2 Còi,1 quả bóng nhỏ,1dây,kẻ sân,… 26 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong Phiếu học tập.Bảng phụ kẽsẳn ND so sánh Tình hình 26 Chính tả Nghe viết: Thắng biển Các tờ giấy to và bút dạ 51
Trang 1Tuần 26Thứ/
Hai
28/2/11
26 Âm nhạc Học hát: Chú voi con ở BảnĐôn
26 Kỹ thuật Các chi tiết và DC của bộ lắpghép mô hình kĩ thuật Bộ lắp ghép mô hình kĩthuật.
26 Chào cờ
Ba
01/3/11
51 Thể dục Một số bài tập rèn luyện tthế 2 Còi,1 quả bóng nhỏ,1dây,kẻ sân,…
26 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong Phiếu học tập.Bảng phụ kẽsẳn ND so sánh Tình hình
26 Chính tả Nghe viết: Thắng biển Các tờ giấy to và bút dạ
51 Khoa học Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt) 2 chiếc chậu,1 chiếc cốc,nhiệt kế,lọ thuỷ tinh,nớc
T
02/3/11
51 Luyện từvà câu Luyện tập về câu kể Ai là gì? Giấy khổ to và bút dạBảng phụ viết sẳn 4 câukể
26 Mỹ thuật Thởng thức mĩ thuật: Xemtranh đề tài sinh hoạt
26 Kểchuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đề bài viết sẳn trên bảng,HS su tầm các truyện…
26 Địa lý Dải đồng bằng bằng Duyên hảimiền Trung Bảng đồ địa lí TN,HC VN
Năm
03/3/11
52 Thể dục Di chuyển tung bắt bóng Tròchơi 2 còi,1 quả bóng nhỏ,1dây,kẻ sân để tập …
52 Tập đọc Ga-vrốt ngoài chiến lũy Tranh minh hoạ SGK,Bảng phụ ghi sẳn câu văn.
51 Tập làmvăn Luyện tập xây dựng kết bài cây cối HS chuẩn bị tranh ảnh vềmột số cây,bảng phụ
52 Khoa học Vật dẫn nhiệt và vật cáchnhiệt HS:cốc,thìa nhôm,thìa nhaNớc nóng,xoong,nhiệt kế…
Sáu
04/3/11
52 Luyện từvà câu Mở rộng vốn từ: dũng cảm Giấy khổ to và bút dạBảng phụ viết sẳn BT3
26 Đạo đức Tích cực tham gia hoạt động Giấy khổ to,Nội dung cho Trò chơi”Dòng chữ kì diệu”
52 Tập làmvăn Luyện tập miêu tả cây cối HS tranh ảnh về cây định tả.
26 Sinh hoạtlớp Nhận xét cuối tuần
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
Toán (Tiết 126)
LUYỆN TẬP
I/ Muùc tieõu:
- Thực hiện được phộp chia hai phõn số
- Biết tỡm thành phần chưa biết trong phộp nhõn, phộp chia phõn số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* vaứ baựi 4* dành cho HS khỏ, giỏi
Trang 2II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ làm một số bài tập về phép nhân
phân số, phép chia phân số, áp dụng phép
nhân, phép chia phân số để giải các bài
toán có liên quan
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?
- Muốn tìm số chia ta làm sao?
*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp
làm vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai
với phân số thứ nhất trong các phép tính
406
88
58
6:8
7
621
183
27
92
3:7
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng b)+ 25 10: 3 = 52 10× 3 = 1520 = 43
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
21
22
1)
;147
744
77
4)
;
16
62
332
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược củaphân số thứ nhất
Trang 3- Nhaõn hai phaõn soỏ ủaỷo ngửụùc vụựi nhau
thỡ keỏt quaỷ baống maỏy?
*Baứi 4: Goùi hs ủoùc ủeà baứi
- Muoỏn tớnh ủoọ daứi ủaựy cuỷa hỡnh bỡnh
haứnh ta laứm sao?
