1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 26 CKTKN & KNS + BVMT

48 653 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Còi,1 quả bóng nhỏ,1dây,kẻ sân,… 26 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong Phiếu học tập.Bảng phụ kẽsẳn ND so sánh Tình hình 26 Chính tả Nghe viết: Thắng biển Các tờ giấy to và bút dạ 51

Trang 1

Tuần 26Thứ/

Hai

28/2/11

26 Âm nhạc Học hát: Chú voi con ở BảnĐôn

26 Kỹ thuật Các chi tiết và DC của bộ lắpghép mô hình kĩ thuật Bộ lắp ghép mô hình kĩthuật.

26 Chào cờ

Ba

01/3/11

51 Thể dục Một số bài tập rèn luyện tthế 2 Còi,1 quả bóng nhỏ,1dây,kẻ sân,…

26 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong Phiếu học tập.Bảng phụ kẽsẳn ND so sánh Tình hình

26 Chính tả Nghe viết: Thắng biển Các tờ giấy to và bút dạ

51 Khoa học Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt) 2 chiếc chậu,1 chiếc cốc,nhiệt kế,lọ thuỷ tinh,nớc

T

02/3/11

51 Luyện từvà câu Luyện tập về câu kể Ai là gì? Giấy khổ to và bút dạBảng phụ viết sẳn 4 câukể

26 Mỹ thuật Thởng thức mĩ thuật: Xemtranh đề tài sinh hoạt

26 Kểchuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đề bài viết sẳn trên bảng,HS su tầm các truyện…

26 Địa lý Dải đồng bằng bằng Duyên hảimiền Trung Bảng đồ địa lí TN,HC VN

Năm

03/3/11

52 Thể dục Di chuyển tung bắt bóng Tròchơi 2 còi,1 quả bóng nhỏ,1dây,kẻ sân để tập …

52 Tập đọc Ga-vrốt ngoài chiến lũy Tranh minh hoạ SGK,Bảng phụ ghi sẳn câu văn.

51 Tập làmvăn Luyện tập xây dựng kết bài cây cối HS chuẩn bị tranh ảnh vềmột số cây,bảng phụ

52 Khoa học Vật dẫn nhiệt và vật cáchnhiệt HS:cốc,thìa nhôm,thìa nhaNớc nóng,xoong,nhiệt kế…

Sáu

04/3/11

52 Luyện từvà câu Mở rộng vốn từ: dũng cảm Giấy khổ to và bút dạBảng phụ viết sẳn BT3

26 Đạo đức Tích cực tham gia hoạt động Giấy khổ to,Nội dung cho Trò chơi”Dòng chữ kì diệu”

52 Tập làmvăn Luyện tập miêu tả cây cối HS tranh ảnh về cây định tả.

26 Sinh hoạtlớp Nhận xét cuối tuần

Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011

Toán (Tiết 126)

LUYỆN TẬP

I/ Muùc tieõu:

- Thực hiện được phộp chia hai phõn số

- Biết tỡm thành phần chưa biết trong phộp nhõn, phộp chia phõn số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* vaứ baựi 4* dành cho HS khỏ, giỏi

Trang 2

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Phép chia phân số

- Muốn chia phân số ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng tính

-Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các

em sẽ làm một số bài tập về phép nhân

phân số, phép chia phân số, áp dụng phép

nhân, phép chia phân số để giải các bài

toán có liên quan

Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?

- Muốn tìm số chia ta làm sao?

*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp

làm vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai

với phân số thứ nhất trong các phép tính

406

88

58

6:8

7

621

183

27

92

3:7

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Thực hiện Bảng b)+ 25 10: 3 = 52 10× 3 = 1520 = 43

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy SBC chia cho thương

- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)

21

22

1)

;147

744

77

4)

;

16

62

332

- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược củaphân số thứ nhất

Trang 3

- Nhaõn hai phaõn soỏ ủaỷo ngửụùc vụựi nhau

thỡ keỏt quaỷ baống maỏy?

*Baứi 4: Goùi hs ủoùc ủeà baứi

- Muoỏn tớnh ủoọ daứi ủaựy cuỷa hỡnh bỡnh

haứnh ta laứm sao?

- YC hs tửù laứm baứi sau ủoự neõu keỏt quaỷ

trửụực lụựp

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Veà nhaứ xem laùi baứi

- Baứi sau: Luyeọn taọp

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Baống 1

- 1 hs ủoùc ủeà baứi

- Ta laỏy dieọn tớch chia cho chieàu cao

- Tửù laứm baứi ẹoọ daứi ủaựy cuỷa hỡnh bỡnh haứnh laứ:

5 1( )

2:5

Tập đọc (Tiết 51)

-THẮNG BIỂN

I Muùc ủớch, yeõu caàu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sụi nổi, bước đầu biết nhấn giọng cỏc

từ ngữ gợi tả

- Hieồu noọi dung: Ca ngợi lũng dũng cảm, ý chớ quyết thắng của con người trong cuộcđấu tranh chống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡn cuộc sống bỡnh yờn ( Traỷ lụứi ủửụcù caực caõuhoỷi 2, 3, 4 trong SGK)

KNS*: - Giao tieỏp: heồ hieọn sửù caỷm thoõng.

