II- Bài tập mẫu: @ GV ghi dề lên bảng : @ Đề bài : Hãy kể lại một truyện truyền thuyết em đã học ở bậc tiểu học bằng lời văn của em @ GV Cho HS đọc lại đề ,xác định nội dung yêu cầu củ
Trang 1KẾ HOẠCH TỰ CHỌN MÔN NGỮ VĂN 6
HKI NĂM 2010-2011 Tên
loại văn tự sự Nâng cao kiến thức
về thể loại văn tự sự;qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết.
- Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn; Rèn kĩ năng diễn đạt, dựng đoạn trong một bài văn ,viết bài hoàn chỉnh
-Giáo dục HS tự giác tích cực học tập ,phát huy sáng tạo
1 2 3 4
5 6
1,2 3,4 5,6 7,8
9,10 11,12
- Ôn tập lí thuyết văn tự sự: lập dàn ý
Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt- Luyện tập
Ý nghĩa và đặc điểm của văn bản tự sự - Luyện tập.
Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự - Luyện tập Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự; Luyện tập lập dàn ý;
viết đoạn; viết bài văn tự
- Ôn tập - kiểm tra Văn
- Rèn kĩ năng tìm hiểu nhân vật , sự kiện trong truyện; Kể tóm tắt được truyện
27,28
- Định nghĩa truyền thuyết- Ôn tập nội dung các văn bản Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng
Ôn tập nội dung các văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm;
Định nghĩa truyện cổ tích; Ôn tập nội dung các văn bản Thạch Sanh; Em bé thông minh;
Ôn tập nội dung các văn bản Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng;
Định nghĩa truyện ngụ ngôn; Ôn tập nội dung các văn bản Ếch ngồi đáy giếng- Thầy bói xem voi
Ôn tập nội dung các văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Định nghĩa truyện cười; Ôn nội dung các văn bản: Treo biển, Lợn cưới, áo mới
- Ôn tập - kiểm tra Tiếng
và nâng cao kiến thức về từ loại
- Rèn kĩ năng dùng từ chính xác;
Biết ứng dụng vào bài tập
- Giáo dục ý thức giữ gin sự trong sáng của tiếng Việt ; Biết cách sử dụng
15 16
17 18 19
29,30 31,32
33,34 35,36 37,38
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt;Từ mượn;
Nghĩa của từ; Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa;Chữa lỗi dùng từ - luyện tập
Danh từ - Cụm danh từ-; Động
từ - Cụm động từ - Luyện tập Tính từ - Cụm tính từ - Luyện tập
- Ôn tập - kiểm tra
Trang 2Chủ đề: Phương pháp làm văn tự sự
Phân môn:Tập làm văn
Lớp: 6 Thời gian từ tuần 1- 6
I Mục tiêu:
Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự
Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết
Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn
II Tài liệu hổ trợ:
- SGK, STK
III Thời lượng:
12 Tiết
6 Bài
IV Tiến trình thực hiện:
Giáo án: Ngày dạy: 26/8/10
Tiết PPCT 1,2
Ôn tập lí thuyết văn tự sự (ở bậc tiểu học)
I Mục tiêu:
-Giúp HS bộc lộ vốn hiểu biết tự nhiên và xã hội quanh mình ,đồng thời thể hiện kĩ năng cảm thụ
và trình bày một sự việc một cách lô gic,có ý nghĩa
-Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu ,dựng đoạn trong một bài văn ,viết bài hoàn chỉnh
-Giáo dục HS tự giác tích cực học tập ,phát huy sáng tạo
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
?Thế nào là văn tự sự ?
1-Khái niệm : Tự sự trình bày diễn biến các sự việc
?Một bài văn tự sự có bố cục mấy phần ?Nêu nội dung cơ bản của mỗi phần ?( : Mở bài nói gì? Thân bài nói gì? Kết bài nói gì?)
2-Bố cục :3 phần
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc.
? Nêu các bước làm một bài văn?
II- Bài tập mẫu:
@ GV ghi dề lên bảng :
@ Đề bài :
Hãy kể lại một truyện truyền thuyết em đã học ở bậc tiểu học bằng lời văn của em
@ GV Cho HS đọc lại đề ,xác định nội dung yêu cầu của đề sau đó đọc văn bản
GV: Để lập được dàn ý các em hãy tìm hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?
HS: Kể một câu chuyện mà em thích bằng chính lời văn của em
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể trong đề là gì?
- Lập ý:
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam
- Diễn biến:
+ Lạc Long Quân thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con lên rừng xuống biển
+ Con trưởng theo Âu Cơ lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt nam
- Kết quả:
Trang 3- ý nghĩa của truyện.
