1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tự chon văn 9 tuần 2 - 7

12 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Văn Thuyết Minh I
Trường học Trường PTDT Nội Trú Trường Tấu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản Tuần 2 - 3
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn tập về đề văn và cách làm bài văn thuyết minh.. Đặc biệt ở đây phải làm cho HS thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần HS biết quan sát, tích luỹ tri thức & trình bày có p

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:9a:

9b:

Tuần 2 - 3

Tiết 1 + 2

Ôn tập Văn thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm chắc hơn về văn bản thuyết minh

- Phân tích văn bản thuyết minh và văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

- Ôn tập về đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Đặc biệt ở đây phải làm cho HS

thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần HS biết quan sát, tích luỹ tri thức & trình bày có phơng pháp là đợc

- áp dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể

- Tích hợp với phần văn bản

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Soạn bài;

2 Trò: Học bài cũ, soạn bài mới (theo sự hớng dẫn của tiết trớc)

III Các b ớc lên lớp

HĐ1

1 ổn định tổ chức: 9a: 9b:

2 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra lồng vào bài dạy)

3 Bài mới

HĐ 2 Yêu cầu HS nhắc lại vai trò và đặc

điểm chung của văn bản thuyết minh

? Hãy nhắc lại vai trò và đặc điểm chung

của văn bản thuyết minh

- Yêu cầu HS nhắc lại các bớc trong đề

văn thuyết minh và cách làm bài văn

thuyết minh

? Đối tợng thuyết minh có thể gồm

những loại nào?

I Lí thuyết

1, Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

* Ghi nhớ: Văn bản thuyết minh là kiểu

văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tợng & sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi

Trang 2

? Văn bản thuyết minh có những tính chất

gì?

? Kể ra các phơng pháp làm văn bản

thuyết minh?

? Cho biết phơng pháp thuyết minh thờng

dùng

HĐ 3 Bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 1

- Gọi 1 HS lên bảng khoanh vào đáp án

đúng nhất

GV cho HS tự chấm điểm cho bài làm

của bạn

hỏi khách quan, xác thực, chặt chẽ, hữu ích cho con ngời.

- Văn bản thuyết minh cần đợc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ & hấp dẫn.

2, Các bớc trong đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.

* Ghi nhớ: - Đối tợng thuyết minh: con

ngời, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết,…

- Đề văn thuyết minh: không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích

- VB thuyết minh cung cấp những tri thức

khách quan, phổ thông bằng cách trình bày (liệt kê.)

- Định nghĩa, ví dụ, so sánh, liệt kê, chứng minh, giải thích, phân tích,

- Phơng pháp liệt kê

II Bài tập

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Bài tập 1 Văn bản thuyết minh là gì?

A Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất

định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

B Là văn bản trình bày chi tiết cụ thể cho

ta cảm nhận đợc sự vật, con ngời một cách sinh động & cụ thể

C Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm

D Là văn bản dùng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, của sự vật, hiện t… ợng

D D D

Trang 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 2

- Gọi 1 HS có học lực Yếu- Trung bình

lên bảng khoanh vào đáp án đúng nhất

- GV đa ra đáp án đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 3

- Gọi 1 HS có học lực Trung bình lên

bảng khoanh vào đáp án đúng nhất

- GV đa ra đáp án đúng – chấm điểm

- GV gọi HS có học lực Trung bình lên

bảng trình bày; HS khác nhận xét

- GV đa ra đáp án đúng

GV cho HS trả lời vấn đáp

Bài tập 2 Nhận định nào đúng mục đích

của văn bản thuyết minh?

A Đem lại cho con ngời những tri thức

mà con ngời cha hề biết đến hiểu biết

và từ đó có thái độ, hành động đúng

đắn

B Đem lại cho con ngời những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tợng để có thái độ, hành động đúng

đắn

C Đem lại cho con ngời những tri thức mới lạ để con ngời phát hiện ra cái hay cái đẹp của những tri thức đó

D Đem lại cho con ngời những tri thức tiêu biểu nhất để con ngời hiểu biết

và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng

Bài tập 3 Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

A Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc

B Mang tính thời sự nóng bỏng

C Uyên bác, chọn lọc

D Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

Bài tập 4 Ngôn ngữ của văn bản thuyết

minh có đặc điểm gì?

A Có tính hình tợng, giàu giá trị biểu cảm

A Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ

và sinh động

B Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc

C Có tính cá thể và giàu hình ảnh

Bài tập 5 Trong các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có xuất hiện yếu

tố thuyết minh không?

