1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TU CHON HOA 8 HKI BAM SAT TUNG BAI

71 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 698,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học ( mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí) để giải các bài toán hoá học đơn giản tính theo công thức h[r]

Trang 1

Tiết 1: MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ

CHẤT – DỤNG CỤ TRONG PTN

I Mục tiêu

- Học sinh biết được một số quy tắc an toàn trong khi làm thí nghiệm từ đó rèn tính cẩn thận

- Biết cách sử dụng hoá chất, lấy hoá chất và đun hoá chất khi làm thí nghiệm

GV: Giới thiệu bài

Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ được làm quen và sử dụng rất nhiều thínghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất Vậy khi làm thí nghiệm các em sử dụng dụng cụ

và hoá chất như thế nào để đạt kết quả cao mà đảm bảo an toàn Đó là nội dung bài hôm nay

Hoạt động 1: I Một số quy tác an toàn

GV Giới thiệu quy tắc an toàn khi làm thí

nghiệm

HS: nghe và ghi

1 Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuântheo các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sựhướng dẫn của thầy cô giáo

2 Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thựchiện TN0 theo đúng trình tự quy định

3 Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chấtbắn vào người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần đậynắp để tắt lửa

4 Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ

2 Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất

Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác (ngoài chỉdẫn )

Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không dược đổ trởlại bình chứa

3 Không dùng hoá chất trong những lọ không cónhãn ghi rõ tên hoá chất Không được nếm, ngửi trựctiếp hoá chất

Hoạt động 3: III Một số dụng cụ thí nghiệm

Trang 2

GV cho Học sinh xem một số dụng cụ thí

Trang 3

Chủ đề I : Chất Nguyên tử Phân tử

Tiết 2 : CHẤT (Tiết 1)

I Mục tiêu

- Học sinh phân biệt được vật thể và vật liệu Biết được vật thể được tạo nên từ chất, vật thể

nhân tạo được tạo nên từ vật liệu Vật liệu tạo nên từ một chất hoặc nhiều chất

- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất đều có tính

chất vật lí và tính chất hoá học nhất định Hiểu được tác dụng của việc nắm được tính chất của chất

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm

- Giáo dục lòng ham mê môn học

II Chuẩn bị

- GV chuẩn bị bài tập

- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình bài giảng

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Hoá học là gì, Vai trò của hoá học đối với đời sống con người

3/ Bài mới

Hoạt động 1: I Lý thuyết

Gv nêu câu hỏi

- Tính chất hoá học:khả năng biến đổi chất này thành chất khác

Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi

- Nhận biết chất

- Biết sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất

Hoạt động 2: II Bài tập

Gv yêu cầu Hs làm bài tập 1 SGK/11

Gv yêu cầu Hs làm bài tập 2 SGK/11

Hs lên bảng chữa bài tậpLớp theo dõi nhận xét

a Nhôm: ấm nhôm, chậu nhôm, mâm nhôm

b Thuỷ tinh : lọ hoa thuỷ tinh, bát thuỷ tinh, đũa thuỷtinh

c Chất dẻo: Xô nhựa, ca nhựa, chậu nhựa

Bài tập 3 SGK/ 11

Trang 4

Gv yêu cầu Hs làm bài tập 3 SGK/11

1 Cuốc xẻng làm bằng sắt 2 Đường ăn được sản xuất từ mía, củ cải đường

3 Xoong nồi làm bằng nhụm 4 Cốc làm bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn làm bằng nhựa

Trong 4 câu trên số vật thể và số chất tương ứng là:

- Đọc trước bài sau

- Học bài, làm bt: 2;4;6 tự chọn một số bài tập trong sách BT

Trang 5

- Giáo viên: Các bài tập

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

III Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: III1-2 Chất tinh khiết và hỗn hợp

* Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

- Hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ thuộc vào cácchất thành phần

* Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác.

* Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất cóthể tách riêng chúng ra khỏi hỗn hợp

Hoạt động 2: II Bài tập

GV: đưa đề bài để HS làm bài tập.

Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành 1

câu

Gọi đại diện nhóm lên sửa

Gv nhận xét, chốt đáp án

Bài tập 1: Biết khí cacbonic là một chất có thể

làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận

biết được khí này có trong hơi thở của ta

Bài tập 2: Dựa vào tính chất nào của tinh bột

khác với đường có thể tách riêng tinh bột ra

khỏi hỗn hợp tinh bột và đường

Bài tập 3: Vì sao nói: Không khí, nước đường

Bài tập 2:

- Có thể dựa vào tính khác nhau về tính tan củađường và không tan của tinh bột để tách riêng tinhbột ra khỏi hỗn hợp

- Cách làm: Đổ hỗn hợp tinh bột vào nước, lắc vàkhuấy cho đường tan hết, lọc qua phễu có giấy lọc.Tinh bột nằm lại trên giấy lọc Làm khô sẽ thu đượctinh bột không có lẫn đường

Bài tập 3:

Không khí , nước đường là hỗn hợp vì:

- Không khí gồm khí oxi, khí nitơ, khícacbonic

Trang 6

Muốn tăng độ ngọt của đường, ta thêm đường,ngược lại muốn giảm độ ngọt ta thêm nước.

Bài tập 4:

Tăng nhiệt độ của không khí lỏng:

- Khi đạt đến t0 – 196 0C ta thu được khíNitơ

- Khi đạt đến t0 – 183 0C ta thu được khíôxi

Phương pháp này gọi là phương pháp chưng cấtđoạn phân

(Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác: có nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc xác định)

Có 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng là muối tinh, đường ăn, bột mỡ (bị mất nhón) Phương pháp đơngiản nhất để phân biệt 3 chất trên là:

A Hoà tan vào nước B Đốt trên ngọn lửa

C Vị của từng chất D Mựi của từng chất.

5/ Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài sau

- Làm các bài tập còn lại SGK, SBT

Trang 7

Tiết 4 : NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu

- Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất.Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm Electron cóđiện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)

- Nắm được hạt nhân tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện Nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượngcủa nguyên tử

- Học sinh biết được trong nguyên tử số e = số p electron luôn chuyển động và xếp thành từnglớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, thu thập xử lí thông tin

II Chuẩn bị

- Giáo viên: bảng phụ, đinh sắt

III Tiến trình bài giảng

? Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào

? Thế nào là nguyên tử cùng loại

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK

Gv gọi hs lên bảng sửa BT

Hs lên bảng sửa bài tậpLớp theo dõi nhận xét

Bài tập 1 SGK / 15

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện: từnguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm protonmang điện tích dương và vỏ tạo bởi elcetron

Bài tập 2 SGK/ 15

a Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt là electron,proton, notron

b + electron: e; -1 + proton: p; +1

c Nguyên tử cùng loại là nguyên tử có cùng số p

Trang 8

Bài tập 4 SGK/ 15 :

- Trong nguyên tử electron chuyển động rất nhanhquanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp từ gầnđến xa hạt nhân, mỗi lớp có một số e nhất định

- Nhờ các electron mà nguyên tử có khả năng liênkết với nhau

Bài tập 5 SGK / 16

nhân

Số e trongNT

Số lớpe

Số e lớpngoài

-Học sinh đọc kết luận chung SGK

BT1: Nguyên tử được tạo bởi:

BT 2: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi:

C proton, nơtron và electron D nơtron và electron.

5/ Hướng dẫn về nhà

Trang 9

Tiết 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1)

-Giáo viên: các bài tập

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

III Tiến trình bài giảng

GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK / 20

HS lên bảng sửa bài tập

GV nhận xét, cho điểm

GV: Đưa bài tập sau:

Yêu cầu hs thảo luận

c Những cặp nguyên tử nào thuộc cùng

Hs lên bảng sửa bài tậpLớp theo dõi nhận xét

Bài tập 1 SGK / 20

a Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, nhữngnguyên tử loại kia, thì trong khoa học nói nguyên tốhoá học này, nguyên tố hoá học kia

b Những nguyên tử có cùng số proton trong hạtnhân đều là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùngmột nguyên tố hoá học

Trang 10

một nguyên tố hoá học? vì sao?

Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên sửa

4/ Củng cố

-Đọc phần đọc thêm SGK

GV: Y/c HS làm bài tập: Nguyên tố hóa học là:

A Những nguyên tử có cùng số nơtron trong hạt nhân.

