1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 26 - CKTKN || GIALẠC0210

33 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 12 tháng 03 năm 2018 Toán Tiết 126 Luyện tậpI. Mục tiêu : Thực hiện được phép chia hai phân số. Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số HS HTT: Thực hiện được BT2II. Đồ dùng dạy học : Bảng nhómIII. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Muốn chia hai phân số chúng ta làm như thế nào? Lấy ví dụ và thực hiện. GV nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiBài tập 1: GV gọi HS đoc yêu cầu Muốn chia hai phân số ta làm sao? GV nhắc nhở HS thực hiện phép chia rồi rút gọn kết quả (đến tối giản). Gọi lần lượt 2 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm vào tập . Nhận xét, chữa bài.Bài tập 2: GV gọi HS đoc yêu cầu Muốn tìm thừa số chưa biết (số chia) ta làm sao? Cho HS thảo luận nhóm đôi. (hướng dẫn HS CHT) Nhận xét, chữa bài.3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “Luyện tập” Nhận xét tiết học. HS nêu HS nhận xét HS đọc HS trả lời Cả lớp làm bài vào vở câu a. HS lên bảng thực hiện.a) Tổ chức cho HS thi đua.b) HS nhận xét HS đọc HS trả lời HS làm theo nhóm đôi vào bảng nhóm, nháp.a) b) HS làm theo nhóm HS trình bày Cả lớp lắng nghe Tập đọc Tiết 51 Thắng biểnI. Mục tiêu : Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Hiểu ND : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, gìn giữ cuộc sống bình yên.(trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4trong SGK) KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông; Ra quyết định, ứng phó; Đảm nhận trách nhiệm HS HTT: Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)II. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi. GV nhận xét tuyên dương.3. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lựơc , trong đấu tranh vì lẽ phải … mà còn được bộc lộ trong cuộc tranh đấu chống thiên tai. Bài văn Thắng biển mà các em học hôm nay khắc hoạ rõ nét lòng dũng cảm ấy của con người trong một cuộc vật lộn với cơn bão biển hung dữ.b. Hướng dẫn luyện đọc: Chia đoạn : bài này có 3 đoạn. + Đoạn 1 : Từ đầu … nhỏ bé + Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ + Đoạn 3: Phần còn lại Đọc diễn cảm cả bài.c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hãy quan sát tranh trong SGK và cho biết bức tranh này thể hiện nội dung nào trong bài? Cho HS tự đọc thầm và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi : + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ? + Tìm từ ngữ, hình ảnh (trong đoạn1) nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ? + Sự tấn công của bão biển được miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ? + Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển ?  Nội dung bài học : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, gìn giữ cuộc sống bình yên. d. Đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm đoạn luyện đọc. Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố, dặn dò: Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng nhất cho em ? vì sao? Chuẩn bị : “Gavrốt ngoài chiến luỹ”. Nhận xét tiết học. Hát HS đọc thuộc lòng và trả lời. HS nhận xét. 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài Tranh thể hiện nội dung đoạn 3 trong bài, cảnh mọi người dùng thân hình mình làm rào ngăn dòng nước lũ. HS thảo luận trả lời câu hỏi :+ Biển đe dọa con đệ. (đoạn 1) + Biển tấn công con đê.(đoạn 2) + Người thắng biển ngăn được dòng lũ cứu sống con đê. ( đoạn 3 ) + Gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé. + Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả khá rõ nét, sinh động. Sức mạnh của cơn bão biển rất to lớn, không gì ngăn cản được “ Như một đàn ... rào rào”; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội , ác liệt : “ Một cuộc vật lộn ... quyết tâm chống giữ” +Thể hiện lòng dũng cảm : nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ – lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. + Thể hiện sức mạnh và chiến thắng của con người : Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống – những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cột tre đóng chắt, dẻo như chão – đám người không sợ chết đã cứu quãng đê sống lại. HS rút ra nội dung HS lặp lại HS luyện đọc nhóm đôi. HS đại diện nhóm thi đọc. Nhận xét, bình chọn HS trả lời Cả lớp lắng nghe

Trang 1

Thứ Hai, ngày 1 2 tháng 03 năm 201 8

Toán

Tiết 126 Luyện tập

I Mục tiêu :

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

* HS HTT: Thực hiện được BT2

II Đồ dùng dạy học : Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn chia hai phân số chúng ta làm như thế nào?

