1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA tu chon hoa 12 ki 1

60 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống II.. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học - Năng lực vận dụng kiến th

Trang 1

- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của este, chất béo

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

III PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

VI TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Gv: Nêu câu hỏi: thế nào là este?

Chất béo? Công thức phân tử

và đặc điểm cấu tạo của

Trang 2

sửa chữa bổ sung (nếu cần).

Gv: Nêu tính chất hóa học đặc

trưng của este, chất béo Viết

phương trình hóa học minh

họa?

Hs: - Tính chất hóa học đặc trung

của este: phản ứng thủy phân

Tính chất hóa học đặc trưng

của chất béo: phản ứng thủy

phân, phản ứng hiđro hóa chất

giải và sửa chữa, bổ sung

- Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol

công thức phân tử C4H8O2 và C4H6O2 Trong số đó este nào được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa axit và ancol tương ứng

Trang 3

Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, gọi

Hs lên bảng giải bài tập

Hs: Chuẩn bị, giải bài tập

Gv: Cùng với Hs khác nhận xét

và sửa chữa, kết luận

Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, yêu

  

Bài tập 3: Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat), 30%

panmitin (tức glixerol tri panmitat) và 20% stearin ( glixerol tristearat)

Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng từ loại mở nêu trên Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ lượng

C3H5(OOCC17H31)3 +3NaOH t 0

  C3H8O3+3C17H31COONa

806 92 278 Natri panmitat

C3H5(OOCC17H35)3 +3NaOH t 0

  C3H8O3+3C17H35COONa

890 92 306 Natri stearat Trong 100kg mỡ có 50kg olein, 30kg panmitin và 20kg stearin

- Khối lượng glixerol tạo thành ở các phản ứng (1), (2), (3)

CH2 CCOOCH3

CH3

Trang 4

92.50 92.30 92.20

Tổ trưởng chuyên môn

Đào Thị Thanh Tâm

Trang 5

- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của este, chất béo

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

III PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Gv: Giao bài tập 1 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập

Gv: Nhận xét, sửa chữa

II BÀI TẬP Bài tập 1: Chất thơm P thuộc loại este có công thức phân tử

C8H8O2 Chất P không được điều chế từ phản ứng của axit và

ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của P là

A C6H5COO-CH3 B CH3COO-C6H5

C HCOO-CH2C6H5 D HCOOC6H4-CH3

Trang 6

Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải và trình bày bài

giải

Gv: Cùng Hs nhận xét, sửa chữa

Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích để tìm ra cách

phân biệt các este đã cho

Hs: Phân tích  giải và trình bày

Hs: Phân tích, giải bài tập và trình

bày bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa

HD giải Chọn đáp án B

Bài tập 2: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong amoniac, công thức cấu tạo của este đó là

A HCOOC2H5 B HCOOC3H7

C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

HD giải Chọn đáp án A

Bài tập 3: Có 3 este: etyl fomat, etyl axetat, vinyl axetat Dãy

hóa chất nào sau đây có thể nhận biết 3 este trên?

A Quì tím, AgNO3/NH3 B NaOH, dung dịch Br2

C H2SO4, AgNO3/NH3 D H2SO4, dung dịch Br2

HD giải Chọn đáp án C

Bài tập 4: Hỗn hợp ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hóa

hoàn toàn thu được 1g este Đốt cháy hoàn toàn 0.11g este này thì thu được 0,22g CO2, và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân

tử của ancol và axit là

A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2

C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2

Bài tập 5: Este A có công thức phân tử C2H4O2 Hãy:

a) Viết phương trình phản ứng điều chế este đó từ axit và ancoltương ứng

b) Tính khối lượng axit cần dùng để điều chế được 60g este A,

Trang 7

Gv: Giao bài tập 1 cho Hs hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập và trình

bày bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung

phương pháp điều chế axit và

ancol từ hiđrocacbon tương ứng

nếu giả sử hiệu xuất đạt 60%

c) Viết phương trình phản ứng điều chế axit và ancol nêu trên

từ hiđrocacbon no tương ứng (có cùng số nguyên tử C)

HD giảia) Este A có công thức cấu tạo HCOOCH3, là este của axit fomic

và ancol metylic HCOOH + CH3OH H SO t 2 4, 0

   