B Những phần tử có cùng số electron.

C Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân

D Những phần tử cơ bản tạo nên vật chất.

5/ Hướng dẫn về nhà

Trang 11

Tiết 6 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)

I Mục tiêu

-Học sinh hiểu được NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC

Biết được mỗi đvC là 1/12 KL của nguyên tử C, mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt

Biết dựa vào bảng 1 SGK /42 để: tìm kí hiệu, NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Tranh vẽ cân tưởng tượng một số nguyên tử theo đvC

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà

III Tiến trình bài giảng

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học ? Viết KHHH của nhôm, sắt, cacbon

3/ Bài mới: III Nguyên tử khối ý nghĩa.

Hoạt động 1: Lý thuyết

Gv nêu câu hỏi

-So sánh được KL của 2 nguyên tử Hoạt động 2: Bài tập

GV đưa các bài tập để HS thảo luận

Bài tập 1:

a Hãy cho biết ý nghĩa các cách viết sau:

O ; Cl ; K ; 2Cu ; 6 S ; 2 N ; 3 O 2

b Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt

các ý sau: năm ng/ tử oxi; một ng/ tử cacbon;

ba ng/ tử sắt; sáu ng/ tử nhôm; năm phân tử

hiđro

Bài tập 2:

Căn cứ vào NTK , hãy so sánh xem ng/ tử

cacbon nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần

ng/tử hiđro, ng/ tử oxi, ng/tử magie

a O : nguyên tố oxi, một ng/ tử oxi

Cl : nguyên tố clo, một ng/ tử clo

K : nguyên tố kali, một ng/ tử kali 2Cu : hai ng/ tử đồng

6S : sáu ng/ tử lưu huỳnh 2N : hai ng/ tử nitơ

16 : 12 = 1,3 lần

Bài tập 3 :

Vì NTK là đại lượng đặc trưng cho ng/ tố nên tínhđược NTK của X thì xác định được đó là nguyên tố

Trang 12

-Học sinh đọc kết luận chung SGK

Trong các dãy nguyên tố hóa học sau, dãy nào được sắp xếp theo NTK tăng dần :

A H, Be, Fe, C, Ar, K B H, Be, C, F, K, Ar

C H, F, Be, C, K, Ar D H, Be, C, F, Ar, K

Trong các dãy nguyên tố hoá học sau đây, dãy nào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về sự phổ biếncủa chúng trong vỏ trái đất:

C Fe, H, Al, Si, O D H, Al, Fe, O, Si.

5/ Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài sau, đọc thêm tr 21

Trang 13

Tiết 7 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT ( tiết 1)

- Giáo viên: Các bài tập

III Tiến trình bài giảng

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa của CTHH

3/ Bài mới

Hoạt động 1: Lý thuyết

Gv nêu câu hỏi

? Đơn chất là gì?

? Đơn chất được chia làm mấy loại

? Nhận xét kĩ hơn về cách liên kết trong đơn

chất KL

? Thế nào là hợp chất

GV nhận xét, chốt đáp án

Hs trả lời

- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hoá học

cấu tạo nênVD: đơn chất đồng, đơn chất khí oxi

- Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.

- Đặc điểm cấu tạo

*Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theo mộttrật tự nhất định

*Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thường liên kếtvới nhau theo một số nhất định, thường là hai

- Hợp chất là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố

hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ -Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên kết

với nhau theo tỉ lệ nhất định

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK

Gọi đại diện nhóm lên sửa

f, Kim loại magie ( Mg )

Vì mỗi chất trên được tạo bởi một loại nguyên tử (domột loại nguyên tố hoá học tạo nên)

a,- Kim loại đồng được tạo nên từ ng/ tố đồng

- Kim loại sắt được tạo nên từ ng/ tố sắt

- Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theo một

Trang 14

GV đưa bài tập: Trong các chất sau: chất

nào là đơn chất, chất nào là hợp chất

a Khí clo do ng/ tố clo tạo nên

b Canxi cacbonat do 3 nguyên tố oxi,

cacbon, canxi cấu tạo nên

b, - Khí clo được tạo nên từ nguyên tố clo

- Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ

- Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thường liên kết vớinhau theo một số nhất định, thường là hai

GV khái quát lại nội dung của bài

Chọn điều khẳng định sai trong các điều khẳng định sau:

A Muối ăn là hợp chất gồm hai nguyên tố hoá học.