Lấy ví dụ và thực hiện

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1:

- GV gọi HS đoc yêu cầu

- Muốn chia hai phân số ta làm sao?

- GV nhắc nhở HS thực hiện phép chia rồi rút gọn kết

quả (đến tối giản)

- Gọi lần lượt 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm

vào tập

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- GV gọi HS đoc yêu cầu

- Muốn tìm thừa số chưa biết (số chia) ta làm sao?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi (hướng dẫn HS CHT)

123

45

34

3:5

3

415

203

105

210

3:5

24

363

48

94

3:8

21

24

12

1:4

4

38

61

68

16

1:8

5

101

105

110

1:5

x= b)

5

1:8

1 x=

5

3:7

Trang 2

* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông; Ra quyết định, ứng phó; Đảm nhận trách nhiệm

* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc

lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lựơc , trong đấu

tranh vì lẽ phải … mà còn được bộc lộ trong cuộc

tranh đấu chống thiên tai Bài văn Thắng biển mà các

em học hôm nay khắc hoạ rõ nét lòng dũng cảm ấy

của con người trong một cuộc vật lộn với cơn bão biển

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Hãy quan sát tranh trong SGK và cho biết bức tranh

này thể hiện nội dung nào trong bài?

- Cho HS tự đọc thầm và thảo luận nhóm đôi trả lời

câu hỏi : + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ?

+ Tìm từ ngữ, hình ảnh (trong đoạn1) nói lên sự

đe doạ của cơn bão biển ?

+ Sự tấn công của bão biển được miêu tả như thế

nào trong đoạn 2 ?

+ Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn

- HS thảo luận trả lời câu hỏi :+ Biển đe dọa con đệ (đoạn 1) + Biển tấn công con đê.(đoạn 2) + Người thắng biển ngăn được dòng lũ cứusống con đê ( đoạn 3 )

+ Gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển

cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như conmập đớp con cá chim nhỏ bé

+ Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tảkhá rõ nét, sinh động Sức mạnh của cơn bãobiển rất to lớn, không gì ngăn cản được “ Như

Trang 3

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng

của con người trước cơn bão biển ?

 Nội dung bài học : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí

quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống

thiên tai, bảo vệ con đê, gìn giữ cuộc sống bình yên

một đàn rào rào”; Cuộc chiến đấu diễn ra rất

dữ dội , ác liệt : “ Một cuộc vật lộn quyết tâmchống giữ”

+Thể hiện lòng dũng cảm : nhảy xuống dòngnước đang cuốn dữ – lấy thân mình ngăn dòngnước mặn

+ Thể hiện sức mạnh và chiến thắng của conngười : Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống –những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng nhưsắt, thân hình họ cột chặt vào những cột tređóng chắt, dẻo như chão – đám người không sợchết đã cứu quãng đê sống lại

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên ; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệtnên lạnh đi

* HS HTT: Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm ?

II Đồ dùng dạy học: 5 chiếc chậu, 5 chiếc cốc, lọ có cắm ống thủy tinh, nhiệt kế và một phích đựng

nước sôi Băng giấy viết câu hỏi cho hoạt động 3

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ

gì ? có những loại nhiệt kế nào?

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang tan là

bao nhiêu đo? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh,

cần phải khám, chữa bệnh? - Nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

- GV nêu thí nghiệm như Sgk/ 102

+ Muốn biết có sự thay đổi về nhiệt độ hay không,

chúng ta cần làm gì để biết được điều đó ?

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Dùng nhiệt kế để đo

Trang 4

- Nhận xét, chốt nội dung như mục Bạn cần biết Sgk/

102

GV : Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật

lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian

đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng

nhau

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về các

vật nóng lên hoặc lạnh đi

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt?

Vật nào là vật tỏa nhiệt ?

Kết luận : Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt

sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt,

sẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, vật lạnh đi vì nó

tỏa nhiệt hay đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn.

Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh

đi

- GV tiến hành làm thí nghiệm như Sgk/ 103 : Đổ

nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu mức nước

Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước

lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước

trong lọ có thay đổi không

+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế?