- YC hs tửù laứm baứi sau ủoự neõu keỏt quaỷ
trửụực lụựp
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ xem laùi baứi
- Baứi sau: Luyeọn taọp
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Baống 1
- 1 hs ủoùc ủeà baứi
- Ta laỏy dieọn tớch chia cho chieàu cao
- Tửù laứm baứi ẹoọ daứi ủaựy cuỷa hỡnh bỡnh haứnh laứ:
5 1( )
2:5
Tập đọc (Tiết 51)
-THẮNG BIỂN
I Muùc ủớch, yeõu caàu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sụi nổi, bước đầu biết nhấn giọng cỏc
từ ngữ gợi tả
- Hieồu noọi dung: Ca ngợi lũng dũng cảm, ý chớ quyết thắng của con người trong cuộcđấu tranh chống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡn cuộc sống bỡnh yờn ( Traỷ lụứi ủửụcù caực caõuhoỷi 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Giao tieỏp: heồ hieọn sửù caỷm thoõng.
- Ra quyeỏt ủũnh , ửựng phoự.
- ẹaỷm nhaọn traựch nhieọm.
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
Baỷng phuù vieỏt ủoaùn luyeọn ủoùc
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc A/ KTBC: Baứi thụ veà tieồu ủoọi xe khoõng
ca ngụùi tinh thaàn duừng caỷm, laùc quan cuỷacaực chieỏn sú laựi xe trong nhửừng naờm
Trang 4- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con
người không chỉ được bộc lộ trong chiến
đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh
vì lẽ phải mà còn được bộc lộ trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai Bài văn Thắng
biển các em học hôm nay khắc họa rõ nét
lòng dũng cảm ấy của con người trong cuộc
vật lộn với con bão biển hung dự, cứu sống
quãng đê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,
cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt,
xung kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:
Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm
từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự
đe dọa của cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm
thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn
công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả
tháng chống Mĩ cứu nước
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu saunhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căngthẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáphơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắngbiển (đoạn 3)
Gió bắt đầu mạnh nước biển càng dữ
- biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnhmảnh như con mập đớp con cá chim nhỏbé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gìcản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng
Trang 5như thế nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ,
hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của
con người trước cơn bão biển?
KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ
cần nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn
giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng
những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm,
nhảy xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống,
trồi lên, cứng như sắt, dảo như chão, quấn
chặt, sống lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vàothân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn rarất dữ dội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn,là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng.Một bên là hàng ngàn người với tinhthần quyết tâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: nhưcon mập đớp con cá chim - như một đàncá voi lớn: biện pháp nhân hóa: biển cảmuốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển,gió giận dữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợidây dài, lấy thân mình ngăn dòng nướcmặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụpxuống, những bàn thay khoác vai nhauvẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặtvào những cọc tre đóng chắc, dẻo nhưchão - đám người không sợ chết đã cứuđược quãng đê sống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết
Trang 6toỏt
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Baứi vaờn coự yự nghúa gỡ?
- Veà nhaứ ủoùc laùi baứi nhieàu laàn
- Baứi sau: Ga-vroỏt ngoaứi chieỏn luừy
thắng của con người trong cuộc đấu tranhchống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡn cuộcsống bỡnh yờn
- Laộng nghe, thửùc hieọn
-Kĩ thuật (tiết 26)
CAÙC CHI TIEÁT VAỉ DUẽNG CUẽ CUÛA BOÄ LAẫP GHEÙP
MOÂ HèNH KYế THUAÄT
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
2 Giới thiệu bài Nêu MĐ bài học
a Hoạt động 1 Gọi tên, nhận
dạng các chi tiết và dụng cụ
- Tổ chức cho HS quan sát các chi tiết
của bộ lắp ghép - Cả lớp quan sát bộ lắp ghép của mình
? Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết
khác nhau và phân thành mấy nhóm
chính?
- có 34 loại chi tiết, dụng cụ khác nhau, đợc phân thành 7 nhóm chính
? Nhận xét gì cách sắp xếp các chi tiết
trong hộp? - Các loại chi tiết đợc xếp trong 1 hộp có nhiều ngăn, mỗi ngăn
để 1 số chi tiết cùng loại hoặc
Trang 7trỏ của tay trái vặn ốc vào vít Sau khi ren của ốc khớp với rencủa vít, ta dùng cờ-lê giữ chặt
ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít và quay cán tua vít theo chiều kim đồng hồ Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần ghép lại vớinhau
c Lắp ghép một số chi tiết
- GV thao tác mẫu Hình 4a
? Gọi tên và số lợng chi tiết cần lắp? - Thanh chữ U dài; Vít, ốc,thanhthẳng 3 lỗ
- GV tháo các chi tiết và sắp xếp gọn
vào hộp bộ lắp ghép
3 Dặn dò:
- Chuẩn bị bộ lắp ghép và thao tác với
các chi tiết, nhớ tên các chi tiết có
trong bộ lắp ghép
- HS quan sát
Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2011Thể dục (Tiết 51)
-MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB TRề CHƠI: “ TRAO TÍN GẬY ”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: ễn tung bắt búng bằng một tay, hai tay Tung bắt búng theonhúm 2 người, 3 người Nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau Trũ chơi: “Trao tớn gậy ”
2.KN: Yờu cầu HS thực hiện động tỏc tương đối chớnh xỏc HS biết cỏchchơi, bước đầu tham gia được vào trũ chơi
3.TĐ: GD cho HS tự giỏc, trật tự trong giờ học trong học tập, tự tậpluyện ngoài giờ lờn lớp Đoàn kết với bạn bố trong khi chơi trũ chơi nhỏ
và yờu quý mụn học
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo antoàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi, dõy nhảy, búng nhỏ
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
Trang 8- Mỗi chiều 7-8 vòng.