B Trong phân tử nước (H2O) có một phân tử hiđro

C Không khí là hỗn hợp gồm chủ yếu là nitơ và oxi.

D Khí nitơ (N2) là một đơn chất phi kim

5/ Hướng dẫn về nhà

Trang 15

Tiết 8 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( tiết 2 )

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu được : Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết vói nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của cùng một chất thì đồng nhất với nhau hiểuđược PTK và cách xác định PTK

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Các bài tập

III Tiến trình bài giảng

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

? PTK là gì ? Tính PTK của Đồng sunfat có 1 ng/ tử đồng, 1 ng/tử lưu huỳnh, 4 ng/tử oxi cấu tạo nên

- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tínhbằng đơn vị cacbon

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK

HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

18 1,78

32

lần PTK của muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 đvc PTK oxinhẹ hơn PTK muối :

32/58.5 lần PTK của khí mêtan: 4 1 + 12 = 16 đvc

Trang 16

với một ng/tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31

5,31.10 121,9926.10

Trang 17

Tiết 9 : BÀI LUYỆN TẬP 1 ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất,

nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học

Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên ng/tố dựa vào NTK Củng cốcách tách riêng từng chất ra khổi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

-Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá

GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Chia

thành 4 tổ, thảo luận, tính điểm

Hàng ngang 1đ, Chìa khoá 4 đ

Khái niệm chỉ tập hợp các ng/ tử cùng loại

*Từ chìa khoá Phân tử (Là các từ gạch chân)

I.Sơ đồ mối quan hệ giữa các KN Vật thể(TN, NT)

(tạo nên từ NTHH)

Tạo nên từ một NT Tạo nên từ nhiều NT

Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử phân tử

Trang 18

GV cho học sinh đọc đề bài

Gọi hs lên chữa BT

? Dựa vào tính chất nào mà ta có thể tách

b -Dùng nam châm hút Fe.

-Hỗn hợp còn lại cho vào nước, nhôm chìm, gỗ nổi ,

nên có thể tách được riêng

KH HH

Tên NT

NT K

Số lớp e

Số e lớp ngoài cùng

Trang 19

Tiết 10 : BÀI LUYỆN TẬP 1 ( tiết 2)

I Mục tiêu:

Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên nguyên tố dựa vào NTK

Củng cố cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

-Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá

Hoạt động 1: chữa bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK

HS thảo luận nhóm, làm bài tập dưới sự hướng

dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

Gọi HS đại diện trình bày

GV nhận xét, kết luận

GV đưa bài tập:

Bài tập: Phân tử một hợp chất gồm một nguyên

tử X liên kết với 4 nguyên tử hiđro và nặng bằng

Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>

đại diện nhóm lên sửa

Lớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 1 sgk / 30

a - Vật thể tự nhiên: thân cây

- Vật thể nhân tạo: Chậu

- Chất: nhôm ; chất dẻo ; xenlulozơ

c Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên

tố hoá học

d Hợp chất là những chất có phân tử gồm nhữngnguyên tử khác loại liên kết với nhau

e Hầu hết các hợp chất có phân tử là hạt hợpthành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơnchất kim loại

Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->

đại diện nhóm lên sửa

Trang 20

BT 6: Biết nguyên tử C có khối lượng mC =

1,9926.10-23gam Khối lượng nguyên tử Al là:

BT 6: (Biết nguyên tử khối của C bằng 12 đvC

và nhôm bằng 27 đvC Do đó khối lượng nguyên

tử nhôm là:

mAl =(1,9926.1023.27):12=4,48335.10-23(g)

4/ Củng cố

GV khái quát lại nội dung của bài, cách làm bài tập

Nguyên tử R có khối lượng mR= 5,31.10-23gam R là nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây (Biết mC =1,9926.10-23gam)?