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống

nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật

Kết luận : Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh

khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại

khác nhau nên mực chát lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta có

thể biết được nhiệt độ của vật

Hoạt động 3: Những ứng dụng trong thực tế.

- GV đính băng giấy ghi câu hỏi và gọi HS đọc

+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào

- HS đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

+ Các vật nóng lên : rót nước sôi vào cốc, khicầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vàobát, ta thấy mủi thìa, bát nóng lên; cắm bàn làvào ổ điện, bàn là nóng lên

+ Các vật lạnh: Để rau, củ, quả vào tủ lạnh,lúc lấy ra thấy lạnh, cho đá vào cốc, cốc lạnh đi,chườm đa lên trán, trán lạnh đi…

+ Vật thu nhiệt : cái cốc, cái bát, thìa, quầnáo…

+ Vật tỏa nhiệt : nước nóng, canh nóng, cơmnóng, bàn là,

- HS quan sát, lần lượt lên xem mức độ củanhiệt kết và nêu lên

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi

ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độkhác nhau

+ Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khácnhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũngthay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt

kế nở ra khi ở nhiệt độ cao,co lại khi ở nhiệt độthấp

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khilạnh đi

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế tabiết được nhiệt độ của vật đó

- HS đọc

- Thảo luận nhóm 2 trả lời

+ Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào

ấm vì nước ở nhiệt độ cao sẽ nở ra Nếu nướcquá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏnghay tắt bếp, chập điện

+ Khi bị sốt, nhiệt độ của cơ thể trên 37oC, cóthể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảmnhiệt độ của cơ thể ta dùng túi nước đá chườmlên trán Túi nước đá sẽ chuyền nhiệt sang cơ

Trang 5

- Khi ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi trong

phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội uống

nhanh?

- Chuẩn bị bài : “Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt”.

- Nhận xét tiết học

thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+ Rót nước vào cốc rồi cho đá vào Hoặc rótnước vào cốc, sau đó đặt cốc vào chậu nướclạnh

Thứ Ba, ngày 1 3 tháng 03 năm 201 8

Toán

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm

1 1:

3 2

- GV nhận xét cho tuyên dương

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Bài tập 1: Tính rồi rút gọn

- GV gọi HS đoc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- GV gọi HS đoc yêu cầu

- Hướng dẫn mẫu cho HS nắm cách chia một số tự

nhiên cho phân số

2:1028

104

57

25

4:7

b)

6

112:72

12:1272

129

48

34

9:8

14:5684

564

721

87

4:21

d)

3

1158

8515

88

58

15:8

7

3 7

5 :

1

12 1

3

4 3

1 :

1

30 1

6

5 6

1 :

- HS nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

Luyện từ và câu

Trang 7

Tiết 51 Luyện tập về câu kể Ai là gì ?

II Đồ dùng dạy học : Băng giấy viết sẵn các câu kể Ai là gì ? trong bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập 4 SGK/74

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả vài nháp

* Gợi ý : Yêu cầu HS đọc kĩ từng đoạn, dùng bút chì

đóng ngoặc đơn các câu kể Ai là gì ? Trao đổi về tác dụng

của mỗi câu kể đó

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này (câu giới thiệu)

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.

(câu nhận định)

+ Tại sao câu Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần trục

vươn tay tới không phải là câu Ai là gì ?

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải đúng :

Nguyễn Tri Phương // là người Thừa Thiên

Cả hai ông // đều không phải là người Hà Nội

Ông Năm // là dân ngụ cư của làng này

Cần trục // là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

* GV gợi ý: em tưởng tượng tình huống em và các bạn

mới đến nhà bạn Hà lần đầu Mở đầu đoạn văn em có thể

chào hỏi, nói lý do em và các bạn đến thăm Hà Sau đó,

giới thiệu với bố mẹ bạn Hà về từng bạn trong nhóm

- Gọi HS đọc bài của mình

- GV nhận xét, chỉnh sửa và cho điểm HS làm tốt

Trang 8

- Kể lại đựơc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện(đoạn truyện)

* TT HCM: Bác Hồ yêu nước và sẵn sàng vượt qua nguy hiểm thử thách để góp sức mang lại độc lập chođất nước

* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II Đồ dùng dạy học: Một số truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Những chú bế không chết và trả lời câu hỏi: Vì sao

truyện có tên là Những chú bé không chết?