- Mỗi động tác
2 x 8 nhịp
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàngngang
( H1)
- Theo đội hình hàng ngang giãn cách
( H2)
- Cán sự ĐK, theo đội hình như (H2)
- Ôn nhảy dây
chân trước chân
sau
- Học trò chơi:
“ Trao tín gậy ”
22’
- Cách chơi: Khi
có lệnh số 1 chạy qua vạch
GH đến cờ của bên A sau đó chạy vòng về
Khi số 1 đến cờcủa bên A và bắt đầu vòng lại thì số 7 bắt
- Theo đội hình hàng ngang như (H2)
- GV theo dõi nhắc nhở chung cho HS
- Hàng cách hàng
2 – 3 m GV nhắc lại cách nhảy, cho
HS tập luyện
- GV tổ chức chơi theo đội hình 2 hàng dọc
(H3)
Trang 9đầu chạy sang
cờ B Số 1 chạysau , số 5 chạytrước, hai người vừa chạyvừa làm động tác trao tín gậycho nhau ở khoảng giữa hai vạch GH
Số 1 trao tín gậy bằng tay phải, số 7 nhậngậy bằng tay trái Sau đó chuyển tín gậy sang tay phải
để làm động tác trao tín gậycho số 2 Số 7 sau khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến cờ B thì quay lại Khi
số 5 bắt đầu chạy quay lại, thì số 2 bắt đầu XP để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở khu
GH Trò chơi cứtiếp tục cho đến hết
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, làm mẫu và cho 1 nhóm làm mẫu theo chỉ dẫn của
GV 1-2 lần, cho HSchơi thử 1-2 lần Sau đó cho HS chơichính thức có thi đua với nhau
- GV hỏi, HS trảlời
- HS trật tự,
- Theo đội hình hàng ngang như (H1)
- GV tuyên dương
tổ và HS học tốt,
Trang 10nhắc nhở HS chưa tích cực.
- Tự tập luyện ở nhà
To¸n (TiÕt 127)
-LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện tập về
phép chia phân số
Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở nháp
15
430
82
115
82
1)15
315
5(2
1)5
13
Cách 2:
15
460
1660
660
1010
16
12
15
12
13
12
1)5
13
22
115
22
1)15
315
5(2
1)5
13
Trang 11- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Cách 2: (
15
160
410
16
12
15
12
13
12
1)5
13
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồngbằng sơng Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đấtđược khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh
1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
gây ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa
phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh
đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến
- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu, cáctập đoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngaivàng cho nên đất nước ta lâm vào thời kì
bị chia cắt
2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đànông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợphải xa chồng Con không thấy bố, đờisống của nhân dân vô cùng cực khổ
- Lắng nghe
Trang 12TK XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở
rộng đến hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì
sao vùng đất Đàng Trong lại được mở
rộng như vậy? Việc mở rộng đất đai này
có ý nghĩa như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng
Trong trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng
Trong tính đến TK XVII và vùng đất
Đàng Trong từ TK XVIII
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức
khai hoang
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo nhóm
4 (qua phiếu học tập)
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng
nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn
hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các
lực lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện
pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một
số nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến
những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây
Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến
- Chia nhóm 4 làm việc
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm và mộtsố nông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có người đếnkhẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
Trang 13những nơi họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn
bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ
VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của
đoàn người khẩn hoang vào phía Nam
(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra
như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh
vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm
làng và dân cư thưa thớt Những người
nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư
vào phía nam cùng nhân dân địa phương
khai phá, làm ăn từ cuối TK XVI, các
chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo bắt
tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang
lập làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn
hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như
thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp?