   HCOOCH3 + H2O

46 60 b) Khối lượng axit fomic tính theo phương trình phản ứng: HCOOH 46.90

60 Hiệu suất phản ứng đạt 60% nên thực tế khối lượng axit phải dùng:

69.100

= 115g60

c) Phương trình phản ứng điều chế axit và ancol trên:

 

HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag(Có thể oxi hóa ancol ancol metylic bằng chất oxi hóa mạng như: K2Cr2O7 + H2SO4 tạo ra axit fomic

CH3OH t 0

  HCOOH + H2O)

Trang 8

Hoạt động 2 (2 phút)

4 Củng cố: Gv nhắc lại cách xác định công thức cấu tạo dựa vào tính chất hóa học của các chất, thiết

lập công thức phân tử dựa vào khối lượng của các sản phẩm như: CO2, H2O…

Dặn dò: Yêu cầu HS về xem lại các bài tập và học bài.

Tổ trưởng chuyên môn

Đào Thị Thanh Tâm

Trang 9

- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của este, chất béo

2 Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

lam bài tập cho học sinh

- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập

lam bài tập cho học sinh

- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Dạng 2 Phân biệt các chất Câu 1 Phân biệt 4 chất sau bằng phương pháp hoá học

CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOC2H5

Câu 2 Phân biệt 4 chất sau bằng phương pháp hoá học Etyl

axetat, fomenđehit, axit axetic, etanol

Dạng 3.

Gv: -Hướng dẫn phương pháp lam bài

tập cho học sinh

- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Dạng 3 Xác định CTPT, CTCT của este đơn chức, mạch hở

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este thu được 6,72 lít

CO2 (đktc) và 5,4g H2O Xác định este

Trang 10

Hs: Phân tích, giải bài tập.

Câu 2 Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,22g hỗn hợp hai este

đồng phân A và B cần dùng hết 30 ml dd NaOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau Xác định A, B ?

Câu 3 Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn hợp hai este

đơn chức no A, B cần 200 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khiphản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp và m gam một muối khan duy nhất X

Gọi tên 2 este, tính % khối lượng của chúng trong hỗn hợp đầu

Dạng 4 Gv: -Hướng dẫn phương pháp

lam bài tập cho học sinh

- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập

Câu 2 X là một este no Biết 0,05 mol X (khối lượng của X

là 9,4g) có thể phản ứng vừa đủ với 0,1 mol NaOH Sau phản ứng ta thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp và 9,5gmuối Y duy nhất Xác đinh CTCT của X ?

4 Củng cố: Gv nhắc lại cách xác định công thức cấu tạo dựa vào tính chất hóa học của các chất, thiết

lập công thức phân tử dựa vào khối lượng của các sản phẩm như: CO2, H2O…

5 Bài tập về nhà

Bài tập 1: Chất thơm P thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 Chất P không được điều chế từ

phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của P là

A C6H5COO-CH3 B CH3COO-C6H5 C HCOO-CH2C6H5 D HCOOC6H4-CH3

Trang 11

HD giải: Chọn đáp án C

Bài tập 4: Hỗn hợp ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hóa hoàn toàn thu được 1g este Đốt cháy

hoàn toàn 0.11g este này thì thu được 0,22g CO2, và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân tử của ancol

Tổ trưởng chuyên môn

Đào Thị Thanh Tâm

Trang 12

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

GV: bài tập và câu hỏi gợi ý

HS: ôn tập nội dung kiến thức liên quan

III PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập

Nội dung kiến thức (SGK)

BT1: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất phản ứng là

75%, Xác định khối lượng glucozơ tạo thành?

Giải:

PTPƯ thủy phân tinh bột

Trang 13

HS: thảo luận

GV: sửa sai ( nếu cần)

BT2: Khhi thủy phân 360 g glucozơ với

hiệu suất 100%, Xác định khối lượng

ancoletylic tạo thành

BT 3: Cho dd chứa 3,6 g glucozơ phản ứng

hết với AgNO3 trong dd NH3, đun nóng Hỏi

sau phả ứng thhu được bao nhiêu gam Ag?

