- HS có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học ( mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí) để giải các bài toán hoá học đơn giản tính theo công thức h[r]
Trang 1Tiết 1: MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ
CHẤT – DỤNG CỤ TRONG PTN
I Mục tiêu
- Học sinh biết được một số quy tắc an toàn trong khi làm thí nghiệm từ đó rèn tính cẩn thận
- Biết cách sử dụng hoá chất, lấy hoá chất và đun hoá chất khi làm thí nghiệm
GV: Giới thiệu bài
Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ được làm quen và sử dụng rất nhiều thínghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất Vậy khi làm thí nghiệm các em sử dụng dụng cụ
và hoá chất như thế nào để đạt kết quả cao mà đảm bảo an toàn Đó là nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: I Một số quy tác an toàn
GV Giới thiệu quy tắc an toàn khi làm thí
nghiệm
HS: nghe và ghi
1 Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuântheo các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sựhướng dẫn của thầy cô giáo
2 Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thựchiện TN0 theo đúng trình tự quy định
3 Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chấtbắn vào người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần đậynắp để tắt lửa
4 Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ
2 Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác (ngoài chỉdẫn )
Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không dược đổ trởlại bình chứa
3 Không dùng hoá chất trong những lọ không cónhãn ghi rõ tên hoá chất Không được nếm, ngửi trựctiếp hoá chất
Hoạt động 3: III Một số dụng cụ thí nghiệm
Trang 2GV cho Học sinh xem một số dụng cụ thí
Trang 3Chủ đề I : Chất Nguyên tử Phân tử
Tiết 2 : CHẤT (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Học sinh phân biệt được vật thể và vật liệu Biết được vật thể được tạo nên từ chất, vật thể
nhân tạo được tạo nên từ vật liệu Vật liệu tạo nên từ một chất hoặc nhiều chất
- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất đều có tính
chất vật lí và tính chất hoá học nhất định Hiểu được tác dụng của việc nắm được tính chất của chất
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm
- Giáo dục lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị
- GV chuẩn bị bài tập
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Hoá học là gì, Vai trò của hoá học đối với đời sống con người
3/ Bài mới
Hoạt động 1: I Lý thuyết
Gv nêu câu hỏi
- Tính chất hoá học:khả năng biến đổi chất này thành chất khác
Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi
- Nhận biết chất
- Biết sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất
Hoạt động 2: II Bài tập
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 1 SGK/11
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 2 SGK/11
Hs lên bảng chữa bài tậpLớp theo dõi nhận xét
a Nhôm: ấm nhôm, chậu nhôm, mâm nhôm
b Thuỷ tinh : lọ hoa thuỷ tinh, bát thuỷ tinh, đũa thuỷtinh
c Chất dẻo: Xô nhựa, ca nhựa, chậu nhựa
Bài tập 3 SGK/ 11
Trang 4Gv yêu cầu Hs làm bài tập 3 SGK/11
1 Cuốc xẻng làm bằng sắt 2 Đường ăn được sản xuất từ mía, củ cải đường
3 Xoong nồi làm bằng nhụm 4 Cốc làm bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn làm bằng nhựa
Trong 4 câu trên số vật thể và số chất tương ứng là:
- Đọc trước bài sau
- Học bài, làm bt: 2;4;6 tự chọn một số bài tập trong sách BT
Trang 5- Giáo viên: Các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: III1-2 Chất tinh khiết và hỗn hợp
* Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
- Hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ thuộc vào cácchất thành phần
* Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác.
* Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất cóthể tách riêng chúng ra khỏi hỗn hợp
Hoạt động 2: II Bài tập
GV: đưa đề bài để HS làm bài tập.
Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành 1
câu
Gọi đại diện nhóm lên sửa
Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 1: Biết khí cacbonic là một chất có thể
làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận
biết được khí này có trong hơi thở của ta
Bài tập 2: Dựa vào tính chất nào của tinh bột
khác với đường có thể tách riêng tinh bột ra
khỏi hỗn hợp tinh bột và đường
Bài tập 3: Vì sao nói: Không khí, nước đường
Bài tập 2:
- Có thể dựa vào tính khác nhau về tính tan củađường và không tan của tinh bột để tách riêng tinhbột ra khỏi hỗn hợp
- Cách làm: Đổ hỗn hợp tinh bột vào nước, lắc vàkhuấy cho đường tan hết, lọc qua phễu có giấy lọc.Tinh bột nằm lại trên giấy lọc Làm khô sẽ thu đượctinh bột không có lẫn đường
Bài tập 3:
Không khí , nước đường là hỗn hợp vì:
- Không khí gồm khí oxi, khí nitơ, khícacbonic
Trang 6Muốn tăng độ ngọt của đường, ta thêm đường,ngược lại muốn giảm độ ngọt ta thêm nước.
Bài tập 4:
Tăng nhiệt độ của không khí lỏng:
- Khi đạt đến t0 – 196 0C ta thu được khíNitơ
- Khi đạt đến t0 – 183 0C ta thu được khíôxi
Phương pháp này gọi là phương pháp chưng cấtđoạn phân
(Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác: có nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc xác định)
Có 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng là muối tinh, đường ăn, bột mỡ (bị mất nhón) Phương pháp đơngiản nhất để phân biệt 3 chất trên là:
A Hoà tan vào nước B Đốt trên ngọn lửa
C Vị của từng chất D Mựi của từng chất.
5/ Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài sau
- Làm các bài tập còn lại SGK, SBT
Trang 7Tiết 4 : NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu
- Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất.Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm Electron cóđiện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Nắm được hạt nhân tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện Nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượngcủa nguyên tử
- Học sinh biết được trong nguyên tử số e = số p electron luôn chuyển động và xếp thành từnglớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, thu thập xử lí thông tin
II Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng phụ, đinh sắt
III Tiến trình bài giảng
? Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào
? Thế nào là nguyên tử cùng loại
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK
Gv gọi hs lên bảng sửa BT
Hs lên bảng sửa bài tậpLớp theo dõi nhận xét
Bài tập 1 SGK / 15
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện: từnguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm protonmang điện tích dương và vỏ tạo bởi elcetron
Bài tập 2 SGK/ 15
a Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt là electron,proton, notron
b + electron: e; -1 + proton: p; +1
c Nguyên tử cùng loại là nguyên tử có cùng số p
Trang 8Bài tập 4 SGK/ 15 :
- Trong nguyên tử electron chuyển động rất nhanhquanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp từ gầnđến xa hạt nhân, mỗi lớp có một số e nhất định
- Nhờ các electron mà nguyên tử có khả năng liênkết với nhau
Bài tập 5 SGK / 16
nhân
Số e trongNT
Số lớpe
Số e lớpngoài
-Học sinh đọc kết luận chung SGK
BT1: Nguyên tử được tạo bởi:
BT 2: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi:
C proton, nơtron và electron D nơtron và electron.
5/ Hướng dẫn về nhà
Trang 9Tiết 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1)
-Giáo viên: các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK / 20
HS lên bảng sửa bài tập
GV nhận xét, cho điểm
GV: Đưa bài tập sau:
Yêu cầu hs thảo luận
c Những cặp nguyên tử nào thuộc cùng
Hs lên bảng sửa bài tậpLớp theo dõi nhận xét
Bài tập 1 SGK / 20
a Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, nhữngnguyên tử loại kia, thì trong khoa học nói nguyên tốhoá học này, nguyên tố hoá học kia
b Những nguyên tử có cùng số proton trong hạtnhân đều là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùngmột nguyên tố hoá học
Trang 10một nguyên tố hoá học? vì sao?
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên sửa
4/ Củng cố
-Đọc phần đọc thêm SGK
GV: Y/c HS làm bài tập: Nguyên tố hóa học là:
A Những nguyên tử có cùng số nơtron trong hạt nhân.
B Những phần tử có cùng số electron.
C Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
D Những phần tử cơ bản tạo nên vật chất.
5/ Hướng dẫn về nhà
Trang 11Tiết 6 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)
I Mục tiêu
-Học sinh hiểu được NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC
Biết được mỗi đvC là 1/12 KL của nguyên tử C, mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt
Biết dựa vào bảng 1 SGK /42 để: tìm kí hiệu, NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh vẽ cân tưởng tượng một số nguyên tử theo đvC
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học ? Viết KHHH của nhôm, sắt, cacbon
3/ Bài mới: III Nguyên tử khối ý nghĩa.
Hoạt động 1: Lý thuyết
Gv nêu câu hỏi
-So sánh được KL của 2 nguyên tử Hoạt động 2: Bài tập
GV đưa các bài tập để HS thảo luận
Bài tập 1:
a Hãy cho biết ý nghĩa các cách viết sau:
O ; Cl ; K ; 2Cu ; 6 S ; 2 N ; 3 O 2
b Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt
các ý sau: năm ng/ tử oxi; một ng/ tử cacbon;
ba ng/ tử sắt; sáu ng/ tử nhôm; năm phân tử
hiđro
Bài tập 2:
Căn cứ vào NTK , hãy so sánh xem ng/ tử
cacbon nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
ng/tử hiđro, ng/ tử oxi, ng/tử magie
a O : nguyên tố oxi, một ng/ tử oxi
Cl : nguyên tố clo, một ng/ tử clo
K : nguyên tố kali, một ng/ tử kali 2Cu : hai ng/ tử đồng
6S : sáu ng/ tử lưu huỳnh 2N : hai ng/ tử nitơ
16 : 12 = 1,3 lần
Bài tập 3 :
Vì NTK là đại lượng đặc trưng cho ng/ tố nên tínhđược NTK của X thì xác định được đó là nguyên tố
Trang 12-Học sinh đọc kết luận chung SGK
Trong các dãy nguyên tố hóa học sau, dãy nào được sắp xếp theo NTK tăng dần :
A H, Be, Fe, C, Ar, K B H, Be, C, F, K, Ar
C H, F, Be, C, K, Ar D H, Be, C, F, Ar, K
Trong các dãy nguyên tố hoá học sau đây, dãy nào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về sự phổ biếncủa chúng trong vỏ trái đất:
C Fe, H, Al, Si, O D H, Al, Fe, O, Si.
5/ Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài sau, đọc thêm tr 21
Trang 13Tiết 7 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT ( tiết 1)
- Giáo viên: Các bài tập
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa của CTHH
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Gv nêu câu hỏi
? Đơn chất là gì?
? Đơn chất được chia làm mấy loại
? Nhận xét kĩ hơn về cách liên kết trong đơn
chất KL
? Thế nào là hợp chất
GV nhận xét, chốt đáp án
Hs trả lời
- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hoá học
cấu tạo nênVD: đơn chất đồng, đơn chất khí oxi
- Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
- Đặc điểm cấu tạo
*Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theo mộttrật tự nhất định
*Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thường liên kếtvới nhau theo một số nhất định, thường là hai
- Hợp chất là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố
hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ -Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên kết
với nhau theo tỉ lệ nhất định
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK
Gọi đại diện nhóm lên sửa
f, Kim loại magie ( Mg )
Vì mỗi chất trên được tạo bởi một loại nguyên tử (domột loại nguyên tố hoá học tạo nên)
a,- Kim loại đồng được tạo nên từ ng/ tố đồng
- Kim loại sắt được tạo nên từ ng/ tố sắt
- Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theo một
Trang 14GV đưa bài tập: Trong các chất sau: chất
nào là đơn chất, chất nào là hợp chất
a Khí clo do ng/ tố clo tạo nên
b Canxi cacbonat do 3 nguyên tố oxi,
cacbon, canxi cấu tạo nên
b, - Khí clo được tạo nên từ nguyên tố clo
- Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ
- Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thường liên kết vớinhau theo một số nhất định, thường là hai
GV khái quát lại nội dung của bài
Chọn điều khẳng định sai trong các điều khẳng định sau:
A Muối ăn là hợp chất gồm hai nguyên tố hoá học.