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họ đượcchính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thựctrong nửa năm và một số nông cụ đểkhẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chiathành từng đoàn, đi khai phá đất hoang.Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đấtPhú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ,Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiếnsâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay
Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Côngcuộc khẩn hoang đã biến một vùng đấthoang vắng ở phía Nam trở thành nhữngxóm làng đông đúc và trù phú
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau,bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóachung của dân tộc VN, một nền văn hóathống nhất và có nhiều bản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệptăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân ấm no hơn
- Lắng nghe
Trang 14Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang
ở Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa
hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ
sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa
riêng của mỗi dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học,
tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
ChÝnh t¶ (Nghe viÕt) (TiÕt 26)
-THẮNG BIỂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B:
mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những
từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Viết bài
Trang 15qui định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của
tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in
hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm
lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có
vần in, 5 từ có vần inh
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(nhớ-viết)
- Nhận xét tiết học
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bìnhtĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín,lặng thinh, học sinh, gia đình, thôngminh
- Lắng nghe, thực hiện
Khoa häc (TiÕt 51)
-NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có
những loại nhiệt kế nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là
bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị
bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh?
1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệtđộ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau:Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệt kếdùng để đo nhiệt độ không khí
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnhvào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơthể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là
Trang 16- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật
có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có
nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước và
một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước Các em hãy đoán xem mức độ
nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không?
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào,
các em hãy tiến hành làm thí nghiệm trong
nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,
chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước
nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang
cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên,
sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc
nước và của chậu sẽ bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?
dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đikhám và chữa bệnh
- Lắng nghe
- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độcủa cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múccanh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh,tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổđiện, bàn ủi nóng lên
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vàotủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán
Trang 17+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của
các vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật
lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được
một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự
co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng Giải
thích được nguyên tắc hoạt động của nhiệt
kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước
vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần
đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong
lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi
lại kết quả cột chất lỏng trong ống Sau đó
lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và
ghi lại mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong nhiệt kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
Trang 18ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế
ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật
càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt
kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta
có thể biết được nhiệt độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nhận xét tiết học
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vìchất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thểgây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Thø t ngµy 02 th¸ng 03 n¨m 2011LuyƯn tõ vµ c©u (TiÕt 51)
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm
được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết
được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa
với từ dũng cảm , làm BT4
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạc rấtcan đảm Tuy không chiến đấu ở mặttrận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh
Trang 19- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết
học
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu
kể Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác
dụng của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi
lời giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà
Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN
trong mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình
huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần
đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần chào
hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm Hà
bị ốm Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà
từng bạn trong nhóm Khi giới thiệu các
cũng gặp những giây phút hiểm nghèo.Anh hi sinh, nhưng tấm gương sáng củaanh vẫn còn sống mãi
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương // là người Thừa
Trang 20em nhụự duứng kieồu caõu Ai laứ gỡ? Caực em
thửùc hieọn BT naứy trong nhoựm 5 theo caựch
phaõn vai (baùn hs, boỏ Haứ, meù Haứ, caực baùn
Haứ) , caực em ủoồi vai nhau ủeồ moói em ủeàu
laứ ngửụứi noựi chuyeọn vụựi boỏ meù Haứ
- Goùi laàn lửụùt tửứng nhoựm hs leõn theồ hieọn
(neõu roừ caực caõu keồ Ai laứ gỡ coự trong ủoaùn
vaờn
- Cuứng hs nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm
ủoựng vai chaõn thửùc, sinh ủoọng
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ laứm BT 3 vaứo vụỷ
- Baứi sau: MRVT: Duừng caỷm
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Thửùc haứnh trong nhoựm 5
- Vaứi nhoựm leõn theồ hieọn Khi chuựng toõi ủeỏn, Haứ naốm trong nhaứ, boỏ meù Haứ mụỷ cửỷa ủoựn chuựng toõi.Chuựng toõi leó pheựp chaứo hai baức Thaymaởt caỷ nhoựm, toõi noựi vụựi hai baực:
- Thửa hai baực, hoõm nay nghe tin baùn Haứoỏm, chuựng chaựu ủeỏn thaờm Haứ Chaựu giụựithieọu vụựi hai baực (chổ laàn lửụùt vaứo tửứngbaùn): ủaõy laứ Thuyự - lụựp trửụỷng lụựp chaựu.ẹaõy laứ baùn Truực, Truực laứ hs gioỷi toaựnnhaỏt lụựp chaựu Coứn chaựu laứ baùn thaõn cuỷaHaứ, chaựu teõn laứ Ngaứn aù
- Nhaọn xeựt
-Mĩ thuật (Tiết 26) Thờng thức mỹ thuật:
Xem tranh đề tài sinh hoạt.