BT4: Cho m gam hçn hîp gåm glucoz¬ vµ

fructoz¬ t¸c dông víi lîng d Ag2O trong

dung dÞch NH3 t¹o ra 6,48gam Ag Còng m

gam hçn hîp nµy t¸c dông hÕt víi 1,20 gam

Br2 trong dung dÞch PhÇn tr¨m sè mol cña

BT2: Khhi thủy phân 360 g glucozơ với hiệu suất 100%,

Xác định khối lượng ancoletylic tạo thànhGiải:

Khối lượng ancol thu được là: 4*46= 184 gam

BT 3: Cho dd chứa 3,6 g glucozơ phản ứng hết với AgNO3

trong dd NH3, đun nóng Hỏi sau phả ứng thhu được bao nhiêu gam Ag?

Giải:

Dựa vào pthh

Số mol Ag =2 lầnSố mol glucozơ = 2*3,6/180 =0,04 mol

 khối lượng Ag thu được là: 0,04 *108 = 4,32 gam

BT4: Cho m gam hçn hîp gåm glucoz¬ vµ fructoz¬ t¸c dông

víi lîng d Ag2O trong dung dÞch NH3 t¹o ra 6,48gam Ag Còng m gam hçn hîp nµy t¸c dông hÕt víi 1,20 gam Br2

trong dung dÞch PhÇn tr¨m sè mol cña glucoz¬ trong hçn hîp lµ:

A 25% B 50% C 12,5% D 40%

Trang 14

BT6: Bằng phương phỏp húa học hóy phõn biệt cỏc dd sau

chứa trong cỏc lọ riờng biệt mất nhón:

Glucozơ, axetanđehit, glixeol, etanol

Viết ptpứ húa học xảy ra

BT1 : Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với

hiệu suất 81% Toàn bộ lợng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2, thu đợc 55gam kết tủa và dung dịch X

Đun kỹ dung dịch X thu thêm đợc 10 gam kết tủa nữa Giá trị của m là:

BT2 :Từ m kg nho chín chứa 40% đờng nho, để sản xuất đợc

1000lit rợu vang 200 Biết khối lợng riêng của C2H5OH là 0,8

gam/ml và hao phí 10% lợng đờng Giá trị của m là:

Tổ trưởng chuyờn mụn

Đào Thị Thanh Tõm

Trang 15

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

GV: bài tập và câu hỏi gợi ý

HS: ôn tập nội dung kiến thức liên quan

III.PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

BT1: cho 50ml dd glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với

1 lượng dư AgNO3 trong dd NH3 , thu được 2,16 g kết tủa bạc Xác định nồng độ mol của dd glucozơ

Giải:

Dựa vào ptpư

Số mol glucozơ = ½ số mol Ag= 0,01 mol

CM(C H O ) = 0,01/0,05 =0,2 M6 12 6

BT 2: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xululozơ và

axit nitric đặc có xúc tác axit sufuric đặc, nóng Để có

Trang 16

GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập

GV: sửa sai ( nếu cần)

29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng bao nhiêu kg axit nitric ?( hiệu suất pư 90%)

Giải:

Ptpư:

C H O OH6 7 2( )3n3nHNO3 C H O ONO6 7 2( 2 3) n3nH O2 (1)Dựa vào pt :

BT3: Cho 360 g glucozơ lên men thành ancol etylic( giả

sử chỉ xảy ra phản ứng tạo thành ancol etylic) và cho tất

cả khí cacbonic thoát ra hấp thụ vào dd NaOH dư thì thu được 318 g Na2CO3 Tiinh1 hiệu suất của phản ứng?