B Trong phân tử nước (H2O) có một phân tử hiđro
C Không khí là hỗn hợp gồm chủ yếu là nitơ và oxi.
D Khí nitơ (N2) là một đơn chất phi kim
5/ Hướng dẫn về nhà
Trang 15Tiết 8 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( tiết 2 )
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu được : Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết vói nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của cùng một chất thì đồng nhất với nhau hiểuđược PTK và cách xác định PTK
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Các bài tập
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? PTK là gì ? Tính PTK của Đồng sunfat có 1 ng/ tử đồng, 1 ng/tử lưu huỳnh, 4 ng/tử oxi cấu tạo nên
- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tínhbằng đơn vị cacbon
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
18 1,78
32
lần PTK của muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 đvc PTK oxinhẹ hơn PTK muối :
32/58.5 lần PTK của khí mêtan: 4 1 + 12 = 16 đvc
Trang 16với một ng/tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31
5,31.10 121,9926.10
Trang 17
Tiết 9 : BÀI LUYỆN TẬP 1 ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất,
nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học
Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên ng/tố dựa vào NTK Củng cốcách tách riêng từng chất ra khổi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
-Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Chia
thành 4 tổ, thảo luận, tính điểm
Hàng ngang 1đ, Chìa khoá 4 đ
Khái niệm chỉ tập hợp các ng/ tử cùng loại
*Từ chìa khoá Phân tử (Là các từ gạch chân)
I.Sơ đồ mối quan hệ giữa các KN Vật thể(TN, NT)
(tạo nên từ NTHH)
Tạo nên từ một NT Tạo nên từ nhiều NT
Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử phân tử
Trang 18GV cho học sinh đọc đề bài
Gọi hs lên chữa BT
? Dựa vào tính chất nào mà ta có thể tách
b -Dùng nam châm hút Fe.
-Hỗn hợp còn lại cho vào nước, nhôm chìm, gỗ nổi ,
nên có thể tách được riêng
KH HH
Tên NT
NT K
Số lớp e
Số e lớp ngoài cùng
Trang 19Tiết 10 : BÀI LUYỆN TẬP 1 ( tiết 2)
I Mục tiêu:
Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên nguyên tố dựa vào NTK
Củng cố cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
-Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá
Hoạt động 1: chữa bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK
HS thảo luận nhóm, làm bài tập dưới sự hướng
dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
Gọi HS đại diện trình bày
GV nhận xét, kết luận
GV đưa bài tập:
Bài tập: Phân tử một hợp chất gồm một nguyên
tử X liên kết với 4 nguyên tử hiđro và nặng bằng
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>
đại diện nhóm lên sửa
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1 sgk / 30
a - Vật thể tự nhiên: thân cây
- Vật thể nhân tạo: Chậu
- Chất: nhôm ; chất dẻo ; xenlulozơ
c Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên
tố hoá học
d Hợp chất là những chất có phân tử gồm nhữngnguyên tử khác loại liên kết với nhau
e Hầu hết các hợp chất có phân tử là hạt hợpthành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơnchất kim loại
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên sửa
Trang 20BT 6: Biết nguyên tử C có khối lượng mC =
1,9926.10-23gam Khối lượng nguyên tử Al là:
BT 6: (Biết nguyên tử khối của C bằng 12 đvC
và nhôm bằng 27 đvC Do đó khối lượng nguyên
tử nhôm là:
mAl =(1,9926.1023.27):12=4,48335.10-23(g)
4/ Củng cố
GV khái quát lại nội dung của bài, cách làm bài tập
Nguyên tử R có khối lượng mR= 5,31.10-23gam R là nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây (Biết mC =1,9926.10-23gam)?