@GV cho HS thảo luận nhĩm
- Tìm ý chính của văn bản
- Đại diện nhĩm trình bày
- GV chốt lại các ý cơ bản sau:
Dàn ý chi tiết:
1 Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuyết, cổ tích Việt Nam ta cĩ rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp dẫn.Trong
đĩ cĩ một câu chuyện giải thích nhằm suy tơn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đĩ chính là câu chuyện
"Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích nhất.
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,cĩ sức khoẻ
và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nơng, xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- Lạc Long Quân về thuỷ cung, Âu Cơ ở lại nuơi con một mình
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con, kẻ xuống biển, người lên rừng
- Con trưởng của Âu Cơ lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt Nam.
3 Kết bài:
Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu chuyện giúp em hiểu
III- Bài tập vận dụng:
? Dựa vào các chi tiết trên hãy kể lại truyện “ Con Rồng cháu Tiên”
?Dựa vào ý 1 phần thân bài em hãy viết thành thành đoạn văn hồn chỉnh.
(- GV hướng dẫn HS viết
Yêu cầu phải kể bằng lời văn của em, khơng được kể nguyên vẹn như văn bản vì vậy bài làm phải cĩ
sự sáng tạo
- Chú ý cách dùng từ, đặt câu chính xác, cĩ cảm xúc, lời văn phải trong sáng cĩ sức thuyết phục
- HS viết bài, GV theo dõi
- GV gọi HS trình bày bài viết HS cả lớp nhận xét ưu khuyết điểm.)
GV đọc một đoạn mẫu: “Lạc Long Quân thường lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quái, cịn nàng Âu Cơ
xinh đẹp nghe nĩi miền đất lạc Việt cĩ nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm ở đĩ nàng gặp Lạc Long Quân, họ đem lịng yêu nhau rồi hai người kết duyên thành vợ chồng họ sống với nhau hạnh phúc trong cung điện Long Trang
? Hãy kể lại Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” bằng lời văn của em.
(Yêu cầu: HSviết bài hồn chình vào vở cĩ đủ 3 phần: Mở – Thân – Kết
HS viết bài – GVtheo dõi
- Gọi 1 – 2 em trình bày bài, HS cả lớp theo dõi, bổ sung.)
- Hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
- Chuẩn bị: Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
III Rút kinh nghiệm:
.Kiểm tra tuần 1Tổ trưởng chuyên môn
Trang 4Traàn Myõ Chaâu
Giáo án: Ngày dạy: 9 /9/10
Tiết PPCT 3,4
Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt- Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
học sinh có ý thức trong giao tiếp ( giao tiếp tế nhị, diễn đạt rõ ý); biết sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
? Hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt mà em biết?
?Trong các phương thức trên phương thức nào là quan trọng nhất ?Vì sao ?
(Tự sự là quan trọng nhất Vì nó giúp người viết trình bày sự việc một cách đầy đủ)
II- Bài tập mẫu:
* Bài tập 1: Những truyện nào của các dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân tộc
tương tự như truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
a) Quả bầu mẹ: trai và cô em gái
b) Về cốt truyện : lũ lụt làm mọi người không còn chỉ còn hai anh em nhờ con trăn trả ơn báo trước nên thoát chết hai anh em lấy nhau, sinh ra quả bầu sinh ra dân tộc Việt Nam
Kinh và Ba na là anh em
a) Về nhân vật : người anh ,người em trai và người cha
b) Về cốt truyện: có ba cha con cùng sống với nhau Ngày ngày ra đồng làm việc Một hôm, người anh
ra đồng Người em ở nhà cùng bố Ong bố uống rượu say cởi hết quần áo ra Người em thấy thế cứ cười, cười mãi Khi người cha tỉnh dậy thấy thế hỏi vì sao cười? Anh ta không nói vẫn cứ cười Người cha tức giận cởi hết quần áo và đuổi đi Người anh biết được chạy theo tìm kiếm Hai anh em gặp nhau Người anh lấy lá làm thành khố che cho em Người em men theo triền núi đi đi mãi Sau đó, anh ta quyết định dừng chân và lập nghiệp ở đấy người Bana hiện nay
* Bài tập 2: Truyền thuyết “ Con rồng, cháu tiên” Thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết
? Kể tóm tắt lại truyện Con Rồng, cháu Tiên? Nêu ý nghĩa của truyện?
* Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì kể lại câu chuyện
* Lạc Long Quân nòi rồng, kết duyên với bà Au Cơ dòng tiên sinh ra cái bọc có 100 trứng, nở thành
100 con trai Do phong tục tập quán khác nhau nên họ chia con ra 50 con theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển Người con trưởng theo mẹ được tôn làm vua hiệu là Hùng Vương Người Việt thường xưng
là con Rồng, cháu Tiên
* Giải thích nguồn gốc giống nòi
– Thể hiện ý chí đoàn kết, thống nhất cộng đồng, lòng tự hào dân tộc
* Bài tập 3: Hãy kể một vài hiện tượng ô nhiểm môi trường ở địa phương em.
Trang 5- Giặc An xâm phạm bờ cõi nước ta.
- Thánh Giĩng biết nĩi và nhận trách nhiệm đánh giặc.
- Thánh Giĩng lớn nhanh như thổi.
- Thánh Giĩng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.
- Thánh Giĩng đánh tan giặc.
- Thánh Giĩng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt, bay về trời.
c) Kết bài:
- Vua lập đền thờ, phong danh hiệu…
- Những dấu tích cịn lại của Thánh Giĩng.
- Hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
- Chuẩn bị: Ý nghĩa và đặc điểm của văn bản tự sự - Luyện tập
III Rút kinh nghiệm:
.Kiểm tra tuần 2Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu
Trang 6Giáo án: Ngày dạy: 9 /9/10
Tiết PPCT 5,6
Ý nghĩa và đặc điểm của văn bản tự sự - Luyện tập.
I Mục tiêu:
Gíup học sinh
1.1 Kiến thức: Cóhiểu biết bước đầu văn tự sự
1 2 Kĩ năng: Rèn HS ý thức dùng đúng kiểu văn bản tự sự cho mục đích kể chuyện
Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lâp văn bản
1 3 Thái độ:HS ý thức lựa chọn chi tiết, sắp xếp chi tiết trong văn tự sự
Vậy mục đích giao tiếp của văn tự sự dùng để làm gì?
- Giải thích sự việc, tìm hiểu về con người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê.
II- Bài tập mẫu:
3) Hai văn bản đều có nôi dung tự sự
a Văn bản Huế: khai mạc trại điêu khắc Quốc tế lần 3, kể lại sự việc về trại điêu khắc quốc tế lần 3: Thời gian khai mạc, thành phần tham gia, thời gian bế mạc, mục đích trại
Vai trò: giới thiệu, tường thuật, đưa tin, không trình bày đầu đủ chi tiết sự việc (Kiểu kể chuyện thời sự)
b Văn bản: Người Au lạc đánh tan quân Tần xâm lược là đoạn lịch sử kể lại quá trình người Au Lạc đánh tan quân Tần – Thời gian xâm lược – lực lượng quân giặc
Vai trò: trình bày một sự kiện lịch sử.(kiểu kể chuyện lịch sử)
Bài tập 5: SGK/30
5) Giang nên kể vài thành tích của Minh để thuyết phục lớp
a) Chăm học: Suốt năm không đến lớp trễ, không bỏ học; vào lớp luôn chuẩn bị bài đầy đủ
b) Học giỏi: Lớp Năm đậu thủ khoa kì thi hết cấp 1, được giấy khen của Phòng Giáo dục, của trường c) Bạn bè: Không kiêu căng, gần gũi, hoà nhã với bạn bè, giúp đỡ bạn yếu cùng vươn lên
? Truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” có bố cục mấy phần?
? Phần mở bài giới thiệu cái gì?
? Phần thân bài có những nội dung nào?
? Phần kết bài kết thúc vấn đề gì?
Trang 7- GV cho HS viết từng đoạn viết bài hồn chỉnh – Gv theo dõi.
- Gọi đại diện Hs lên trình bày – Gv hướng dẫn Hs trong lớp nhận xét, bổ sung
1) Lập dàn ý
a Mở bài: Giới thiệu vua Hùng kén rễ.
b Thân bài:
- 2 thần đến cầu hơn
- Vua Hùng yêu cầu sính lễ
- Sơn Tinh mang sính lễ đến trước lấy được vợ, Thủy Tinh đến sau khơng lấy được vợ, đuổi theo đánh nhau với Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.
- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn ra quyết liệt Cuối cùng, Thủy Tinh thua phải rút quân về.
c Kết bài: Hiện tượng lũ lụt hàng năm xảy ra
- Hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
- Chuẩn bị: Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự - Luyện tập
III Rút kinh nghiệm:
Kiểm tra tuần 3Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu
Trang 8Giáo án: Ngày dạy: 16 /9/10
Tiết PPCT 7,8
Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự - Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1.1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là sự việc và nhân vật.
1.2.Kĩ năng: Rèn học sinh hiểu được ý nghĩa sự việc có liên quan đến nhân vật.
