1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 26(CKTKN)

41 618 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 26 - Tập đọc Thắng biển
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 517 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôinổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.. Bài tập đọc Thắng biển hôm nay các em học là một minh chứng cho lòng dũng cảm của con

Trang 1

TUẦN 26Thứ 2TẬP ĐỌCTHẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôinổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

2 Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 SGK

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái

của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay

gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm,

lòng quyết tâm con người đã chinh phục

được thiên nhiên Bài tập đọc Thắng

biển hôm nay các em học là một minh

chứng cho lòng dũng cảm của con người

trong cuộc vật lộn với cơn bão hung dữ,

cứu được quãng đê

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ

+ Đoạn 3: Còn lại

-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính

-Đó là các hình ảnh:

+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+Ung dung buồng lái ta ngồi …

-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứunước

-HS lắng nghe

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạntrong SGK

Trang 2

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: nuốt

tươi, mỏng manh, dữ dội, rào rào, quật,

chát mặn …

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài

-Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1

-Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn

Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ

tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào ?

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2 ?

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh

của biển cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

Đoạn 3:-HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện

lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng

của con người trước cơn bão biển ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướngdẫn của GV

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩatừ

-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọccả bài

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theotrình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấncông (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội,ác liệt: “Một bên là biển, là gió …chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánhvà biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõnét, sinh động, gây ấn tượng mạnhmẽ

-HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơnhai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng

Trang 3

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3.

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

nghe

-Cả lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ýchí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảovệ đê biển

ĐẠO ĐỨCTÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠOI.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trườngvà cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phùhợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các

công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện

nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình

công cộng

GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông

tin- SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn,

thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu

đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày; Cảlớp trao đổi, tranh luận

-HS nêu các biện pháp giúp đỡ

Trang 4

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

-GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên

tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu

nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần

cảm thông, chia sẽ với họ, quyên góp tiền

của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động

Trong những việc làm sau đây, việc làm

nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

a/ Sơn đã không mua truyện, để dành

tiền giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị

thiên tai

b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn

nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp,

lấy thành tích

c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh

con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc

màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ

dùng tiền được mừng tuổi của mình để

giúp những nạn nhân đó

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c là

đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với người tàn

tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

3-SGK/39)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập

3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến

nào em cho là đúng?

a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo

là việc làm cao cả

b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiếntrước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 5

nhân đạo do nhà trường tổ chức.

c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào

các hoạt động nhân đạo là để mọi người

khỏi chê mình ích kỉ

d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những

chỉ với những người ở địa phương mình

mà còn cả với những người ở địa phương

khác, nước khác

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

ịÝ kiến a :đúng

ịÝ kiến b :sai

ịÝ kiến c :sai

ịÝ kiến d :đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt

động nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên

góp tiền giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong

trường bị tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn

cảnh khó khăn; Quyên góp giúp đỡ theo

địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí …

-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

nhân đạo

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

TOÁNPHÉP CHIA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép chia cho phân số

II Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ minh hoạ như trong phần bài học SGK vẽ sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 125

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Các em đã biết cách thực hiện phép

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

Trang 6

nhân các phân số, bài học hôm nay sẽ

giúp các em biết cách thực hiện phép

chia các phân số

b).Hướng dẫn thực hiện phép chia

phân số

-Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có

diện tích 157 m2, chiều rộng là 32 m

Tính chiều dài của hình chữ nhật đó

-Khi đã biết diện tích và chiều rộng

của hình chữ nhật muốn tính chiều dài

chúng ta làm như thế nào ?

- Hãy đọc phép tính để tính chiều dài

của hình chữ nhật ABCD ?

-Bạn nào biết thực hiện phép tính

trên ?

-GV nhận xét các cách mà HS đưa ra

sau đó hướng dẫn: Muốn thực hiện phép

chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất

nhân với phân số thứ hai đảo ngược

Trong bài toán trên, phân số 3.2 được

gọi là phân số đảo ngược của phân số

* Vậy chiều dài của hình chữ nhật là

bao nhiêu mét ?

* Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia

cho phân số

c).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm miệng trước lớp

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

-GV cho HS nêu lại cách thực hiện

chia cho phân số sau đó làm bài

-HS nghe và nêu lại bài toán

-Ta lấy số đo diện tích của hình chữnhật chia cho chiều dài

-Chiều dài của hình chữ nhật ABCDlà:

15

7

: 32 -HS thử tính, có thể tính đúng hoặcsai

-HS nghe giảng và thực hiện lại phéptính

-Chiều dài của hình chữ nhật là 3021mhay 107 m

-1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi vànhận xét

-Viết phân số đoả ngược của cácphân số đã cho

-5 HS lần lượt nêu 5 phân số đảongược của các phân số đã cho trướclớp.VD: Phân số đảo ngược của 32 là

2

3

.-1 HS nêu trước lớp, sau đó 3 HS lên

Trang 7

-GV chữa bài trên bảng lớp.

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trên bảng lớp

-GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính

trong phần a và hỏi: 1021 là tích của các

phân số nào ?

-Khi lấy 1210 chia cho 7

5

thì ta đượcphân số nào ?

-Khi lấy 1210 chia cho 32 thì ta được

phân số nào ?

* Vậy khi lấy tích của hai phân số chia

cho một phân số thì ta được thương là

gì ?

* Biết 51ị 31 = 151 có thể viết ngay

kết quả của 151 : 15 được không ? Vì

sao ?

Bài 4

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS tự giải bài toán

-GV gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

a) 53 : 43 = 53 ị 34 = 1512= 54b) 78 : 43 = 78 ị 34 = 3221c) 31 : 21 = 31 ị 12 = 32 -HS theo dõi bài chữa của GV sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

- 1210 là tích của phân số 32 và 7

-Khi lấy tích của hai phân số chia cho

1 phân số thì ta được thương là phânsố còn lại

-Có thể viết ngay kết quả của 151 :

5

1

= 31 vì khi lấy tích của hai phân sốchia cho một phân số ta được thươnglà phân số còn lại

-1 HS đọc

-HS làm bài vào VBT

Bài giảiChiều dài của hình chữ nhật đó là:

3

2

: 43 = 98(m)Đáp số: 98 m-1 HS đọc, cả lớp theo dõi và kiểm trabài

Trang 8

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

-HS cả lớp

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)THẮNG BIỂNI.Mục tiêu:

1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển

2 Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,in/inh

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:

Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh,

trên trời, …

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em được biết về lòng dũng cảm

của những chàng trai, cô gái qua bài TĐ

Thắng biển Hôm nay một lần nữa, các

em gặp lại các chàng trai, cô gái ấy qua

viết chính tả đoạn 1+2 của bài Thắng

biển

b) Viết chính tả:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2

-Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …

b) GV đọc cho HS viết:

-Nhắc HS về cách trình bày

-Đọc cho HS viết

-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài:

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

Trang 9

-GV chọn câu a hoặc b.

a) Điền vào chỗ trống l hay n

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3

tờ giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Cần điền lần lượt các âm đầu l, n, như

sau: lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng

lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên

lượn

b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in

hay inh ?

-Cách tiến hành như câu a

-Lời giải đúng:

lung linh thầm kín

giữ gìn lặng thinh

bình tĩnh học sinh

nhường nhịn gia đình

rung rinh thông minh

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở

5 từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu bằng

từ l

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vàochỗ trống

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

Thứ 3LUYỆN TỪ VÀ CÂULUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?I.Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kểtìm được Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được

- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3.II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS -HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ

Trang 10

-GV nhận xét và cho điểm.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ

tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ?

tìm được câu kể Ai là gì ? trong đoạn

văn Không những vậy, bài học còn giúp

các em xác định được bộ phân CN, VN

trong các câu, viết được đoạn văn có

dùng câu kề Ai là gì ?

Câu kể Ai là gì ?

a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các

chú công nhân

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể

Ai là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

*CN

Nguyễn Tri Phương

Cả hai ông

Ông Năm

Cần trục

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng

dũng cảm

-HS2: Làm BT 4 (trang 74)

-HS lắng nghe

HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Tác dụngCâu giới thiệuCâu nêu nhận định

Câu giới thiệuCâu nêu nhận định

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội.Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú côngnhân

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 11

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến

gia đình, các em phải chào hỏi, phải nói

lí do các em thăm nhà Sau đó mới giới

thiệu các bạn lần lượt trong nhóm Lời

giới thiệu có câu kể Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng

cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS trình

bày cá nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới

thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi,lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từngcặp đổi bài sửa lỗi cho nhau

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõnhững câu kể Ai là gì ? trong đoạnvăn

-Lớp nhận xét

TOÁNLUYỆN TẬP

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số -Tìm thành phần chưa biết trong phép tính

-Củng cố về diện tích hình bình hành

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ cùng

làm các bài tập về phép nhân phân số,

phép chia phân số, áp dụng phép nhân,

phép chia phân số để giải các bài toán

có liên quan

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-Tính rồi rút gọn

Trang 12

-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đế khi được phân số tối

giản

-GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?