A Có

B Không

B

D

B

A

Trang 4

GV cho HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 6

- GV cho HS đứng tại chỗ trình bày

- GV đánh giá, chấm điểm

GV cho HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 7

- GV cho HS đứng tại chỗ trình bày

- GV đánh giá, chấm điểm

Bài tập 6 Mỗi đề văn thuyết minh nêu

mấy đối tợng cần thuyết minh?

A Một B Hai

C Ba D Bốn

Bài tập 7 ý nào nói đúng nhất bài học

về cách làm bài văn thuyết minh ?

A Nắm đợc yêu cầu của đề bài, phạm vi tri thức khách quan, khoa học về đối tợng thuyết minh

B Nắm đợc bố cục của bài văn thuyết minh gồm có ba phần, mỗi phần có một nhiệm vụ riêng

C Nắm đợc yêu cầu của việc sử dụng ngôn ngữ; đặc biệt học đợc cách phối hợp các phơng pháp thuyết minh trong một bài viết

D Kết hợp cả ba nội dung trên

Hoạt động 4

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

1/ Học thuộc nội dung phần Ghi nhớ & làm bài tập

2/ ôn kiến thức về văn thuyết minh

+ Lập dàn bài và hoàn thiện đề " Thuyết minh về cái bút"

A D

D D

Trang 5

Ngày soạn: Ngày giảng:9a:

9b:

Tuần 4 - 5

Tiết 3 + 4

Sử dụng Biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt:

+ Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Trên cơ sở nắm vững kiến thức về văn bản thuyết minh + tập làm văn thuyết minh

HS tạo lập những VB thuyết minh thật sinh động, hấp dẫn

- Hiểu thêm ý nghĩa của các văn bản vừa tạo lập đối với đời sống

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Soạn bài; bảng phụ

2 Trò: Học bài cũ, soạn bài mới (theo sự hớng dẫn của tiết trớc)

III Các b ớc lên lớp

HĐ1

1 ổn định tổ chức: 9a: 9b:

2 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra lồng vào bài dạy)

3 Bài mới

HĐ 2 Yêu cầu HS nhắc lại một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

- HS nhắc lại một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

- GV chép đề lên bảng, gọi 1 HS đọc, cả

lớp chép đề vào vở

HĐ3

? Theo em, với đề văn trên thì sử dụng 1

số biện pháp nghệ thuật nào?

I Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Ghi nhớ: Muốn cho văn bản thuyết

minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm 1 số biện pháp nghệ thuật nh

kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn

dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca,…

II Bài tập

- Thuyết minh về 1 loại côn trùng gây hại cho đời sống con ngời.

Trang 6

- Yêu cầu: Sử dụng 1 số biện pháp nghệ

thuật: phơng pháp liệt kê, nêu số liệu, so

sánh

GV cho HS tìm hiểu đề, tìm ý

- GV cho HS lập dàn ý

- Cho HS trình bày dàn ý của mình, GV

nhận xét, đánh giá

- GVđa dàn ý của mình ra bảng phụ để

HS tham khảo

GV cho HS viết :

1) Mở bài

2) Các đoạn văn TB

3) Kết bài

- GV cho HS đứng tại chỗ trình bày

- GV đánh giá, chấm điểm

- GV đa gợi ý của mình ra bảng phụ để

HS đọc tham khảo (có thể ghi chép)

Tham khảo

I Viết phần Mở bài:

Cậy thế họ hàng của mình đông đúc,

c dân phân bố ở khắp mọi nơi, Ruồi xanh

mặc sức tung hoành, ăn uống thỏa thích

rồi gieo rắc các loại bệnh dịch nguy hại

cho con ngời

II Viết các đoạn văn Thân bài:

Lới trời lồng lộng, tuy tha nhng khó

thoát Một ngày kia, Ruồi Xanh đã sa lới

của tớng quân Nhện Đen Trói chắc hắn

lại Nhện Đen giải hắn đến công đờng cho

Ngọc Hoàng xử tội

Hai bên công đờng, hai hàng quân

lính mặc áo xanh, gơm giáo tuốt trần rồi

đến 2 hàng quân lính áo đen cầm gậy dài

một đầu chống xuống đất, miệng hô

Đề :Thuyết minh về loài ruồi - Ruồi xanh.