1.3 Thái độ: học sinh có ý thức sắp xếp sự vật phù hợp diễn biến của nhân vật.
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
1 Sự việc trong văn tự sự.
? Hãy cho biết các sự việc được sắp xếp như thế nào? Chúng có mối quan hệ gì với nhau?
- Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến hợp lí.
- chúng có mối quan hệ nhân quả với nhau.
? Hãy chỉ ra các yếu tố cần có trong văn bản tự sự?
* Các yếu tố cần thiết của văn tự sự.
- Sự việc xảy ra trong thời gian và địa điểm cụ thể.
2 Nhân vật trong văn tự sự:
Nhân vật chính và nhân vật phụ có vai trò như thế nào trong văn tự sự?
Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc ; kẻ được thể hiện trong văn bản.
- Nhân vật có hành động cụ thể.
- Nhân vật chính được nói tới nhiều nhất.
- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động.
- Nhân vật được thể hiện các mặt: tên gọi, lai lịch, tính tình, tài năng
II- Bài tập mẫu:
1) Vua hùng: kén rễ, chọn Sơn Tinh, gả Mị Nương.
- Mị Nương con Vua đi lấy chồng.
-Sơn Tinh: trổ tài, mang lễ vật trước lấy được vợ, dâng núi chống lại Thủy Tinh và thắng
- Thủy Tinh : biểu diễn nhiều phép lạ, mang lễ vật tới sau không cưới được vợ, dâng nước đánh Sơn Tinh , hằng năm dâng nước đánh vẫn không thắng.
2) Sơn Tinh: tượng trưng cho ý chí khát vọng và sức mạnh của nhạn dân chiến thắng thiên tai.
Thủy Tinh: tượng trưng cho lũ hằng năm.
Vua Hùng: là nguyên nhân dẫn đến sự đánh nhau.
Mị Nương: Là nguyên nhân dẫn đến mối hận thù của Thủy Tinh.
3) Vua Hùng Thứ 18 có cô con gái tên là Mị Nương – muốn kén rễ – Hai thần đến cầu hôn Cả hai có tài Vua Hùng ra điều kiện, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cưới được vợ Thủy Tinh đến sau, tức giận đuổi theo cướp Mị Nương Cả hai đánh nhau dữ dội Thuỷ Tinh thua phải rút quân về Hằng năm vẫn làm mưa gió, bão lũ đánh Sơn Tinh c.Vì,hai thần là nhân vật chính, mục đích nổi bật nhân vật chính.
- Gọi là vua Hùng kén rễ chưa được vì tên chưa nói rõ nội dung chính của câu chuyện Vua Hùng chỉ là nhân vật phụ.
- Gọi là chuyện Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh chưa được: quá dài dòng ( thừa) là mờ nhạt hình ảnh hai nhân vật chính.
- Gọi là bài ca chiến công của Sơn Tinh (làm mờ nhạt nhân vật chính Thủy Tinh.) phù hợp với nội dung ý nghĩa truyện.
2) - Kể về một việc gì?( có thể không: vâng lời mẹ).
- Diễn biến? Chuyện xảy ra: không dọn nhà cửa, không học bài xong…
bao giờ?( chiều thứ 7, chủ nhật)
- Ở đâu: - ( trường, nhà; ở nhà;)
Trang 9Nguyên nhân nào? Kết quả?( Khơng vâng lời mẹ, cố ý đi chơi về muộn, cứ đi tắm sơng, bị chuột rút, bị cảm, phải nghỉ học, thiếu bài bị trừ điểm hối hận )
- Nhân vật chính là ai? ( Bản thân em hay đặt tên khác)
III- Bài tập vận dụng:
Đề: Hãy kể lại truyện Bánh chưng, bánh giầy bằng lời văn của em
1 Dàn ý
a)Mở bài:
+ Vua Hùng về già muốn truyền ngơi nhưng cĩ 20 con bèn gọi phán bảo nhân lễ Tiêu Vương ai làm vừa
ý sẽ truyền ngơi cho.
b) Thân bài:
+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon.
+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng.
+ Một đêm chàng được thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm bánh.
+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu được chọn dâng Tiên Vương, chàng được nối ngơi.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự; Luyện tập lập dàn ý; viết đoạn; viết bài văn tự.
III Rút kinh nghiệm:
Kiểm tra tuần 4Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu
Trang 10Giáo án: Ngày dạy: /9/10
Tiết PPCT 9,10
Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự; Luyện tập lập dàn ý; viết
đoạn; viết bài văn tự
I Mục tiêu:
Giúp HS
1.1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự; Hiểu mối quan hệ giữa sự việc
và chủ đề
1.2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tìm chủ đề lập dàn bài trước khi viết
1.3 Thái độ: Biết xác định chủ đề và bố cục của một văn bản
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
Chủ đề là gì? Vị trí của chủ đề?