- Ra quyeỏt ủũnh , ửựng phoự.

- ẹaỷm nhaọn traựch nhieọm.

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

Baỷng phuù vieỏt ủoaùn luyeọn ủoùc

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc A/ KTBC: Baứi thụ veà tieồu ủoọi xe khoõng

ca ngụùi tinh thaàn duừng caỷm, laùc quan cuỷacaực chieỏn sú laựi xe trong nhửừng naờm

Trang 4

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con

người không chỉ được bộc lộ trong chiến

đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh

vì lẽ phải mà còn được bộc lộ trong cuộc

đấu tranh chống thiên tai Bài văn Thắng

biển các em học hôm nay khắc họa rõ nét

lòng dũng cảm ấy của con người trong cuộc

vật lộn với con bão biển hung dự, cứu sống

quãng đê

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,

cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão

+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt,

xung kích, chão

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:

Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào?

- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm

từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự

đe dọa của cơn bão biển?

KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm

thông.

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả

tháng chống Mĩ cứu nước

- Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giảng nghĩa

- Câu đầu đọc chậm, những câu saunhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căngthẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáphơn

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắngbiển (đoạn 3)

Gió bắt đầu mạnh nước biển càng dữ

- biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnhmảnh như con mập đớp con cá chim nhỏbé

- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gìcản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng

Trang 5

như thế nào?

+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của

biển cả?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì?

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ,

hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng

dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của

con người trước cơn bão biển?

KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ

cần nhấn giọng

- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn

giọng (mục 2a)

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng

những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm,

nhảy xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống,

trồi lên, cứng như sắt, dảo như chão, quấn

chặt, sống lại

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc

trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vàothân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn rarất dữ dội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn,là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng.Một bên là hàng ngàn người với tinhthần quyết tâm chống giữ

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: nhưcon mập đớp con cá chim - như một đàncá voi lớn: biện pháp nhân hóa: biển cảmuốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển,gió giận dữ điên cuồng

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợidây dài, lấy thân mình ngăn dòng nướcmặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụpxuống, những bàn thay khoác vai nhauvẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặtvào những cọc tre đóng chắc, dẻo nhưchão - đám người không sợ chết đã cứuđược quãng đê sống lại

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu

- Luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét

- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết

Trang 6

toỏt

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Baứi vaờn coự yự nghúa gỡ?

- Veà nhaứ ủoùc laùi baứi nhieàu laàn

- Baứi sau: Ga-vroỏt ngoaứi chieỏn luừy

thắng của con người trong cuộc đấu tranhchống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡn cuộcsống bỡnh yờn

- Laộng nghe, thửùc hieọn

-Kĩ thuật (tiết 26)

CAÙC CHI TIEÁT VAỉ DUẽNG CUẽ CUÛA BOÄ LAẫP GHEÙP

MOÂ HèNH KYế THUAÄT

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

2 Giới thiệu bài Nêu MĐ bài học

a Hoạt động 1 Gọi tên, nhận

dạng các chi tiết và dụng cụ

- Tổ chức cho HS quan sát các chi tiết

của bộ lắp ghép - Cả lớp quan sát bộ lắp ghép của mình

? Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết

khác nhau và phân thành mấy nhóm

chính?

- có 34 loại chi tiết, dụng cụ khác nhau, đợc phân thành 7 nhóm chính

? Nhận xét gì cách sắp xếp các chi tiết

trong hộp? - Các loại chi tiết đợc xếp trong 1 hộp có nhiều ngăn, mỗi ngăn

để 1 số chi tiết cùng loại hoặc

Trang 7

trỏ của tay trái vặn ốc vào vít Sau khi ren của ốc khớp với rencủa vít, ta dùng cờ-lê giữ chặt

ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít và quay cán tua vít theo chiều kim đồng hồ Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần ghép lại vớinhau

c Lắp ghép một số chi tiết

- GV thao tác mẫu Hình 4a

? Gọi tên và số lợng chi tiết cần lắp? - Thanh chữ U dài; Vít, ốc,thanhthẳng 3 lỗ

- GV tháo các chi tiết và sắp xếp gọn

vào hộp bộ lắp ghép

3 Dặn dò:

- Chuẩn bị bộ lắp ghép và thao tác với

các chi tiết, nhớ tên các chi tiết có

trong bộ lắp ghép

- HS quan sát

Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2011Thể dục (Tiết 51)

-MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB TRề CHƠI: “ TRAO TÍN GẬY ”

I/ MỤC TIấU:

1.KT: ễn tung bắt búng bằng một tay, hai tay Tung bắt búng theonhúm 2 người, 3 người Nhảy dõy kiểu chõn trước chõn sau Trũ chơi: “Trao tớn gậy ”

2.KN: Yờu cầu HS thực hiện động tỏc tương đối chớnh xỏc HS biết cỏchchơi, bước đầu tham gia được vào trũ chơi

3.TĐ: GD cho HS tự giỏc, trật tự trong giờ học trong học tập, tự tậpluyện ngoài giờ lờn lớp Đoàn kết với bạn bố trong khi chơi trũ chơi nhỏ

và yờu quý mụn học

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo antoàn trong tập luyện

- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi, dõy nhảy, búng nhỏ

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:

Trang 8

- Mỗi chiều 7-8 vòng.