Giải:

CO2 + 2 NaOH  Na2CO3 + H2O (2)Theo (1) và (2)

Số mol C H O = ½ số mol Na6 12 6 2CO3 = 318/2*106 = 1,5 mol

Khối lượng glucozơ = 1,5 * 180 = 270 gamHiệu suất pư lên men là: 270/360 * 100% = 75%

BT 4

Chỉ dùng một thuốc thử, hãy phân biệt 3 dd : rượu n - propylic, Glyxerol, Glucozơ đựng trong 3 lọ mất nhãn

Trang 17

4 Củng cố- dặn dũ

Về nhà giải cỏc bt vào vỡ và làm thờm bt sỏch bài tập

Bài tập về nhà

BT 1

Viết phương trỡnh hoỏ học của cỏc phản ứng theo sơ đồ chuyển hoỏ sau đõy:

Saccarozơ Glucozơ rượu etylic axit axetic vinyl axetat

BT 2

Để tráng một số gơng soi, ngời ta phải đun nóng dd chứa 36 gam glucozơ với lợng vừa đủ dd AgNO3

trong NH3 Khối lợng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gơng và khối lợng bạc nitrat cần dùng lần

l-ợt là? ( biết pứ xảy ra hoàn toàn )

Tổ trưởng chuyờn mụn

Đào Thị Thanh Tõm

Trang 18

- Viết phương trình hóa học, tính hiệu suất phản ứng, khối lượng các chất trong hỗn hợp.

- Nhận biết, xác định CTPT, CTCT , biết được sơ đồ điều chế

- hiểu được các dữ kiện, giải toán về các hợp chất este, lipit, cacbohiđrat

- Rèn luyện kĩ năng giải nhanh bài tập trắc nghiệm, kĩ năng tính toán, trả lời câu hỏi LT

3 Thái độ

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

Đề kiểm tra và đáp án

2 Học sinh: Ôn kiến thức cũ

III HÌNH THỨC RA ĐỀ KIỂM TRA: Kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm 100%

IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 19

- đồng phân,danh pháp

- Xác định CTPT, CTCT

- Tính hiệu suất

ancol, axit,este

- Phân biệt chất

- Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng

- Tính hiệusuất

Tổng hợp kiếnthức

I.Phần trắc nghiệm: (5đ) Học sinh khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Este etyl fomiat có công thức là

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 2: Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit thu được sản phẩm là:

A C17H35COONa , glixerol B C15H31COONa , glixerol

C C17H35COOH , glixerol D C17H31COOH , glixerol

Câu 3: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hòa tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân

Câu 4: Tên gọi của hợp chất CH3COOC6H5 là :

A metylbenzoat B phenylaxetat C benzylaxetat D phenylfomat

Câu 5: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

Trang 20

A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO.

C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH

Câu 6: Saccarazơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây ?

(1): H2/Ni,to ; (2): dd AgNO3/NH3 ; (3): Cu(OH)2 ; (4): CH3COOH/H2SO4 đặc

Câu 7: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A Có mặt trong hầu hết trong các bộ phận của cây, nhất là trong quả chin

B Có tên gọi là đường nho

C Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

D Có 0,1% trong máu người

Câu 8:Thủy phân hỗn hợp 2 este : metyl axetat và metyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng Sau

phản ứng ta thu được:

Câu 9 Một phân tử saccarozơ có

A một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ B hai gốc - glucozơ

C một gốc -glucozơ và một gốc - glucozơ D một gốc -glucozơ và một gốc - fructozơ

Câu 10.Để phân biệt các dung dịch glucozo, saccarozo và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau làm

thuốc thử

A Cu(OH)2 B I2, dung dịch AgNO3 trong NH3

C I2 và Cu(OH)2 D dung dịch AgNO3 trong NH3, dd Br2

II Phần tự luận

Câu 11.(2 điểm) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau

a Saccarozo tác dụng với Cu(OH)2

b Thủy phân tinh bột

c Glucozo tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

d Lên men Glucozo( có enzim và đun nóng ở 300C – 350C)

Câu 12.(2 điểm) Cho 8,8 g este E có công thức phân tử là C4H8O2 tác dụng hết với V (l) dung dịchKOH 1M ta thu được 8,4 g muối kali

a Xác định CTCT của E biết E có mạch cacbon phân nhánh

b, Tính V

Câu 13.(1 điểm).Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất dung dịch sau đựng riêng biệt:

saccarozo, glucozo, hồ tinh bột và glixerol

Hết

Trang 21

ĐÁP ÁN I.Phần trắc nghiệm: (5đ) Mỗi câu đúng được 0,5đ

a.( 1,5đ) Số mol của este là : 0,1(mol) Gọi CTCT của este là R1COOR2

 số mol của muối là: 0,1 0,25đ

Trang 22

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 7 : AMIN

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: Học sinh biết:

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên theo danh pháp thay thế và gốc - chức, tên riêng amin

Trang 23

- Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí: trạng thái, màu, mùi, độ tan của amin, anilin.