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
Bài văn trên có mấy phần? Mỗi phần mang tên gọi là gì? Nhiệm vụ của mỗi phần? Có thể thiếu phần nào được không? Vì sao?
a) Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
b) Thân bài: Phát biểu, diễn biến của sự việc, câu chuyện
c) Kết bài: Kết cục sự việc
II- Bài tập mẫu:
Bài tập 1: SGK/45,46
1 a) Chủ đề:
- Biểu dương: tính trung thực, thẳng thắng, trung thành và thông minh của người nông dân
- Chế giễu: thói tham lam, cậy quyền thế của viên quan
- Sự việc tập trung vào chủ đề: người nông dân xin thưởng roi để chia cho viên quan một nửa
* Câu nói: “Xin bệ hạ roi”
b) Ba phần
- Mở bài: câu đầu tiên
- Thân bài: ông ta nhăm roi
- Kết bài: câu cuối cùng
c)* Giống: Kể theo trật tự thời gian; có 3 phần rõ rệt
quan đòi chia phần thưởng, xin thưởng roi(Kể theo trình tự thời gian)
Phát triển sự việc: kể về 2 sự việc chữa bệnh của Tuệ Tĩnh
(Kể theo trình tự không gian)Kết bài Viên quan bị đuổi ra còn người nông dân
được thưởng Bất ngờ, thú vị ở cuối truyện
Có sức gợi, bài hết mà thầy thuốc lại bắt đầu cuộc chữa bệnh mới Bất ngờ ở đầu truyện
Về chủ đề Chủ đề nằm trong sự suy đoán của người
đọc (Bất ngờ ở cuối truyện)
Chủ đề ở ngay phần mở bài (Bất ngờ ở đầu truyện)
d) Sự việc thú vị:
- Sự đòi hỏi vô lí của viên quan, thói quen hạch sách dân
- Sự đồng ý dễ dàng của người nông dân, nhưng lúc lĩnh thưởng bất ngờ: cầu xin phần thưởng lạ lùng và hết sức bất ngờ, ngoài dự kiến của của tên quan và người đọc, nhưng nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân gây cười
Bài tập 2: SGK/46 Nhận xét về cách mở bài, kết bài
Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh thiệu vua Hùng kén rễ Nêu tình huống.Hùng Vương thứ 18 xứng đáng Giới của Thuỷ Tinh Nêu sự tiếp diễn.Từ đó rút quân Sự trả thù hàng năm
Trang 11Sự tích Hồ
Gươm
Vào thời giết giặc Giới thiệu việc cho mượn gươm sắp xảy ra cũng nêu tình huống, nhưng dẫn giải dài
Từ đĩ Hồn Kiếm Giải thích việc trả gươm – tên gọi Hồ Nêu sự kết thúc
So sánh đánh
giá câu chuyện sắp xảy ra chỉ mới nĩi tới việc - Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: chưa giới thiệu rõ
Hùng Vương chuẩn bị kén rễ
- Sự tích Hồ Gươm: Giới thiệu rõ hơn cái
ý mượn gươm tất sẽ dẫn tới việc trả gươm sau này
- Kết thúc truyện theo lối chu kì: một năm một lần
- Kết thúc truyện trọn vẹn hơn
@ GV chốt lại: Cĩ 2 cách mở bài, 2 cách kết bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
2 Kết bài:
- Kể sự việc kết thúc câu chuyện
Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác như vẫn đang tiếp diễn
? Phần mở bài nêu được yêu cầu gi?
? Thân bài:diễn biến câu chuyện xảy ra như thế nào?
? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian nào?
? Nguyên nhân xảy ra câu truyện đĩ là gì?
- Tâm trạng của em: Trước, trong và sau khi xảy ra câu chuyện đĩ
? Diễn biến câu truyện
- Tác động của câu chuyện đĩ đối với em
2 Lập dàn ý:
a) Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm tuổi thơ của em (Gợi ý: 1 lần đi chơi, 1 lần được điểm tốt, 1 lần gây truyện hiểu lầm, )
b) Thân bài: Kể diễn biến kỉ niệm
c) Kết bài: Cảm xúc của em khi nghĩ về kỉ niệm đĩ
- Chuẩn bị: - Ơn tập - kiểm tra
III Rút kinh nghiệm:
.Kiểm tra tuần 5Tổ trưởng chuyên mônTrần Mỹ Châu
Trang 12Giáo án: Ngày dạy: 30/9/10
1.2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết một bài văn tự sự làm theo đúng.bố cục, sử dụng lời văn của mình một cách linh hoạt
1.3 Thái độ:ý thức độc lập, tự giác khi viết văn
Thông hiểu
Vận dụng cấp thấp
Vận dụng cấp cao
- Kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, địa
điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết
bài
3
- Từ các đặc điểm trên có thể xây dựng bài văn tự sự 2
- Kể bằng lời văn của mình;Không sao chép; diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc, bài làm theo trật tự hợp lí
2TỔNG SỐ CÂU HỎI
Nội dung truyện Thạch Sanh
Hình thức bằng lời kể của em
- Gv hướng dẫn Hs tìm ý, lập dàn ý
Yêu cầu: Mở bài giới thiệu nhân vật và sự việc
- Thân bài kể diễn biến truyện
?Truyện có diễn biến như thế nào?