A Tìm hiểu đề, tìm ý

B Dàn ý

Dàn ý

I Mở bài: Giới thiệu khái quát về

đối tợng

II Thân bài:

- Chủng loại: ruồi xanh, ruồi trâu, ruồi vàng, ruồi giấm

- Đặc điểm, cấu tạo

+ Bên ngoài mang 6 triệu vi khuẩn + Trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn

+ Mắt: nh mắt lới, 1 mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ

+ Chân: tiết chất dính đậu trên kính trơn, cánh mỏng

- Sinh sản: quá nhanh; VD: 1 đôi ruồi, 1 mùa từ tháng 4 -> tháng 8 đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi

- Nơi sống: Nhà vệ sinh, chuồng lợn, trâu; nhà ăn, quán vỉa hè bất kì chỗ nào

- Tác hại: Giao rắc bệnh tả, kiết lị, thơng hàn, viêm gan B, ảnh hởng đến môi trờng sinh thái

- Cách ngăn chặn, hạn chế tác hại của ruồi: đậy thức ăn, vệ sinh môi trờng, nhà vệ sinh, chuồng trại xây theo lối mới,

đan vỉ diệt ruồi, không giết các loài vật có ích: chim, cóc, nhái, thằn lằn, nhện là các loài giết ruồi rất hữu hiệu

III Kết bài: - Khẳng định tác hại

của ruồi đối với đời sống

- Suy nghĩ của cá nhân về đối tợng

C Viết bài thuyết minh

* Ghi nhớ: Muốn cho văn bản thuyết

minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm 1 số biện pháp nghệ thuật nh

kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn

Trang 7

"Uề, ù " nhất loạt để thị uy Ruồi xanh

hồn lạc phách xiêu, mặt càng xanh tái nh

chàm đổ, hắn khấu đầu dới trớng liệu điều

kêu ca xin Ngọc Hoàng mở cho một con

đờng sống:

- Con là Ruồi Xanh

- Cầu xin Ngọc Hoàng soi xét cho

con Chung quy là do con ngời tạo điều

kiện để con đợc ăn uống vui chơi thỏa

thích đấy chứ có phải chỉ tại riêng mình

con đâu

Nghe động lòng, 1 luật s bào chữa

giảm nhẹ tội cho ruồi

(Cho đọc cáo trạng, tuyên án)

III Viết phần Kết bài:

dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca,…

Hoạt động 4

4 Hớng dẫn học bài ở nhà

1/ Học thuộc nội dung phần Ghi nhớ & làm bài tập

2/ ôn kiến thức về văn thuyết minh

+ Hoàn thiện đề bài trên

Trang 8

Ngày soạn: Ngày giảng:9a:

9b:

Tuần 6-7

Tiết 5-6 Phơng châm hội thoại

a.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS nắm đợc:

- Ôn tập các phơng châm hội thoại đã học: phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự

.- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập cụ thể

- Rèn kĩ năng trong giao tiếp

b.Chuẩn bị:

1 Thầy: Soạn bài; máy chiếu đa năng

2 Trò: Học bài cũ, soạn bài mới (theo sự hớng dẫn của tiết trớc)

C Các b ớc lên lớp

hđ1

1 ổn định tổ chức ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra lồng vào bài dạy)

3 Bài mới

HĐ2

? Thế nào là phơng châm về lợng? Lấy ví

dụ?

A Cậu học bơi ở đâu?

B ở dới nớc

? Thế nào là phơng châm về chất? Cho ví

dụ?

A : - Tôi tận mắt trông thấy quả bí to bằng

cái nhà

B: - Có gì là lạ đâu? Tôi còn nhìn thấy cái

sanh đồng to hơn cả cái đình làng ta cơ

đấy

? Thế nào là phơng châm quan hệ?

Cho ví dụ?

I Lí thuyết

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

2 Phơng châm về chất

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

3 Phơng châm quan hệ

Trang 9

A : - Trời ma to rrồi phải không bạn?

B (lơ đãng): - Lo gì mà lo

? Thế nào là phơng châm cách thức cho ví

dụ?

- Nói tóm lại rằng là, câu chuyện tôi nói

với anh chiều hôm qua, nói chung quy lại

rằng thì là nh anh đã biết đấy

? Thế nào là phơng châm lịch sự? Cho ví

dụ?

- Cháu đã ăn cơm cha ?

- Cháu ăn cơm rồi bà ạ

- Nói với ngời lớn tuổi – phải sử dụng

phơng châm lịch sự

? Nêu quan hệ giữa phơng châm hội thoại

với tình huống giao tiếp?

? Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc

không tuân thủ các phơng châm hội thoại?