Học sinh hiểu được: phân loại amin, gọi tên amin và cách viết đồng phân amin

b) Kĩ năng:

- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấutạo

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

c) Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về amin vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống conngười

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:

+ Biết cách nghiên cứu bài tập nhận thức để phát hiện được mâu thuẫn và phát biểu rõ vấn đề cầngiải quyết

+ Đề xuất được các giải thuyết đúng hướng

+ Xây dựng thành công quy trình giải BTNT thành công

- Phát triển năng lực sáng tạo

+ Biết tự nghiên cứu, tự phát hiện được vấn đề cần giải quyết

+ Biết đề xuất nhiều phương án giải quyết mới lạ đúng hướng đề giải quyết thành công vấn đề.+ Biết tự xây dựng quy trình mới, nhiều quy trình khác nhau để giải quyết BTNT thành công

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…

III Chuẩn bị.

GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học

HS: Xem lại pp viết CTCT và gọi tên amin, amino axit

IV Tiến trình giảng dạy

Trang 24

aminoaxit và qui tắc gọi tên

HS: Trao đổi, đại diện trả lời

HĐ 2: (10 p)

GV: Lưu ý về qui tắc đánh số, gọi tên theo

danh pháp thay thế của amin

HS: thảo luận , viết CTCT và gọi tên, xác định

bậc amin

HĐ3 : (23 p)

GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt

BT1: Viết CTCT và chi số bậc, gọi tên của

Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức : Ankan + vị trí + yl + amin

Cách gọi tên theo danh pháp thay thế : Ankan+ vị trí + amin

2 Đồng phân

Amin có các loại đồng phân: - Đồng phân về mạch cacbon.; - Đồng phân vị trí nhóm chức; - Đồng phân về bậc của amin

3 Tính chất hóa học a) Tính bazơ

* CH3NH2 + HCl  [CHCH3NH3]+Cl- Metylamin Metylaminclorua

* Tác dụng với quỳ hoặc phenolphtalein

Metylamin Anilin

CH3-CH2-CH2-NH2: Propan-1-amin

CH3-CH(NH2)-CH3: Propan-2-amin

Trang 25

từng amin đồng phân có CTPT:C3H9N

GV: Hướng dẫn học sinh cách xác định nhanh

số đồng phân theo công thức

Công thức tính số đồng phân của

amin no, đơn chức ( C n H 2n+3 N) là : 2

n-1 với n<5

HS: thảo luận

Amin bậc II

CH3-CH2-NH-CH3 : N-etytmetanaminAmin bậc III

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: Học sinh biết:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của aminrút ra tính chất của amin

Học sinh hiểu được:

Ngày tháng năm 20

Tổ trưởng chuyên môn

Đào Thị Thanh Tâm

Trang 26

- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.

b) Kĩ năng:

- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin.Viết các PTHH minh họa

Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

c) Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về amin vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống conngười

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:

+ Biết cách nghiên cứu bài tập nhận thức để phát hiện được mâu thuẫn và phát biểu rõ vấn đề cầngiải quyết

+ Đề xuất được các giải thuyết đúng hướng

+ Xây dựng thành công quy trình giải BTNT thành công

- Phát triển năng lực sáng tạo

+ Biết tự nghiên cứu, tự phát hiện được vấn đề cần giải quyết

+ Biết đề xuất nhiều phương án giải quyết mới lạ đúng hướng đề giải quyết thành công vấn đề.+ Biết tự xây dựng quy trình mới, nhiều quy trình khác nhau để giải quyết BTNT thành công

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…

III Chuẩn bị.

GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học

HS: Xem lại pp viết CTCT và gọi tên amin, amino axit

IV Tiến trình giảng dạy

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài

3 Bài mới

Dạng 2: Bài tập về phản ứng cháy của amin

Trang 27

GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bài tập.

