khí H2
Tính khối lượng kim loại thu được và thể tích
- Số mol CuO tham gia phản ứng là:
- Số mol PbO tham gia phản ứng là:
nPbO = 223
75,55
M
m
= 0,25 molTheo pt 2, ta có: nPb = nH2 = nPbO = 0,25 molKhối lượng Pb thu được sau phản ứng là: mCu = n M = 0,25 207 = 51,75 gam
- Số mol H2 tham gia phản ứng là:
nH2 = 0,125 + 0,25 = 0,375 molVậy thể tích khí H2 (đktc) cần là:
VH2 = n 22,4 = 0,375 22,4 = 8,4 lit
Bài tập 3:
Phương trình phản ứng Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (1) 0.1 mol 0.3 mol 0.2 mol
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O (2)0.05 mol 0.2 mol 0.15 mol
Theo pt (1)nFe = 2.nFe2O3 = 2 0,1 = 0.2 molTheo pt (2)
Trang 17GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm nFe= 3.nFe3O4 = 3 0,01= 0.03 mol
Khối lượng Fe thu được:
mFe = (0.15 +0.2).56 = 19.6 g.Theo pt(1)
nH2 = 3 nFe2O3 = 3 0,1 = 0,3 molTheo pt (2)
nH2 = 4 nFe3O4 = 4 0,05 = 0,2 molThể tích H2 cần dùng:
Trang 18Tiết 50: Ngày soạn 08 tháng 02 năm 2012
Ngày dạy tháng năm 2012
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
đỏ, que đóm khôngg bùng cháy
Đốt H2 trong không khí H2 cháy với ngọn lửa màuxanh nhạt
2 Nhận xét: sgk
Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
II Điều chế H 2 trong công nghiệp
- Dùng C để khử hơi nước ở nhiệt độ cao
- Điện phân nước
2H2O dp 2H2 + O2
III Phản ứng thế.
Ví dụ:
Zn + 2 HCl ZnCl2 + H22Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Kết luận: SGK
Hoạt động 2: Bài tập Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm các bài tập SGK
HS các nhóm thảo luận các bài tập SGK
Trang 19Khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
Vậy khí hiđro nặng hay nhẹ hơn?
Nêu cách thu khí hiđro?
mFe = n M = 0,1 56 = 5,6 gam Khối lượng Zn cần là:
Trang 20Tiết 51: Ngày soạn 08 tháng 02 năm 2012
Ngày dạy tháng năm 2012
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
? Tính số mol của sắt và só mol của axit
? Từ phương trình phản ứng , xem tỉ lệ số mol
của chất nào dư
? Tính số mol chất còn dư khối lượng chất
Hoà tan hoàn toàn 18,6 gam hỗn hợp kim loại
là Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, thu
được 6,72 lít H2 (đktc)
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b, Tính thành phần phần trăm khối lượng của
mỗi kim loại ban đầu
HS lên bảng viết phương trình
M
n
= 0,25 molTheo phương trình phản ứng thì nFe = nH2SO4 = 0,25 molVậy sắt còn dư:
nFe dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 molKhối lượng sắt dư là:
mFe = n M = 0,15 56 = 8,4 gam
b, Theo phương trình phản ứng, ta có:
nH2 = nH2SO4 = 0,25 mol Thể tích khí hiđro (đktc) thu được là:
22
V
= 0,3 molGọi số mol Zn tham gia phản ứng là x Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là yTheo phương trình phản ứng, ta có(1) nH2 = nZn = x mol
(2) nH2 = nFe = y molTheo bài ra ta có:
x + y = 0,3 mol (3)Khối lượng Zn tham gia phản ứng là:
mZn = M n = 65.x gam
Trang 21HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm
Khối lượng Fe tham gia phản ứng là:
mFe = M n = 56 y gamTheo bài ra ta có:
mZn + mFe = 18,6 65x +56 y = 18,6 (4)
3,0
y x
y x
1,0
2,0,
y x
Vậy khối lượng Zn tham gia phản ứng là:
mZn = n M = 0,2 65 = 13 gamKhối lượng Fe tham gia phản ứng là:
mFe = n M = 0,1 56 = 5,6 gamPhần trăm về khối lượng của các kim loại tronghồn hợp là:
%mZn =
%100
x m
Trang 22Tiết 52: Ngày soạn 15 tháng 02 năm
2012 Ngày dạy tháng năm 2012
BÀI LUYỆN TẬP 6 ( tiết 1 )
I Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hoá học về tính chất vật lí ( tính nhẹ) ,tính chất hoá học ( chủ yếu là tính khử) của hiđro, các ứng dụng của tính chất trên HS biết cách sosánh các tính chất và cách điều chế hiđro và oxi