5,31.10 121,9926.10
32 đvC Vậy nguyên tử R là lưu huỳnh (S 32 đvC) 5/ Hướng dẫn về nhà
HS xem lại các dạng bài tập
Ôn lại định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử
Xem trước bài Công thức hoá học
Trang 21Tiết 11 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết KHHH và số
nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết được ý nghĩa của CTHH, áp dụng để làm BT
-Rèn kĩ năng viết KHHH, tính PTK
II Chuẩn bị
- Gv : Các bài tập
- Học sinh ôn tập các kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
3 Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ
?Thế nào là đơn chất
Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH
? Nêu công thức tổng quát của đơn chất
? Thế nào là hợp chất
? Cho biết CTTQ đơn chất và hợp chất
? Căn cứ vào đâu để lập CTHH của đơn chất và
- A,B,C là KHHH của các nguyên tố
- x, y,z là số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử
VD: Nước H2O; Muối ăn NaCl
3 Ý nghĩa của công thức hoá học
* Cho biết nguyên tố hoá học nào cấu tạo nên chất
*Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử
* Tính được phân tử khối Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2, 4a SGK
Bài tập 1 SGK/33
Bài tập 2 SGK/ 33
Yêu câu hs thảo luận bài tập 2
Gọi đại diện nhóm lên sửa
Chỉ số ghi ở chân mỗi KHHH , bằng số nguyên tử củanguyên tố đó có trong một phân tử
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>
đại diện nhóm lên sửa
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 2 SGK/ 33
a CTHH của khí clo Cl2 cho biết:
- Khí clo do nguyên tố clo tạo ra
- Có 2 nguyên tử trong một phân tử
- PTK bằng: 2 35,5 = 71 ( đvC )
Trang 22Bài tập 4a SGK / 34
GV nhận xét, chốt đáp án
b CTHH của khí mêtan CH4 cho biết:
- Khí mêtan do 2 nguyên tố C , H tạo ra
- Có 1 ng/tử C, 4 ng/tử H trong một phân tử
- PTK bằng: 12 + 4 1 = 16 ( đvC )
c CTHH của kẽm clorua ZnCl2 cho biết:
- Kẽm clorua do 2 ng/ tố Zn , Cl tạo ra
- Có 1 nguyên tử Zn, 2 nguyên tử Cl trong một phântử
- PTK bằng: 65 + 2 35,5 = 136 ( đvC )
d CTHH của axit sunfuric H2SO4 cho biết:
- Axit sunfuric do 3 nguyên tố H , S, O tạo ra
- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S , 4 nguyên tử Otrong một phân tử
- PTK bằng: 2.1 + 32 + 4.16 = 98 (đvC )
Bài tập 4a SGK / 34
5Cu : chỉ 5 ng/tử Cu hoặc 5 phân tử Cu
2 NaCl : chỉ 2 phân tử NaCl
3 CaCO3 : chỉ 3 phân tử CaCO3
4 Củng cố
GV hệ thống các kiến thức cơ bản toàn bài
- Học sinh đọc kết luận trong SGK
BT: Công thức hoá học của chất cho biết:
A Khối lượng, thành phần và tên gọi.
B Tính chất, tên gọi và thành phần.