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
Toán (Tiết 128)
-: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Muùc tieõu:
- Thực hiện được phộp chia hai phõn số
- Biết cỏch tớnh và viết gọn phộp chia một phõn số cho số tự nhiờn
- Biết tỡm phõn số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khỏ giỏi.
II/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc A/ Giụựi thieọu baứi: Tieỏt toaựn hoõm nay, caực - Laộng nghe
Trang 21em sẽ tiếp tục làm các bài toán luyện tập
về phép chia phân số
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở nháp
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng
làm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
2
16
36
26
13
16
13
194
233
19
24
3
=
=+
=+
=+
×
×
=+
×
b) :31 21 41 13 12 43 21 43 42 414
- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 22KĨ chuyƯn (TiÕt 26)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu:
- Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs kể lại 1-2 đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết, trả lời
câu hỏi: Vì sao truyện có tên là "Những
chú bé không chết"?
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ngoài những truyện đã
đọc trong SGK, các em còn được đọc
nhiều chuyện ca ngợi những con người có
lòng quả cảm Tiết học hôm nay, các em
sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện về
chủ đề trên
- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
2) HD hs kể chuyện
a) HD hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được nghe,
được đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4
- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ
trong gợi ý 1 là những truyện trong SGK
Nếu không tìm được câu chuyện ngoài
SGK, các em có thể kể một trong những
truyện đó
- Gọi hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
Vì ba chú bé du kích trong truyện là 3anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiếntên phát xít nhầm tưởng những chú bé đã
bị hắn giết luôn sống lại Điều này làmhắn kinh hoảng, khiếp sợ
Trang 23chuyện của mình
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Các em hãy kể những câu chuyện của
mình cho nhau nghe trong nhóm 2 và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi bạn
những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa
hay tình tiết trong truyện
* HS kể chuyện hỏi:
+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể
không? Tại sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?
+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn xúc
động nhất?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ làm
gì?
- Cùng hs nhận xét bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn
nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa nghe các
bạn kể ở lớp cho người thân nghe Những
em kể chưa đạt về nhà tiếp tục luyện tập
là một câu chuyện rất hay kể về lòngdũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấpnguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứubằng được con ngỗng bị cáo tha đi Tôiđọc truyện này trong cuốn "Cuộc du lịch
kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn"
+ Em xin kể về lòng dũng cảm của anhNguyễn Bá Ngọc Trong khi bom đạnvẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứuhai em nhỏ
- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôivà trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Vài hs thi kể, cả lớp lắng nghe và traođổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
* HS nghe kể hỏi:
+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghecâu chuyện này?
+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọctruyện này?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn cólàm như vậy không? Vì sao?
+ Tình tiết nào trong truyện để lại ấntượng cho bạn nhất?
+ Bạn muốn nói với mọi người điều gìqua câu chuyện này?
- Nhận xét
- HS kể
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 24- Chuaồn bũ baứi sau: Keồ moọt caõu chuyeọn veà
loứng duừng caỷm maứ em ủửụùc chửựng kieỏn
hoaởc tham gia
-Địa lý (Tiết 26)
Dải đồng bằng Duyên Hải miền Trung
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Dựa vào bản đồ/lợc đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miềnTrung
- Duyên hải miền trung có nhiều đồg bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển
- Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
- Chia sẻ với ngời dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung (su tầm đợc)
III.Các hoạt động dạy học
Hộat động dạy Hoạt dộng học
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu sự khác nhau về đặc điểm
thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB? - 2,3 HS nêu, lớp nx.
- GV nx chung, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển
*Mục tiêu: - Dựa vào bản đồ/lợc đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằngduyên hải miềnTrung
- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển
- Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
thấp trũng ở cửa sông, nơi có đồi
cát dài ven biển bao quanh
th tên gọi lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó
- Các dãy núi chạy qua dải đồng bằng lan ra sát biển
- HS quan sát