Cho ví dụ, phân tích?

A : - Bình ơi, bạn đã làm xong bài tập cô

giáo cho về nhà cha?

B : - Làm xong hay cha thì mặc kệ tao, ai

mợn mày quan tâm !

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập

-Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

4 Phơng châm cách thức

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

5 Phơng châm lịch sự

Khi giao tiếp, cần tế nhị & tôn trọng ngời khác

* Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

Việc vận dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (nói với ai? nói khi nào? nói ở

đâu? nói để làm gì?)

* Những trờng hợp không tuân thủ

ph-ơng châm hội thoại

- Ngời nói vô ý, vụng về; thiếu văn hoá giao tiếp

- Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

- Ngời nói muốn gây 1 sự chú ý, để ngời nghe hhiểu câu nói theo 1 hàm ý nào đó

II Luyện tập

Bài tập 1 Những câu sau đây đã vi

phạm phơng châm hội thoại nào?

1/ Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học 2/ Chú ý chụp ảnh cho mình bằng máy

ảnh

3/ Ngựa là một loài thú có bốn chân

Trang 10

Bài tập 2 Đọc truyện cời sau và cho biết:

Anh học trò trong truyện đã vi phạm

ph-ơng châm hội thoại nào?

Hỏi thăm s Một anh học trò gặp một nhà s dọc

đ-ờng, anh thân mật hỏi thăm:

- A Di Đà Phật! S ông vẫn khoẻ

chứ? Đợc mấy cháu rồi?

S đáp:

- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi

chuyện mấy con

- Thế s ông già có chết không?

- Ai già mà chẳng chết?

- Thế sau này lấy đâu ra s con?

(Truyện cời dân gian Việt Nam)

GV cho HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 3

- GV cho HS đứng tại chỗ trình bày

- GV đánh giá, chấm điểm

Bài tập 3 Những câu tục ngữ, ca dao

sau phù hợp với phơng châm hội thoại

nào?

1/ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

2/ Một câu nhịn là chín câu lành

GV cho HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập 4+5

Bài tập 5 Tự tạo một truyện cời trong đó

có 1 số phơng châm hội thoại không đợc

tuân thủ.

+ Nhân vật

A Phơng châm về lợng

B Phơng châm về chất

C Phơng châm quan hệ

D Phơng châm lịch sự

B

ài 2

Truyện cời trên vi phạm phơng châm về l-ợng

Bài tập 3

A Phơng châm cách thức

B Phơng châm quan hệ

C Phơng châm về chất

D Phơng châm lịch sự

Bài tập 4 Trong giao tiếp, nói lạc đề là

vi phạm phơng châm hội thoại nào?

A Phơng châm về lợng B Phơng châm quan hệ

A

D

C

Trang 11

+ Tình huống

+ Diễn biến các sự việc

+ Các yếu tố: đối thoại, miêu tả…

+ Phơng châm hội thoại không đợc tuân

thủ

Bài tập 6 Các trờng hợp sau đây phê

phán ngời nói vi phạm phơng châm hội

thoại nào?

- Nói ba hoa thiên tớng

- Có một thốt ra mời

- Nói một tấc đến giời

Bài tập 7 Cô Hạnh là giáo viên và là

hàng xóm thân quen của bà Nga Thấy cô

xách cặp đi ra cổng, bà Nga đon đả:

- Cô Hạnh đi dạy à?

Cô Hạnh đáp:

- Chào bà

Đáp xong cô Hạnh đi thẳng Cả hai

ngời không tỏ vẻ băn khoăn gì?

GV đọc nội dung của bài tập

H Trong trờng hợp trên câu trả lời của cô

Hạnh có vi phạm phơng châm hội thoại

không? Vì sao?

- Lắng nghe

- HS suy nghĩ & trả lời

- Nhận xét

- Bổ sung

Bài tập 8 Cách nói sau có vi phạm

ph-ơng châm hội thoại nào? Sửa lại cho

đúng?

a/ Đêm hôm qua cầu gãy

c/ Lớp tớ, hai ngời mua 5 quyển vở

b/ Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trớc

d/ Ngời ta định đoạt lơng của tôi anh ạ

GV gọi 4 – 6 HS trình bày

GV sửa chữa, bổ sung, chấm điểm

- 4 – 6 HS trình bày

- Nhận xét

- Bổ sung

C Phơng châm cách thức D Phơng châm về chất

Bài 6

- Phơng châm về chất

Bài 7

- Vi phạm phơng châm lợng

Ngày đăng: 20/09/2013, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w