C Thành phần, tên gọi và phân tử khối
D Khối lượng riêng, thành phần, tên gọi và khối lượng
5 Hướng dẫn về nhà
- Tương tự làm bài tập 1,4 SGK
- Xem lại các dạng bài tập
Trang 23Tiết 12 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết KHHH và số
nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết được ý nghĩa của CTHH, áp dụng để làm BT
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
3 Bài mới
GV yêu cầu HS làm bài tập 3, 4b SGK
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
GV đưa ra các bài tập vận dụng
Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự
hướng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
Gv gọi HS đại diện trình bày
Bài tập 3:
a Hãy cho biết các chất sau: C2H6 ; Br2 ; MgCO3 ;
chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
b Tính phân tử khối của các chất đó
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>
đại diện nhóm lên sửa
Bài tập 4 :
Bài tập 5:
a Khí sunfurơ do 2 nguyên tố S , O tạo ra
b Trong một phân tử khí sunfurơ có 1nguyên tử S , 2 nguyên tử O
c PTK của khí sunfurơ : MSO2 = 32 + 2 16 = 64 ( đvc)
CTHH Số ng/tử của mỗi ng/tố
trong 1 ph/tử của chất
PTK củachất
Trang 24- Học sinh đọc kết luận chung SGK
GV khái quát lại nội dung, cách giải bài tập
BT: Công thức hoá học của một số hợp chất như sau:
Câu trả lời nào đúng
Trang 25Tiết 13 : CÁCH XÁC ĐỊNH HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ
A- Mục tiêu
- Học sinh hiểu được hoá trị là gì, cách xác định hoá trị của 1 số nguyên tố nhóm nguyên tố
- Nắm được quy tắc hoá trị, biết áp dụng quy tắc để tính được hoá trị của một nguyên tố (hoặcnhóm nguyên tử)
II Chuẩn bị
GV : Bảng phụ, các bài tập vận dụng
HS : Ôn lại kiến thức cơ bản
III Tiến trình giảng dạy
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
? Hoá trị là gì? Nêu cách xác định hoá trị
3- Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
GV nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ
? Hoá trị cho ta biết được điều gì ?
Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố,
tố )
* Quy tắc : Trong công thức hoá học, tích của chỉ số vàhoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trịcủa nguyên tố kia => a x = b.y
Hoạt động 2: Bài tập
GV đưa các bài tập
Tổ chức hs thảo luận bt
Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập
theo sự hướng dẫn của Gv
b Xác định hoá trị của kẽm, kali, lưu
huỳnh trong các công thức : ZnO ; K2O ;
Trang 26Bài tập 2:
Trong công thức H2SO4 ; H3PO4 ta xác
định được hoá trị của nhóm (SO4) ;
(PO4) bằng bao nhiêu
Bài tập 3:
Biết hoá trị của hiđro là I, của oxi là II
Hãy xác định hoá trị của các nguyên tố
( hoặc nhóm nguyên tử ) trong các công
-Tương tự làm các bài tập còn lại SGK
-Xem trước cách lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị
Trang 27Tiết 14 : LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC DỰA VÀO HOÁ TRỊ
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách lập CTHH của hợp chất (dựa vào hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử)
- Rèn kĩ năng lập CTHH, kĩ năng tính hoá trị
- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH
2- Kiểm tra bài cũ
? Nêu quy tắc hoá trị
3- Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ
? Để lập được CTHH theo em còn phải xác định
điều gì?
? Nêu cách xác định chỉ số x,
? Vậy để lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị
cần tiến hành theo những bước nào
? Chỉ số và hoá trị của các nguyên tố có quan hệ
gì với nhau
GV nhận xét, chốt kt
Hs trả lời Lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị
Tổ chức HS thảo luận bài tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập theo sự
hướng dẫn của GV
GV quan sát các nhóm, uốn nắn nhóm còn yếu
Gọi đại diện HS lên bảng trình bày
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>
đại diện nhóm lên sửa
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1:
a MgxOy II x = II y x=y=1CTHH : MgO ; PTK = 24 + 16 = 40 đvc
b PxHy III.x = I.y x=1 ; y=3 CTHH: PH3 ; PTK = 31 + 3.1 = 34 đvc
c CxSy IV x = II.y x=1 ; y = 2 CTHH : CS2 ; PTK = 12 + 2 32 = 76
d AlxOy III.x = II.y x=2 ; y=3 CTHH: Al2O3 ; PTK= 2.27 + 3.16 = 102 đvc
Trang 28Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai? Hãy sửa
lại CT sai cho đúng
c C (IV ) và S (II) ; d Al (III ) và O
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
c CxSy : x IV = y II x= 1 ; y = 2 CTHH : CS2
d AlxOy : x III = y II x= 2 ; y=3 CTHH : Al2O3
4 Củng cố
? Nêu lại cách xác định công thức của hợp chất
=> GV chốt phương pháp giải bài tập hoá trị
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại SGK
- Chuẩn bị bài LUYỆN TẬP 2
Trang 29
Tiết 15: BÀI LUYỆN TẬP 2
Bài tập hoá học, hợp tác theo nhóm nhỏ
III Tiến trình bài giảng
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
? CTHH chung của đơn chất KL và một số PK
là gì, cho VD
? CTHH chung của đơn chất phi kim?