? Diễn biến truyện được sắp xếp theo thứ tự nào? Trình bày diễn biến truyện theo thứ tự của truyện
II/ Lập dàn ý:
1 Mở bài: Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
2 Thân bài:
- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lý Thông
- Lý Thông lừa Thạch Sanh đi canh miếu thần
- Thạch Sanh giết được chằn tinh bị Lý Thông cướp công
- Lý Thông lừa Thạch Sanh đi cứu công chúa
- Thạch Sanh giết được đại bàng cứu công chúa và thái tử con vua Thủy Tề được tặng 1 cây đàn thần
- Thạch Sanh bị bắt vào ngục Tiếng đàn của Thạch Sanh đã giúp chàng thoát khỏi tù ngục và kết hôn cùng công chúa
- Mẹ con Lý Thông bị trừng trị
Trang 13- Thạch Sanh dùng đàn đánh thắng 18 nước chư hầu, nấu cơm đãi kẻ thua trận.
3 Kết bài: Thạch Sanh lên làm vua sống hạnh phúc cùng cơng chúa
III/ Bài viết: Hs viết bài
.Kiểm tra tuần 6Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu
Trang 14Chủ đề: Truyện dân gian
Phân môn:Văn Lớp: 6 Thời gian từ tuần 7- 12
I Mục tiêu:
- Củng cố về văn học dân gian khái niệm thể loại truyền thuyết
-Giúp HS bộc lộ vốn hiểu biết tự nhiên và xã hội quanh mình ,đồng thời thể hiện kĩ năng cảm thụ và trình bày một
sự việc một cách lô gic,có ý nghĩa
- Rèn kĩ năng tìm hiểu nhân vật , sự kiện trong truyện; Kể tóm tắt được truyện
II Tài liệu hổ trợ:
- SGK, STK
III Thời lượng:
12Tiết
6 Bài
IV Tiến trình thực hiện:
Giáo án: Ngày dạy: 7/10/10
Tiết PPCT 13,14
Định nghĩa truyền thuyết- Ôn tập nội dung các văn bản Con Rồng, cháu
Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng
I Mục tiêu:
Biết :- Nắm được qui trình tiếp xúc văn bản
- Biết đọc đúng yêu cầu 1văn bản,tóm tắt được văn bản tự sự
Hiểu: Phương thức biểu đạt của văn bản
Kỹ năng: Đọc diễn cảm các văn bản,
- Tìm hiểu về tác giả,nguồn gốc xuất xứ tác phẩm
- Cách chia bố cục văn bản
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
1 Văn bản Con Rồng cháu Tiên
GV: Yêu cầu HS giở sgk trang 5 đọc văn bản theo y/c trên
? Hãy cho biết ngôi kể của truyện
? Truyện có những nhân vật nào?
?Phương thức biểu đạt của truyện?
? Hãy chia bố cục văn bản?
? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc của truyện "Con Rồng,cháu Tiên"
* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo.
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc.
+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất cộng đồng.
+ Phản ánh quá trình dựng nước, mở nước của dân tộc.
2 Văn bản Bánh chưng, bánh giầy:
Yêu cầu hs giở sgk trang 9
Gọi 3 em đọc vb
Bạn nhận xét sửa chữa cách đọc
? Hãy nêu thể loại của truyện
Trang 15? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo.
* ND: + Giải thích nguồn gốc hai loại bánh.
+ Đề cao lao động và nghề nông.
? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
* Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
- Gióng là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ ước về sức mạnh của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc
* Nghệ thuật:
Các yếu tố tưởng tượng kì ảo →tô đậm vẻ phi thường của nhận vật
? Theo em các chi tiết sau có ý nghĩa như thế nào
-HS suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã học –phát biểu
? Nêu nội dung ý nghĩa của chi tiết này?
? Theo em chi tiết này có ý như thế nào?
-Nhân vật:Thánh Gióng,bà mẹ ,sứ giả,dân làng……….