5,31.10 121,9926.10

 

32 đvC Vậy nguyên tử R là lưu huỳnh (S 32 đvC) 5/ Hướng dẫn về nhà

HS xem lại các dạng bài tập

Ôn lại định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử

Xem trước bài Công thức hoá học

Trang 21

Tiết 11 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết KHHH và số

nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết được ý nghĩa của CTHH, áp dụng để làm BT

-Rèn kĩ năng viết KHHH, tính PTK

II Chuẩn bị

- Gv : Các bài tập

- Học sinh ôn tập các kiến thức đã học

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất

3 Bài mới

Hoạt động 1: Lý thuyết

Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ

?Thế nào là đơn chất

Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH

? Nêu công thức tổng quát của đơn chất

? Thế nào là hợp chất

? Cho biết CTTQ đơn chất và hợp chất

? Căn cứ vào đâu để lập CTHH của đơn chất và

- A,B,C là KHHH của các nguyên tố

- x, y,z là số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử

VD: Nước H2O; Muối ăn NaCl

3 Ý nghĩa của công thức hoá học

* Cho biết nguyên tố hoá học nào cấu tạo nên chất

*Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử

* Tính được phân tử khối Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2, 4a SGK

Bài tập 1 SGK/33

Bài tập 2 SGK/ 33

Yêu câu hs thảo luận bài tập 2

Gọi đại diện nhóm lên sửa

Chỉ số ghi ở chân mỗi KHHH , bằng số nguyên tử củanguyên tố đó có trong một phân tử

Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>

đại diện nhóm lên sửa

Lớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 2 SGK/ 33

a CTHH của khí clo Cl2 cho biết:

- Khí clo do nguyên tố clo tạo ra

- Có 2 nguyên tử trong một phân tử

- PTK bằng: 2 35,5 = 71 ( đvC )

Trang 22

Bài tập 4a SGK / 34

GV nhận xét, chốt đáp án

b CTHH của khí mêtan CH4 cho biết:

- Khí mêtan do 2 nguyên tố C , H tạo ra

- Có 1 ng/tử C, 4 ng/tử H trong một phân tử

- PTK bằng: 12 + 4 1 = 16 ( đvC )

c CTHH của kẽm clorua ZnCl2 cho biết:

- Kẽm clorua do 2 ng/ tố Zn , Cl tạo ra

- Có 1 nguyên tử Zn, 2 nguyên tử Cl trong một phântử

- PTK bằng: 65 + 2 35,5 = 136 ( đvC )

d CTHH của axit sunfuric H2SO4 cho biết:

- Axit sunfuric do 3 nguyên tố H , S, O tạo ra

- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S , 4 nguyên tử Otrong một phân tử

- PTK bằng: 2.1 + 32 + 4.16 = 98 (đvC )

Bài tập 4a SGK / 34

5Cu : chỉ 5 ng/tử Cu hoặc 5 phân tử Cu

2 NaCl : chỉ 2 phân tử NaCl

3 CaCO3 : chỉ 3 phân tử CaCO3

4 Củng cố

GV hệ thống các kiến thức cơ bản toàn bài

- Học sinh đọc kết luận trong SGK

BT: Công thức hoá học của chất cho biết:

A Khối lượng, thành phần và tên gọi.

B Tính chất, tên gọi và thành phần.

C Thành phần, tên gọi và phân tử khối

D Khối lượng riêng, thành phần, tên gọi và khối lượng

5 Hướng dẫn về nhà

- Tương tự làm bài tập 1,4 SGK

- Xem lại các dạng bài tập

Trang 23

Tiết 12 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC ( tiết 2)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết KHHH và số

nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết được ý nghĩa của CTHH, áp dụng để làm BT

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất

3 Bài mới

GV yêu cầu HS làm bài tập 3, 4b SGK

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

GV đưa ra các bài tập vận dụng

Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự

hướng dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

Gv gọi HS đại diện trình bày

Bài tập 3:

a Hãy cho biết các chất sau: C2H6 ; Br2 ; MgCO3 ;

chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?

b Tính phân tử khối của các chất đó

Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>

đại diện nhóm lên sửa

Bài tập 4 :