? Hợp chất là gì
? Ý nghĩa của công thức hoá học
? Hoá trị của một nguyên tố (nhóm nguyên tử)
là gì?
? Phát biểu quy tắc hoá trị
? Nêu CTTQ của hợp chất hai nguyên tố
? Dựa vào quy tắc hoá trị lập đẳng thức liên hệ
giữa các đại lượng a,b,x,y
1 Công thức hoá học của:
- Cho biết số lượng ng/tố trong hợp chất
- Cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tốtrong hợp chất
- Tính được phân tử khối
- a,b là hoá trị tương ứng của A, B
* Theo quy tắc hóa trị: a.x =b.y
d Cax(OH)y : x.II = y I x= 1 ; y = 2
2 PTK của SiO2 = 28 + 16 2 = 60 đvcPTK của PH3 = 31 + 1 3 = 34 đvc
Trang 30Bài tập 2 :
Cho biết CTHH của ng/tố X với oxi và hợp
chất Y với hiđro như sau: X2O ; YH2
Bài tập 4: a Tính thành phần % theo khối
lượng S và O trong phân tử SO2
b Tính khối lượng các nguyên tố C và O có
trong 11 g CO2
GV yêu cầu HS làm bài tập
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự
hướng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
HS đại diện trình bày
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
PTK của AlCl3 = 27 + 35,5 3 = 133,5 đvcPTK của Ca(OH)2 = 40 + (16+1) 2 = 74
; Y = 34- 2 = 32 Vậy X là Natri (Na)
16.70
y
x
x= 2 ; y=3Vậy CTHH của X là Fe2O3
Bài tập 4:
a Thành phần % theo khối lượng của:
%100.32
%100.2.16
11.12
g
11.2.16
- Làm các bài tập còn lại SGK, ôn tập toàn bộ bài giờ sau kiểm tra viết
(Chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, CTHH, ý nghĩa của CTHH, lập CTHH )
Trang 31Kiểm tra 15 phút – Luyện tập 2
I Mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của hs tập chung vào các vấn đề trọng tâm trong những kiến thức
đã học, qua đó đánh giá được chất lượng của việc dạy và học
- Rèn các kĩ năng: viết CTHH, lập CTHH
- Giáo dục đức tính nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra thi cử
II Chuẩn bị
-Thày: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm Các bài tập
- Trò: Ôn tập, giấy kiểm tra
C Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Đề bài kiểm tra 15 phút
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng
Câu 1 ( 1 điểm) Cho các chất: Đồng; khí Hiđro; khí Oxi; nước; muối ăn
Những chất là hợp chất là:
A Nước, oxi, đồng B Hiđro, muối ăn
Câu2 (1 điểm) Cho H =1 ; O = 16 ; S = 32 phân tử khối của H2SO4 là:
Câu 3: ( 1 điểm) Phân tử canxi sunfat có: Ca; S; 4O có công thức hoá học là:
Câu 4 ( 1 điểm): Cho Ca (II), hoá trị của nhóm PO4 trong hợp chất Ca3(PO4)2 là:
Câu 5 ( 1 điểm) Phân tử Khí cacbonic có công thức hoá học và phân tử khối là:
A C2 O và 42 B CO2 và 44 C CO3 và 45 D CO và 46
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1: (5 điểm) Lập công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi:
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1: Lập được công thức và trải qua 4 bước đạt điểm tối đa
Cho biết CTHH của ng/tố X với oxi và hợp chất
Y với hiđro như sau: X2O3 ; YH2
d Bax(OH)y : x.II = y I x= 1 ; y = 2
2 PTK của SO2 = 32 + 16 2 = 64 đvcPTK của NH3 = 14 + 1 3 = 17 đvc
Trang 32GV yêu cầu HS làm bài tập SGK.