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Các em đã học những truyện nào nói về lòng dũng

cảm?

- Ngoài những truyện đọc trong SGK, chắc các em còn

được đọc, được nghe nhiều chuyện khác ca ngợi

những con người có lòng quả cảm Trong tiết học hôm

nay, các em sẽ tập kể lại những chuyện đó Chúng ta

sẽ xem ai là người đã chuẩn bị nội dung tốt nhất, ai là

người kể chuyện hay nhất trong tiết học này hôm nay

b Hướng dẫn Hs hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài :

Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà

em đã được nghe hoặc được đọc

- Các em có thể kể 1 truyện trong SGK các lớp 2, 3, 4

(như gợi ý trong SGK)

c Hs kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện

- Gọi HS giỏi kể mẫu

- Cho HS luyện tập kể theo nhóm 4

Nhắc HS lưu ý : Kết thúc mỗi chuyện em đều nói về

ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập

kể ở lớp cho người thân nghe

- Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần tới : Kể

- 1 HS làm mẫu : nêu tên câu chuyện đã chọn,tên các nhân vật, cố truyện

- HS làm việc theo nhóm : Từng HS trongnhóm kể câu chuyện của mình Sau đó cả nhómtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 9

lại một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em được

chứng kiến hoặc tham gia.

- Biết sơ lược về quá trình khản hoang ở Đàng Trong :

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn ngườikhẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá,xòm làng được hình thành và phát triển

Diện tích đất - Đến hết vùng Quảng Nam - Mở rộng đến hết đồng bằng sông Cửu Long

Làng xóm, dân cư - Làng xóm, dân cư thưa thớt - Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ : “Trịnh – Nguyễn phân tranh”

- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?

- Kết quả cuộc nội chiến ra sao?

- Năm 1592 đánh dấu sự kiện quan trọng gì của nước

ta?

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a) C húa Nguyễn tổ chức khai hoang :

- Gọi HS đọc đoạn “Từ đầu … ngày càng trù phú”.

- Chia nhóm và cho HS thảo luận nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt nội dung kết hợp chỉ lược đồ

- Yêu cầu HS xác định địa phận từ sông Gianh đến

Quảng Nam (tính đến TK XVII) và từ Quảng Nam

đến Nam Bộ ngày nay (đến TK XVIII)

b/ Kết quả của cuộc khai hoang :

GV : Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông

Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng

bằng sông Cửu Long : Trước thế kỉ XVI, từ sông

Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng &

cư dân thưa thớt Những người nông dân nghèo khổ ở

phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS thảo luận theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện nhóm trinh bày

- Nhận xét, bổ sung

Trang 10

phương khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI, các

chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh

tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng

+ Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã

đem lại đến kết quả gì ?

4 Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS đọc nội dung Sgk/ 56

- Chuẩn bị bài : “Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII”

- Nắm được hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn kiêu tả cây cối ; vận dụng kiến thức

đã biết để bước đầu viết được đoạn mở bài mở rộng cho bài văn tả cây mà em thích

* HS HTT: Viết được đoạn kết bài theo kiểu mở rộng

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết gợi ý bài tập 2 Giấy khổ to và bút (chuẩn bị theo nhóm)

III Các hoạt động dạy học:

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

- Một bài văn miêu tả cây cối gồm có những phần

nào ?

- Có những kết bài nào ?

* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc câu a), b).

- GV nêu yêu cầu và cho HS hoạt động theo cặp

- Cho các nhóm phát biểu

 Kết luận : Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết

bài Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả

đối với cây Kết bài ở đoạn b, nêu được ích lợi của cây

và tình cảm của người tả đối với cây Đây là kết bài

Trang 11

cối ?

Bài 2: GV đính tranh kết hợp tranh của HS chuẩn bị.

- Đính băng giấy và gọi HS đọc

- Gọi HS chọn cây yêu thích và trả lời từng câu hỏi

- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu và cho HS thảo luận nhóm chọn một

cây yêu thích, viết kết bài mở rộng

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chỉnh sửa

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS chọn và nêu tên đề tài

- Cho HS thực hành viết vào vở bài tập

- Gọi HS đọc đoạn kết bài vừa viết được

- Nhận xét, chỉnh sửa

4 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn kết bài (nếu

chưa hoàn thành hoặc viết lại cho hay hơn)

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập miêu tả cây cối”.