Bài tập 5:

a Khí sunfurơ do 2 nguyên tố S , O tạo ra

b Trong một phân tử khí sunfurơ có 1nguyên tử S , 2 nguyên tử O

c PTK của khí sunfurơ : MSO2 = 32 + 2 16 = 64 ( đvc)

CTHH Số ng/tử của mỗi ng/tố

trong 1 ph/tử của chất

PTK củachất

Trang 24

- Học sinh đọc kết luận chung SGK

GV khái quát lại nội dung, cách giải bài tập

BT: Công thức hoá học của một số hợp chất như sau:

Câu trả lời nào đúng

Trang 25

Tiết 13 : CÁCH XÁC ĐỊNH HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ

A- Mục tiêu

- Học sinh hiểu được hoá trị là gì, cách xác định hoá trị của 1 số nguyên tố nhóm nguyên tố

- Nắm được quy tắc hoá trị, biết áp dụng quy tắc để tính được hoá trị của một nguyên tố (hoặcnhóm nguyên tử)

II Chuẩn bị

GV : Bảng phụ, các bài tập vận dụng

HS : Ôn lại kiến thức cơ bản

III Tiến trình giảng dạy

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ

? Hoá trị là gì? Nêu cách xác định hoá trị

3- Bài mới

Hoạt động 1: Lý thuyết

GV nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ

? Hoá trị cho ta biết được điều gì ?

Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố,

tố )

* Quy tắc : Trong công thức hoá học, tích của chỉ số vàhoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trịcủa nguyên tố kia => a x = b.y

Hoạt động 2: Bài tập

GV đưa các bài tập

Tổ chức hs thảo luận bt

Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập

theo sự hướng dẫn của Gv

b Xác định hoá trị của kẽm, kali, lưu

huỳnh trong các công thức : ZnO ; K2O ;

Trang 26

Bài tập 2:

Trong công thức H2SO4 ; H3PO4 ta xác

định được hoá trị của nhóm (SO4) ;

(PO4) bằng bao nhiêu

Bài tập 3:

Biết hoá trị của hiđro là I, của oxi là II

Hãy xác định hoá trị của các nguyên tố

( hoặc nhóm nguyên tử ) trong các công

-Tương tự làm các bài tập còn lại SGK

-Xem trước cách lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị

Trang 27

Tiết 14 : LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC DỰA VÀO HOÁ TRỊ

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách lập CTHH của hợp chất (dựa vào hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử)

- Rèn kĩ năng lập CTHH, kĩ năng tính hoá trị

- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH

2- Kiểm tra bài cũ

? Nêu quy tắc hoá trị

3- Bài mới

Hoạt động 1: Lý thuyết

Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ

? Để lập được CTHH theo em còn phải xác định

điều gì?

? Nêu cách xác định chỉ số x,

? Vậy để lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị

cần tiến hành theo những bước nào

? Chỉ số và hoá trị của các nguyên tố có quan hệ

gì với nhau

GV nhận xét, chốt kt

Hs trả lời Lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị

Tổ chức HS thảo luận bài tập

Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập theo sự

hướng dẫn của GV

GV quan sát các nhóm, uốn nắn nhóm còn yếu

Gọi đại diện HS lên bảng trình bày

Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>

đại diện nhóm lên sửa

Lớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 1:

a MgxOy  II x = II y  x=y=1CTHH : MgO ; PTK = 24 + 16 = 40 đvc

b PxHy  III.x = I.y  x=1 ; y=3 CTHH: PH3 ; PTK = 31 + 3.1 = 34 đvc

c CxSy  IV x = II.y  x=1 ; y = 2 CTHH : CS2 ; PTK = 12 + 2 32 = 76

d AlxOy  III.x = II.y  x=2 ; y=3 CTHH: Al2O3 ; PTK= 2.27 + 3.16 = 102 đvc

Trang 28

Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai? Hãy sửa

lại CT sai cho đúng

c C (IV ) và S (II) ; d Al (III ) và O

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

c CxSy : x IV = y II  x= 1 ; y = 2 CTHH : CS2

d AlxOy : x III = y II  x= 2 ; y=3 CTHH : Al2O3

4 Củng cố

? Nêu lại cách xác định công thức của hợp chất

=> GV chốt phương pháp giải bài tập hoá trị

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập còn lại SGK

- Chuẩn bị bài LUYỆN TẬP 2

Trang 29

Tiết 15: BÀI LUYỆN TẬP 2

Bài tập hoá học, hợp tác theo nhóm nhỏ

III Tiến trình bài giảng

1- Tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

? CTHH chung của đơn chất KL và một số PK

là gì, cho VD

? CTHH chung của đơn chất phi kim?