HS làm vào vở ghi tăng cường
GV cho HS thực hành kể diễn cảm ngay tại lớp
* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"
Cha uống rượu say ngủ → Em cười, cha đuổi đi → Em lên miền núi (Ba Na) → Anh ở lại (Kinh)
⇒ Đoàn kết các dân tộc
* Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nước" → Mường
Trang 16+ Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàng trai.
+ Lấy hai nàng tiên Sau 9 tháng 12 năm đẻ đản con, trong đó có chim Tùng, chim Tót
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái → Sấm, chớp, Mây, Mưa Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần → Vua
xứ Mường: Con cháu đông đúc
* Quả trứng to nở ra con người → Mường
* Quả bầu mẹ → Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc người trên đất nước ta
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện
+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể
+ Kể diễn cảm
Bài 1: (Trang 12 SGK)
Ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chưng bánh giầy
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên
- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chưng, bánh giầy"
Bài 2: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con người làm ra
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện Trong các Lang chỉ có Lang Liêu được thần giúp
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách thưởng thức nhận xét về văn hoá Những cái bình thường giản dị song lại chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc
+ Ý nghĩa tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh
Câu 4: (Trang 23 SGK) Truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?
+ Vào thời đại Hùng Vương chiến tranh tự vệ ngàu càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
+ Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
+ Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
Bài 1: (trang 24)
* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt bay về trời
- Ý chí phục vụ vô tư không đòi hỏi công anh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào non nước đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
b) Hình tượng Gióng, ý thức với đất nước được đặt lên hàng đầu
+ Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng hành động khác thường
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cười) khi đất nước lâm nguy thì sẵn sàng cứu nước đầu tiên
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại đưa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nước (lời kêu gọi : Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong được nuôi dưỡng từ những cái bình thường giản dị
Trang 17+ Nhân dân ta rất yêu nước ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc
+ Gióng được nhân dân nuôi dưỡng Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ người anh hùng thường phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng vươn vai thể hiện sự phi thường ấy
+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nước làm thay đổi con người Gióng → thay đổi tầm vóc dân tộc
III- Bài tập vận dụng:
? Tóm tắt lại các văn bản đã học
(3 HS tóm tắt-GV bổ sung)
* Tóm tắt văn bản: Con Rồng, cháu Tiên:
+ Lạc Long Quân: nòi rồng con trai thần Long Nữ có nhiều phép lạ thường giúp dân diệt trừ yêu quái
+ Âu Cơ: Dòng họ thần nông xinh đẹp
+ Hai người gặp nhau, yêu nhau, lấy nhau sống ở cung điện LTrang
+ Lạc Long Quân nhớ nước trở về
+ Hai người chai tay: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi hẹn khi nào khó khăn sẽ giúp nhau
+ Người con trưởng theo Âu Cơ được làm vua lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, cha truyền con nối được mười mấy đời
+ Người Việt Nam tự hào là con Rồng, cháu Tiên
* Tóm tắt văn bản: Bánh chưng, bánh giầy:
+ Vua Hùng về già muốn truyền ngôi nhưng có 20 con bèn gọi phán bảo nhân lễ Tiêu Vương ai làm vừa ý sẽ truyền ngôi cho
+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng
+ Một đêm chàng được thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm bánh
+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu được chọn dâng Tiên Vương, chàng được nối ngôi
+ Nước ta có tục làm bánh chưng bánh giầy
-Tóm tắt văn bản " Thánh Gióng " :
- Các chi tiết có ý nghiã:
a, Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đánh giặc
=> Đây là chi tiết thần kì mang nhiều ý nghĩa:
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Gióng ý thức đối với đất nước được đặt lên hàng đầu với người anh hùng
- ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng ,hành động khác thường ,thần kì
- Gióng là hình ảnh của nhân dân…
b Bà con góp gạo nuôi Gióng
- Gióng lớn lên bằng thức ăn đồ uống của nhân dân ND rất yêu nước ai cũng mong Gióng lớn nhanh
để đánh giặc cứu nước …Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
c Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ
- Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc , về tinh thần của DT trước nạn ngoại xâm Khi đất nước trong tình thế cấp bách thì đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc…
? Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi đọc: "Thánh Gióng"
- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài
Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó
Trang 18- Hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
- Chuẩn bị: Ơn tập nội dung các văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm;
III Rút kinh nghiệm:
Kiểm tra tuần 7Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu
Trang 19Giáo án: Ngày dạy: 16/10/10
Tiết PPCT 15,16
Ôn tập nội dung các văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm;
I Mục tiêu:
Biết :- Nắm được qui trình tiếp xúc văn bản
- Biết đọc đúng yêu cầu 1văn bản,tóm tắt được văn bản tự sự
Hiểu: Phương thức biểu đạt của văn bản
Kỹ năng: Đọc diễn cảm các văn bản,
- Tìm hiểu về tác giả,nguồn gốc xuất xứ tác phẩm
- Cách chia bố cục văn bản
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
1 Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh:
Yêu cầu hs giở sgk trang 31
? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
II- Bài tập mẫu:
Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
* "Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu"
- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt bởi:
+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần
- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của nhân dân đắp đê
- Ước mơ khát vọng của con người chiến thắng thiên nhiên
- Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng, diệu kỳ của người xưa (chiến công của các vua Hùng)
Bài 6: Những chi tiết kì ảo tưởng tượng
* Về giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
* Về cuộc giao tranh
Trang 20Bài 2: Trang 43 SGK
Khơng thể hiện được tính chất tồn dân trên dưới một lịng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến Thanh Gươm Lê Lợi nhận được là thanh gươm thống nhất, hội tụ tương tưởng, tình cảm, sức mạnh của tồn dân trên mọi miền đất nước
Bài 3: Trang 43 (Bài 2 Trang 20 SBT)
Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hố thì nghĩa của truyền thuyết sẽ bị giới hạn, thu hẹp Bởi vì, lúc này Lê Lợi đã về kinh thành Thăng Long và Thăng Long là thủ đơ tượng trưng cho cả nước Việc trả gơm diễn ra ở
hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long mới thể hiện hết tư tưởng yêu hồ bình và tinh thần cảnh giác của
cả nước, của tồn dân Hơn nữa, nĩ cịn dẫn tới sự thay đổi địa danh làm cho địa danh trở nên thơ mộng, thiêng liêng, huyền thoại
- Hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
- Chuẩn bị: Định nghĩa truyện cổ tích; Ơn tập nội dung các văn bản Thạch Sanh; Em bé thơng minh; Cây bút thần; Ơng lão đánh cá và con cá vàng;
III Rút kinh nghiệm:
Kiểm tra tuần 8Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu
Trang 21Giáo án: Ngày dạy: 23/10/10
Tiết PPCT 17,18
Định nghĩa truyện cổ tích; Ôn tập nội dung các văn bản Thạch Sanh; Em
bé thông minh
I Mục tiêu:
Biết :- Nắm được qui trình tiếp xúc văn bản
- Biết đọc đúng yêu cầu 1văn bản,tóm tắt được văn bản tự sự
Hiểu: Phương thức biểu đạt của văn bản
Kỹ năng: Đọc diễn cảm các văn bản,
- Tìm hiểu về tác giả,nguồn gốc xuất xứ tác phẩm
- Cách chia bố cục văn bản
II Tiến trình:
I- Nội dung kiến thức:
1 Văn bản: Thạch Sanh:
? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích?
Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc Truyện thường có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.”
Yêu cầu hs giở sgk trang 31
? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
*Truyện đề cao con người có lòng nhân nghĩa, lên án những kẻ xấu vong ân bội nghĩa, thể hiện ước mơ
và niềm tin của nhân dân về một đạo đức, công lí xã hội và truyền thông yêu hòa bình
2 Văn bản Em bé thông minh
Yêu cầu hs giở sgk trang 39
? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
* Đề cao trí thông minh và trí khôn.
Thể hiện lòng quý mến, trân trọng của nhân dân đối với người thông minh, tài trí.
Tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên.
II- Bài tập mẫu:
Bài 1: Trong truyện chi tiết niêu cơm thần kỳ và tiếng đàn có ỹ nghĩa gì.
* Yêu cầu
* Tiếng đàn
- Giúp nhân vật được giải oan giải thoát
Trang 22+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà cơng chùa khỏi câm nhận ra người cứu mình và giải thốt cho Thạch Sanh, Lý Thơng bị vạch mặt
+ Đĩ là tiếng đàn cơng lý, làm quân 18 nước chư hầu phải xin hàng
+ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hồ bình của nhân dân, là vũ khí đặc cảm hố kẻ thù
- Niêu cơm thần kỳ cĩ khả năng phi thường cứ ăn hết lại đầy cùng với lời thách đố của Thạch Sanh và
sự thua cuộc của quân sĩ 18 nước lại tượng trưng cho tấm lịng nhân đạo và tư tưởng yêu hồ bình
Bài 2: HS thi ra câu đố
- Hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
- Chuẩn bị: Định nghĩa truyện ngụ ngơn; Ơn tập nội dung các văn bản Cây bút thần; Ơng lão đánh cá và con cá vàng.
III Rút kinh nghiệm:
Kiểm tra tuần 9Tổ trưởng chuyên môn
Trần Mỹ Châu