* Khi biết tích và một thừa số, muốn

tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào

?

* Hãy nêu cách tìm x trong phần b

-GV yêu cầu HS làm bài

a) 53 ị x = 74

x = 74 : 53

x = 2120

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra

lại bài của mình

5

3 : 43 = 53 ị 34 = 1512 = 545

2 : 103 = 52 ị 103 = 1520 = 348

9 : 43 = 89 ị 34 = 2436 = 234

1 : 21 = 41 ị 12 = 42 = 218

1 : 61 = 81 ị 16 = 86 = 435

1 : 101 = 51 ị 101 = 105 = 2

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khitính

-Tìm x

-x là thừa số chưa biết

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

-x là số chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bịchia chia cho thương

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

b) 81 : x = 51

x = 81 : 51

x = 85

-HS làm bài vào VBT

-Theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả

Trang 13

c) 21 ị 12 = 22 = 1

-GV chữa bài sau đó hỏi:

+Phân số 23 được gọi là gì của phân số

-GV hỏi phần tương tự với phần b, c

* Vậy khi nhân một phân số với phân

số đảo ngược của nó thì được kết quả là

bao nhiêu

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi:

Muốn tính diện tích hình bình hành

chúng ta làm như thế nào ?

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

* Biết diện tích hình bình hành, biết

chiều cao, làm thế nào để tính được độ

dài đáy của hình bình hành ?

-GV yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

lời câu hỏi

+Phân số 23 được gọi là phân số đảongược của phân số 32

+kết quả là 1

-Khi nhân một phân số với phân sốđảo ngược của nó thì kết quả sẽ là 1

-1 HS đọc đề bài trước lớp

-1 HS trả lời về tính diện tích hình bìnhhành: Muốn tính diện tích hình bìnhhành chúng ta lấy độ dài đáy nhân vớichiều cao

-Tính độ dài đáy của hình bình hành.-Lấy diện tích hình bình hành chia chochiều cao

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hành là:5

2 : 52 = 1 (m)Đáp số: 1m

KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌCI.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

Trang 14

- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổivề ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện).

-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đãđọc, có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)

-Bảng lớp

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

* Vì sao truyện có tên là “Những chú

bé không chết”

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã nghe, được đọc nhiều

truyện trên sách báo, qua lời kể của bố

mẹ, anh chị hoặc các anh chị phụ trách

đội Trong tiết học hâm nay mỗi em sẽ

kể một câu truyện mình đã nghe, đã đọc

nói về lòng dũng cảm cho cả lớp cùng

nghe

b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề

bài:

-Cho HS đọc đề bài

-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về

lòng dũng cảm mà em đã được nghe

hoặc được đọc

-Cho HS đọc các gợi ý

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

-HS kể 2 đoạn truyện Những chú békhông chết

* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nêntên phát xít nhầm tưởng chú bé bịchết sống lại

* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinhcao cả của các chú bé sẽ sống mãitrong tâm trí mọi người

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài

-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,

-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câu

Trang 15

-Cho HS thi kể.

-GV nhận xét, khen những HS kể

chuyện hay, nói ý nghĩa đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung

của tiết KC tuần 27

chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

KHOA HỌCNÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)I/.Mục tiêu :

Giúp HS:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vậtlạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nónglạnh của chất lỏng

II/.Đồ dùng dạy học :

-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệtkế

-Phích đựng nước sôi

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài 50

+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt

kế nào ?

+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước

đá đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu

nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải

khám chữa bệnh ?

+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt

đố khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể

người

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm

-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

-Nghe GV phổ biến cách làm thí

Trang 16

hiểu về sự truyền nhiệt.