- Nhận xét tiết học

cây

- Cả lớp quan sát quan sát

- HS đọc

- Vài HS tiếp nối nhau trả lời

- HS thảo luận nhóm, chọn cây và viết vào giấy

Trang 12

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2,4

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm 3 5 2 3

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Trong tiết luyện tập chung hôm nay các em sẽ tiếp

tục luyện tập về phép chia phân số

b Thực hành:

Bài tập 1:

- GV nêu yêu cầu

- Cho HS thực hiện bảng con bằng cách tính xong rồi

viết kết quả vào bảng con

- Nhận xét

+ Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia

3

2 :

1 4

3 1

2 : 4

3 2 : 4

3 2

7 5 7

4 : 9

3 1 5

3 1 3

1 : 5

3 2 1

3 1 3

2 :

5 3 : 7

b)

10

1 5 2

1 5 : 2

c)

6

1 4 3

2 4 : 3

60 ×5

3

= 36 (m)Chu vi của hình vuông là :(60 + 36) × 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là:

60 × 36 = 2160 (m2) Đáp số : 193 m và 2160 m2

- Cả lớp lắng nghe

*******************

Trang 13

- Hiểu ND : Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong Sgk)

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thắng biển

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu nội dung bức tranh và miêu tả những gì

thể hiện trong tranh?

GV : Bài văn hôm nay là một trích đoạn của tác

phẩm trên Bài văn kể về hành động dũng cảm, bất

chấp nguy hiểm, nhặt đạn ngoài chiến luỹ để giúp đỡ

nghĩa quân của chú bé Ga-vrốt

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?

- Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của

Ga-vrốt ?

- Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần ?

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Gra-vrốt

 Nội dung bài học : Ca ngợi lòng dũng cảm của

ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân

có thể tiếp tục chiến đấu

+ Bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố,dưới làn mưa đạn; Cuốc-phây-rắc hét lên giụcGa-vrốt vào, nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặtđạn – lúc ẩn, lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò

ú tim với cái chết

+ Vì thân hình của chú bé ẩn hiện trong lànkhói đạn./ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú

bé nhanh hơn đạn, chú như chơi trò ú tim vớicái chết / Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểmnguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn chonghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp , rất cao cả

và cũng thật kì lạ, tựa như chú bé có phép thần,đạn giặc không đụng tới được

- HS nêu

- HS lặp lại

- HS luyện đọc theo cách phân vai

(Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc, Ga-vrốt, người dẫn truyện)

Trang 14

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích; mắc không quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng bài tập phân biệt in hay inh.

*GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệcuộc sống con người

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b SGK/ 78, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học :

- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài “Thắng Biển”.

+ Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn bão biển hiện

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm thực hiện

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- HS nêu từ khó : vật lộn, điên cuồng, quyết tâm.

Trang 15

rung rinh thông minh

- Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít

- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

* HS HTT: Biết cách sử dụng các dụng cụ

II Đồ dùng dạy học: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn gọi tên, nhận dạng các chi

tiết và dụng cụ

- Giới thiệu lần lượt từng nhóm chi tiết chính theo mục

1 S/74 Sau đó đặt câu hỏi cho HS trả

- Giơí thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các chi tiết

trong hộp

- Tổ chức cho các nhóm đố nhau về tên gọi và số

lượng các chi tiết của bộ lắp ghép

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng cờ-lê, tua-vít

- Hướng dẫn thao tác lắp vít : Khi lắp các chi tiết,

dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ của tay trái vặn ốc

vào vít Sau khi ren của ốc khớp với ren của vít, ta

dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào

rãnh của vít và quay cần tua vít theo chiều kim đồng

hồ Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết

cần lắp ghép với nhau

- Hướng dẫn thao tác tháo vít : Tay trái dùng cờ-lê giữ

chặt ốc, tay phải dùng tua-vít đặt vào rãnh của vít , vặn

cần tua-vít ngược chiều kim đồng hồ

- Hướng dẫn thao tác lắp ghép một số chi tiết như hình

Ngày đăng: 06/07/2018, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w