HS: thảo luận

Gv: Yêu cầu học sinh viết phương trình đốt

cháy tổng quát của amin trước khi vận dụng

làm bài tập

HS: Rút ra được mối quan hệ giữa số mol

CO2 và H2O của amin no

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn mg hổn hợp gồm 3 amin thu

được 3.36lít khí CO2 ( đkc) ; 5.4g nước và 1.12 lít khí N2(đktc) Giá trị m là

A 3.6 B 3.8 C 4 D 3.1

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn x mol một amin no đơn chức

sau phản ứng thu được 13.2g CO2 và 8,1 g nước Giá trị

x và CTPT của amin là

A 0.2mol và C3H9N B 0.1mol và C4H11N

C 0.1 mol và C3H9N D 0.3 mol và C2H7N

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn mg một amin đơn chức thu

được 0.2 molCO2 và 0.35 mol nước CTPT amin là

Câu 5 Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta

thấy tỉ lệ thể tích các khí và hơi VCO2:VH2O sinh ra bằng2:3 Công thức phân tử của amin là:

A C3H9N B CH5N C.C2H7N D C4H11Nx

GV: chia nhóm học sinh và tiến hành thi giải

toán nhanh giữa các nhóm

HS: thảo luận

Gv: Yêu cầu học sinh viết phương trình của

amin tác dụng H+

HS: Rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa tỉ lệ

Dạng 3: Tính khối lượng amin (muối) trong phản ứng với axit hoặc brom

1 Cho 5,9 gam Propylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủvới axit HCl Khối lượng muối (C3H7NH3Cl) thu được là(Cho H = 1, C = 12, N = 14)

A 8,15 gam B 9,65 gam

C 8,10 gam D 9,55 gam

Trang 28

mol H+ /số mol amin với số lượng nhóm chức 2 Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với

axit HCl Khối lượng muối thu được là

+ Khái niệm, công thức chung,đồng phân, đắc điểm cấu tạo và gọi tên amino axit

+ Các tính chất vật lí điển hình của Amino axit :Trạng thái, nhiệt độ nóng chảyđộ tan trongnước

Ngày tháng năm 20

Tổ trưởng chuyên môn

Đào Thị Thanh Tâm

Trang 29

+ Các tính chất hóa học đặc trưng của amino axit : Tính axit- bazo (do có nhóm chức NH2,COOH) Tính chất của nhóm COOH ( phản ứng este hoá) Tính chất riêng của hợp chất ( phản ứngtrùng ngưng).

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, viết được CTCT, gọi tên của các amino axit

- Dự đoán được tính chất hoá học của amino axit

- Quan sát thí nghiệm và cấu tạo rút ra được nhận xét về tính chất Viết các phương trình hoá học minhhoạ tính chất hoá học

- Tính khối lượng hoặc xác định CTPT, CTCT của amino axit trong phản ứng

3 Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất amino axit trong đời sống và sản xuất, cùng với hiểu biết

về cấu tạo, tính chất hoá học của các hợp chất amino axit

4 Năng lực:

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lựcgiao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…

III Chuẩn bị.

GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học

HS: Nội dung kiến thức liên quan

IV Tiến trình giảng dạy

ax = 2a và ay / 2 = 2,5a => x = 2; y = 5

Trang 30

Chỉ có công thức C2H5NO2 là phù hợp với một AminoaxitGV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt

HS: thảo luận

2: Đốt cháy hết amol 1Aminoaxit A bằng Oxi vừa đủ rồingưng tụ hơi nước được 2,5amol hỗn hợp CO2 và N2 Côngthức phân tử của A là:

Hướng dẫn:

Số mol HCl -= 0,2mol => A có 2 nhóm NH2- trong phân tử

Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2 =>Khối lượng phân tử A : 18/0,2 = 90

GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt

HS: thảo luận

4: 0,01mol Aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 50ml dd HCl0,2M.Cô cạn dd sau phản ứng được1,835g muối khan Khốilượng phân tử của A là :

 Khối lượng phân tử A là = 183,5 + 36,5 = 147

GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt

HS: thảo luận

5: Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phân

tử chứa đồng thời nhóm chức và nhóm chức Chổ trống còn thiếu là :

a Đơn chức, amino, cacboxyl

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w