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu

nước và một cốc nước nóng Đặt cốc

nước nóng vào chậu nước

-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không ?

Nếu có thì thay đổi như thế nào ?

-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh

của cốc nước và chậu nước thay đổi như

thế nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí

nghiệm

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt

độ của cốc nước, chậu nước trước và sau

khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi

so sánh nhiệt độ

-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi ?

-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm

trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ

của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau

-GV yêu cầu:

+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?

+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

nghiệm

-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân

-Lắng nghe

-Tiến hành làm thí nghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ củacốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên

+Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh

-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi,thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổđiện, bàn là nóng lên, …

+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vàotủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đávào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lêntrán, trán lạnh đi, …

+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, …

+Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là, …

+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi

-Lắng nghe

Trang 17

của các vật như thế nào ?

-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần

vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi

Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó

toả nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt

cho vật lạnh hơn Trong thí nghiệm các

em vừa làm vật nóng hơn (cốc nước) đã

truyền cho vật lạnh hơn (chậu nước)

Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh

đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,

và co lại khi lạnh đi

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm

-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ

Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần

lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,

nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và

ghi lại xem mức nước trong lọ có thay

đổi không

-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung nếu có kết quả khác

-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế

vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong

ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào

nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng

trong ống

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

-2 HS nối tiếp nhau đọc

-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánhdấu ban đầu

-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV

-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệtkế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi

+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kếvào nước có nhiệt độ khác nhau

+Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, colại khi ở nhiệt độ thấp

Trang 18

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng

nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác

nhau ?

+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi ?

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta thấy được điều gì ?

-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong

ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau Vật càng nóng, mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa

vào mực chất lỏng này, ta có thể biết

được nhiệt độ của vật

*Hoạt động 3:Những ứng dụng trong

thực tế

-Hỏi:

+Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm ?

+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn

nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế

nào để có nước nguội để uống nhanh ?

-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài, biết áp dụng các kiến thức khoa học

vào trong thực tế

3/.Củng cố:

-Nhận xét tiết học

-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến

40C thì nước cpo lại mà không nở ra

4/.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa

+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vậtđó

+Lắng nghe

-Thảo luận cặp đôi và trình bày:

+Khi đun nước không nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ caothì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽtràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện

+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể

ta dùng túi nước đá chườm lên trán.Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơthể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể.+Rót nước vào cốc và cho đá vào.+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh

-Lắng nghe

Trang 19

nhôm hoặc thìa nhựa.

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Tìm những từ ngữ hình ảnh (trong

Đ1) nói lên sự đe doạ của cơn bão biển

* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong

Đ3) thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh

và chiến thắng của con người trước cơn

bão biển ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã được đọc, được nghe về

nhiều tấm gương dũng cảm của thiếu

nhi Việt Nam Hôm nay, các em sẽ được

biết về một chú bé nước ngoài rất dũng

cảm qua bài TĐ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ

(trích trong tác phẩm nổi tiếng Những

người khốn khổ của nhà văn Pháp

Huy-Gô)

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn

+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói

+Đoạn 3: Còn lại,

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ

đọc sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,

Trang 20

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

-Cho HS đọc

c) GV đọc cả bài một lượt

Khi đọc cần chú ý: Giọng Ăng-giôn-ra

bình tĩnh Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu

ngạc nhiên sau lo lắng Giọng Ga-vrốt

bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt

mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào,

phốc ra, tới lui, dốc cạn

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm

gì ?

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2:

* Những chi tiết nào thể hiện lòng

dũng cảm của Ga-vrốt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3:

* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên

-HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩaquân dưới làn mưa đạn của địch.Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vàonhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặtđạn …

-HS đọc thầm đoạn 3

-HS có thể trả lời:

* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khóiđạn như thiên thần

* Vì đạn bắn theo vrốt nhưng vrốt nhanh hơn đạn …

Ga-* Vì Ga-vrốt như có phép giống thiênthần, đạn giặc không đụng tới được.-HS có thể trả lời:

* Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng

* Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt

* Ga-vrốt là tấm gương sáng cho emhọc tập

* Em rất xúc động khi đọc truyệnnày

Ngày đăng: 29/06/2014, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 26(CKTKN)
Bảng l àm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT (Trang 7)
Bảng làm bài.. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 26(CKTKN)
Bảng l àm bài (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w