? Hợp chất là gì

? Ý nghĩa của công thức hoá học

? Hoá trị của một nguyên tố (nhóm nguyên tử)

là gì?

? Phát biểu quy tắc hoá trị

? Nêu CTTQ của hợp chất hai nguyên tố

? Dựa vào quy tắc hoá trị lập đẳng thức liên hệ

giữa các đại lượng a,b,x,y

1 Công thức hoá học của:

- Cho biết số lượng ng/tố trong hợp chất

- Cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tốtrong hợp chất

- Tính được phân tử khối

- a,b là hoá trị tương ứng của A, B

* Theo quy tắc hóa trị: a.x =b.y

d Cax(OH)y : x.II = y I  x= 1 ; y = 2

2 PTK của SiO2 = 28 + 16 2 = 60 đvcPTK của PH3 = 31 + 1 3 = 34 đvc

Trang 30

Bài tập 2 :

Cho biết CTHH của ng/tố X với oxi và hợp

chất Y với hiđro như sau: X2O ; YH2

Bài tập 4: a Tính thành phần % theo khối

lượng S và O trong phân tử SO2

b Tính khối lượng các nguyên tố C và O có

trong 11 g CO2

GV yêu cầu HS làm bài tập

HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự

hướng dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

HS đại diện trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

PTK của AlCl3 = 27 + 35,5 3 = 133,5 đvcPTK của Ca(OH)2 = 40 + (16+1) 2 = 74

; Y = 34- 2 = 32 Vậy X là Natri (Na)

16.70

y

x

x= 2 ; y=3Vậy CTHH của X là Fe2O3

Bài tập 4:

a Thành phần % theo khối lượng của:

%100.32

%100.2.16

11.12

g

11.2.16

- Làm các bài tập còn lại SGK, ôn tập toàn bộ bài giờ sau kiểm tra viết

(Chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, CTHH, ý nghĩa của CTHH, lập CTHH )

Trang 31

Kiểm tra 15 phút – Luyện tập 2

I Mục tiêu

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của hs tập chung vào các vấn đề trọng tâm trong những kiến thức

đã học, qua đó đánh giá được chất lượng của việc dạy và học

- Rèn các kĩ năng: viết CTHH, lập CTHH

- Giáo dục đức tính nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra thi cử

II Chuẩn bị

-Thày: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm Các bài tập

- Trò: Ôn tập, giấy kiểm tra

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Đề bài kiểm tra 15 phút

Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng

Câu 1 ( 1 điểm) Cho các chất: Đồng; khí Hiđro; khí Oxi; nước; muối ăn

Những chất là hợp chất là:

A Nước, oxi, đồng B Hiđro, muối ăn

Câu2 (1 điểm) Cho H =1 ; O = 16 ; S = 32 phân tử khối của H2SO4 là:

Câu 3: ( 1 điểm) Phân tử canxi sunfat có: Ca; S; 4O có công thức hoá học là:

Câu 4 ( 1 điểm): Cho Ca (II), hoá trị của nhóm PO4 trong hợp chất Ca3(PO4)2 là:

Câu 5 ( 1 điểm) Phân tử Khí cacbonic có công thức hoá học và phân tử khối là:

A C2 O và 42 B CO2 và 44 C CO3 và 45 D CO và 46

Phần II: Tự luận ( 5 điểm)

Câu 1: (5 điểm) Lập công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi:

Phần II: Tự luận ( 5 điểm)

Câu 1: Lập được công thức và trải qua 4 bước đạt điểm tối đa

Cho biết CTHH của ng/tố X với oxi và hợp chất

Y với hiđro như sau: X2O3 ; YH2

d Bax(OH)y : x.II = y I  x= 1 ; y = 2

2 PTK của SO2 = 32 + 16 2 = 64 đvcPTK của NH3 = 14 + 1 3 = 17 đvc

Trang 32

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK.

HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự hướng

dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

HS đại diện trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận, cho điểm

PTK của FeCl3 = 56 + 35,5 3 = 162,5 đvcPTK của Ba(OH)2=137 + (16+1) 2 = 171

Bài tập 2:

- CTHH X2O: X có hoá trị là III

- CTHH YH2 : Y có hoá trị II

- CTHH của hợp chất gồm X và Y là X2Y3 vậy ý d là đúng

- NTK của X, Y là:

48160

; Y = 34- 2 = 32 Vậy X là Natri (Fe)

Y là lưu huỳnh ( S )

Bài tập 3:

Đặt CTHH của X là FexOy ta có:

76,41

24,5816

16.70

y x

 x= 1 ; y=1Vậy CTHH của X là FeO

4- Củng cố :

GV thu bài nhận xét giờ kiểm tra: ưu và nhược điểm

Nhắc lại các dạng bài tập

5 - Hướng dẫn về nhà

Về nhà xem lại bài học trước và các bài tập liên quan

Đọc trước nội dung bài: Sự biến đổi của chất

E Kết quả:

Lớp 8A ( )

Lớp 8B ( )

Trang 33

Tiết 18: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

+ Hs: Chuẩn bị trước bài ở nhà

III Tiến trình giảng dạy

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

Hoạt động 1: Lý thuyết

? Vậy dấu hiệu nào chính để phân biệt hiện

tượng Vật lý, hiện tượng hoá học

I Hiện tượng vật lý

Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu , gọi là hiện tượng vật lý.

II Hiện tượng hoá học

Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hoá học.

Hoạt động 2: Bài tập

GV yêu cầu Hs làm bài tập SGK

HS thảo luận nhóm , làm bài tập dưới sự hướng

dẫn của GV

GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu

HS đại diện trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận

GV đưa bài tập

Bài tập 3: Trong các hiện tượng sau, quá trình

nào là hiện tượng vật lý? Hiện tượng hoá học?

- Hiện tượng hoá học diễn ra ở giai đoạn nến cháy

trong không khí, khí đó chất farain biến đổi thành 2chất khác là khí cacbon đioxit và hơn nước

Bài tập 3:

- Hiện tượng vật lý là a,b : vì trong quá trình đókhông sinh ra chất mới

trình đó đều sinh ra chất mới

Trang 34

Hoàn thành bài tập với các từ, cụm từ thích hợp

Hiện tượng nước chỉ có biến đổi về , muối chỉ có sự biến đổi về còn nướcvẫn là nước, muối vẫn là mà không có sự biến đổi về chất Bột sắt trộn với với S; đường khiđun nóng đều sinh ra

Đáp án: thể (trạng thái); hình dạng; muối ; chất mới

5 Hướng dẫn về nhà

- Tương tự trả lời câu hỏi 3, hoàn thành các câu hỏi, bài tập vào vở

- Đọc trước bài: “ Phản ứng hoá học ”

Trang 35

Tiết: 19: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC ( tiết 1)

I Mục tiêu

- Học sinh biết được phản ứng hoá học là một quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.Biết được bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Rèn kỹ năng viết phương trình chữ, học sinh biết được chất tham gia, chất tạo thành (sp) của 1phản ứng hoá học

? Quá trình phản ứng lượng các chất tham gia và

sản phẩm biến đổi như thế nào ?

Gv cho học sinh ghi lại phương trình

Gv cho học sinh đọc SGK quan sát tranh, trả lời

- Phương trình chữ:

Tên các chất tham gia  Tên sản phẩm

II Diễn biến của phản ứng hoá học

Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này  phân

tử khácKết quả làm chất này biến thành chất khác

Hoạt động 2: Bài tập GV: đưa bài tập:

Bài tập 1: Hãy cho biết trong quá trình biến đổi

sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý? Hiện

tượng hoá học? Viết phương trình chữ của các

c, Nhôm + oxi  t0 nhôm oxit ( chất tham gia) ( sản phẩm)

d, Nước dienphan  hiđro + oxi ( chất tham gia) ( sản phẩm)

Ngày đăng: 20/05/2021, 06:54

w