- Biết và hiểu khái niệm phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử, củng cố các khái niệm liênquan.Hs nhận biết được từng loại phản ứng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích so sánh
II Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
GV yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK
HS làm theo hướng dẫn của GV
HS lên bảng viết phương trình
1 HS lên làm bài tập 5b
1 HS lên làm bài tập 5b
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm
GV cho học sinh làm thêm bài tập:
Bài tập 1:
Cho Zn tác dụng với dd HCl dư sau phản ứng
thu được kẽm clorua (ZnCl2) và 3,36 lít khí H2
II Bài tập:
Bài tập 5 SGK:
a H2 + CuO t0 Cu + H2O (1)3H2 + Fe2O3 t0 2Fe+ 3H2O (2)
Trang 23a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Tính khối lượng của Zn phản ứng
c/ Tính khối lượng của ZnCl2
22
V
= 0,15 molTheo phương trình phản ứng, ta có:
Trang 24Ngày soạn 22 tháng 02 năm 2012 Ngày dạy tháng năm 2012
- Biết và hiểu khái niệm phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử, củng cố các khái niệm liênquan.Hs nhận biết được từng loại phản ứng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích so sánh
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
a, Viết phương trình hoá học xảy ra
b, Tính số gam sắt (III) oxit đã tham gia phản
Dùng khí hiđro để khử CuO ở nhiệt độ cao
a, Viết phương trình hoá học xảy ra
b, Sau phản ứng thu được 19,2 gam Cu Hãy
tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể
tích H2 (đktc) cần dùng
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
a, Phương trình phản ứng:
Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O
b, Số mol Fe thu được sau phản ứng là:
nFe = 56
2,11
M
m
= 0,2 molTheo phương trình phản ứng thì nFe2O3 = 2
1
nFe = 2
1
0,2 = 0,1 molKhối lượng Fe2O3 tham gia phản ứng là:
nH2 = nZn = 0,2 mol Thể tích khí hiđro (đktc) thu được là:
VH2 = n 22,4 = 0,2 22,4 = 4,48 lit
b, Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Trang 25HS làm theo hướng dẫn của Gv
M
m
= 0,3 molTheo phương trình phản ứng thì nCuO = nCu = 0,3 molKhối lượng CuO tham gia phản ứng là:
nCuO = n M = 0,3 80 = 24 gam
b, Theo phương trình phản ứng, ta có:
nH2 = nCu = 0,3 mol Thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứnglà:
Trang 26Ngày soạn 29 tháng 02 năm 2012 Ngày dạy tháng năm 2012
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
Nêu thành phần hoá học của nước?
Nêu tính chất hoá học của nước?
- Thành phần hoá học của nước
+ Thành phần định tính+ Thành phần định lượng
- Tính chất của nước
+ Tác dụng với kim loại
+Tác dụng với 1 số oxit bazơ tạo thành kiềm+ Tác dụng với oxit axit tạo thành axit tươngứng
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập 1:
Viết PTHH xảy ra khi cho:
a) Nước tác dụng với các kim loại: K, Ca
b) Nước tác dụng với các oxit bazo : Na2O,
Cho một hỗn hợp chứa 4,6 gam natri và 3,9
gam kali tác dụng với nước
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thể tích khí hidro thu được (đktc)
c) Dung dịch sau phản ứng làm biến đổi
II Bài tập.
Bài tập 1 :
a) 2K + 2H2O 2KOH + H2↑
Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 ↑ b) Na2O + 2H2O → 2NaOH BaO + H2O → Ba(OH)2c) SO3 + H2O → H2SO4 N2O5 + H2O → 2HNO3
Bài tập 2:
PTHH: 2H2 + O2 → 2H2O 0,1 ← 0,05 ← 0,1
Số mol nước: nH2O = 0,1 molnO2 = 0 1 ×12 = 0,05 mol
VO2 = 1,12 lítnH2 = 0 1 ×22 = 0,1 mol
VH2 = 2,24 lít
Bài tập 3:
a) PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2↑ 0,2 → 0,1PTHH: 2K + 2H2O 2KOH + H2↑ 0,1 → 0,05b) Số mol Na:
Trang 27màu quỳ tím như thế nào?
VH2 = nx 22,4 = 0,15x22,4 = 3,36 lít c) Dung dịch sau phản ứng là bazo, nên làm quỳ tím hóa xanh