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự hướng
dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
HS đại diện trình bày
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
PTK của FeCl3 = 56 + 35,5 3 = 162,5 đvcPTK của Ba(OH)2=137 + (16+1) 2 = 171
Bài tập 2:
- CTHH X2O: X có hoá trị là III
- CTHH YH2 : Y có hoá trị II
- CTHH của hợp chất gồm X và Y là X2Y3 vậy ý d là đúng
- NTK của X, Y là:
48160
; Y = 34- 2 = 32 Vậy X là Natri (Fe)
Y là lưu huỳnh ( S )
Bài tập 3:
Đặt CTHH của X là FexOy ta có:
76,41
24,5816
16.70
y x
x= 1 ; y=1Vậy CTHH của X là FeO
4- Củng cố :
GV thu bài nhận xét giờ kiểm tra: ưu và nhược điểm
Nhắc lại các dạng bài tập
5 - Hướng dẫn về nhà
Về nhà xem lại bài học trước và các bài tập liên quan
Đọc trước nội dung bài: Sự biến đổi của chất
E Kết quả:
Lớp 8A ( )
Lớp 8B ( )
Trang 33Tiết 18: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
+ Hs: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình giảng dạy
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
? Vậy dấu hiệu nào chính để phân biệt hiện
tượng Vật lý, hiện tượng hoá học
I Hiện tượng vật lý
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu , gọi là hiện tượng vật lý.
II Hiện tượng hoá học
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hoá học.
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu Hs làm bài tập SGK
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự hướng
dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
HS đại diện trình bày
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
GV đưa bài tập
Bài tập 3: Trong các hiện tượng sau, quá trình
nào là hiện tượng vật lý? Hiện tượng hoá học?
- Hiện tượng hoá học diễn ra ở giai đoạn nến cháy
trong không khí, khí đó chất farain biến đổi thành 2chất khác là khí cacbon đioxit và hơn nước
Bài tập 3:
- Hiện tượng vật lý là a,b : vì trong quá trình đókhông sinh ra chất mới
trình đó đều sinh ra chất mới
Trang 34Hoàn thành bài tập với các từ, cụm từ thích hợp
Hiện tượng nước chỉ có biến đổi về , muối chỉ có sự biến đổi về còn nướcvẫn là nước, muối vẫn là mà không có sự biến đổi về chất Bột sắt trộn với với S; đường khiđun nóng đều sinh ra
Đáp án: thể (trạng thái); hình dạng; muối ; chất mới
5 Hướng dẫn về nhà
- Tương tự trả lời câu hỏi 3, hoàn thành các câu hỏi, bài tập vào vở
- Đọc trước bài: “ Phản ứng hoá học ”
Trang 35Tiết: 19: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC ( tiết 1)
I Mục tiêu
- Học sinh biết được phản ứng hoá học là một quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.Biết được bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Rèn kỹ năng viết phương trình chữ, học sinh biết được chất tham gia, chất tạo thành (sp) của 1phản ứng hoá học
? Quá trình phản ứng lượng các chất tham gia và
sản phẩm biến đổi như thế nào ?
Gv cho học sinh ghi lại phương trình
Gv cho học sinh đọc SGK quan sát tranh, trả lời
- Phương trình chữ:
Tên các chất tham gia Tên sản phẩm
II Diễn biến của phản ứng hoá học
Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này phân
tử khácKết quả làm chất này biến thành chất khác
Hoạt động 2: Bài tập GV: đưa bài tập:
Bài tập 1: Hãy cho biết trong quá trình biến đổi
sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý? Hiện
tượng hoá học? Viết phương trình chữ của các
c, Nhôm + oxi t0 nhôm oxit ( chất tham gia) ( sản phẩm)
d, Nước dienphan hiđro + oxi ( chất tham gia) ( sản phẩm)