- Mỗi động tác

2 x 8 nhịp

- Cán sự tập hợp theo đội hình hàngngang

( H1)

- Theo đội hình hàng ngang giãn cách

( H2)

- Cán sự ĐK, theo đội hình như (H2)

- Ôn nhảy dây

chân trước chân

sau

- Học trò chơi:

“ Trao tín gậy ”

22’

- Cách chơi: Khi

có lệnh số 1 chạy qua vạch

GH đến cờ của bên A sau đó chạy vòng về

Khi số 1 đến cờcủa bên A và bắt đầu vòng lại thì số 7 bắt

- Theo đội hình hàng ngang như (H2)

- GV theo dõi nhắc nhở chung cho HS

- Hàng cách hàng

2 – 3 m GV nhắc lại cách nhảy, cho

HS tập luyện

- GV tổ chức chơi theo đội hình 2 hàng dọc

(H3)

Trang 9

đầu chạy sang

cờ B Số 1 chạysau , số 5 chạytrước, hai người vừa chạyvừa làm động tác trao tín gậycho nhau ở khoảng giữa hai vạch GH

Số 1 trao tín gậy bằng tay phải, số 7 nhậngậy bằng tay trái Sau đó chuyển tín gậy sang tay phải

để làm động tác trao tín gậycho số 2 Số 7 sau khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến cờ B thì quay lại Khi

số 5 bắt đầu chạy quay lại, thì số 2 bắt đầu XP để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở khu

GH Trò chơi cứtiếp tục cho đến hết

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, làm mẫu và cho 1 nhóm làm mẫu theo chỉ dẫn của

GV 1-2 lần, cho HSchơi thử 1-2 lần Sau đó cho HS chơichính thức có thi đua với nhau

- GV hỏi, HS trảlời

- HS trật tự,

- Theo đội hình hàng ngang như (H1)

- GV tuyên dương

tổ và HS học tốt,

Trang 10

nhắc nhở HS chưa tích cực.

- Tự tập luyện ở nhà

To¸n (TiÕt 127)

-LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các

em sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện tập về

phép chia phân số

Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm

*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở nháp

15

430

82

115

82

1)15

315

5(2

1)5

13

Cách 2:

15

460

1660

660

1010

16

12

15

12

13

12

1)5

13

22

115

22

1)15

315

5(2

1)5

13

Trang 11

- YC hs nêu cách tính

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Cách 2: (

15

160

410

16

12

15

12

13

12

1)5

13

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồngbằng sơng Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đấtđược khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II/ Đồ dùng học tập:

- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh

1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta

lâm vào thời kì bị chia cắt?

2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK

gây ra những hậu quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa

phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh

đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến

- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu, cáctập đoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngaivàng cho nên đất nước ta lâm vào thời kì

bị chia cắt

2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đànông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợphải xa chồng Con không thấy bố, đờisống của nhân dân vô cùng cực khổ

- Lắng nghe

Trang 12

TK XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở

rộng đến hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì

sao vùng đất Đàng Trong lại được mở

rộng như vậy? Việc mở rộng đất đai này

có ý nghĩa như thế nào? Các em cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng

Trong trên bản đồ

- Treo bản đồ và xác định

- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng

Trong tính đến TK XVII và vùng đất

Đàng Trong từ TK XVIII

Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức

khai hoang

- YC hs dựa vào SGK làm việc theo nhóm

4 (qua phiếu học tập)

Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng

nhất

1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn

hoang?

(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các

lực lượng kể trên )

2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện

pháp gì giúp dân khẩn hoang?

Dựng nhà cho dân khẩn hoang

Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

Cấp lương thực trong nửa năm và một

số nông cụ cho dân khẩn hoang

3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến

những đâu?

Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà

Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây

Nguyên

Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay

Tất cả các nơi trên đều có người đến

- Chia nhóm 4 làm việc

1 nông dân, quân lính

2 Cấp lương thực trong nửa năm và mộtsố nông cụ cho dâ khẩn hoang

3 Tất cả các nơi trên đều có người đếnkhẩn hoang

4 Lập làng, lập ấp mới

Trang 13

những nơi họ đến?

Lập làng lập ấp mới

Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn

bán

Tất cả các việc trên

- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ

VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của

đoàn người khẩn hoang vào phía Nam

(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra

như thế nào?)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh

vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm

làng và dân cư thưa thớt Những người

nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư

vào phía nam cùng nhân dân địa phương

khai phá, làm ăn từ cuối TK XVI, các

chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo bắt

tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang

lập làng

* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn

hoang

- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56

- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở

phía nam đã đem lại kết quả gì?

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như

thế nào đối với việc phát triển nông

nghiệp?

- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họ đượcchính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thựctrong nửa năm và một số nông cụ đểkhẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chiathành từng đoàn, đi khai phá đất hoang.Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đấtPhú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ,Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiếnsâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay

Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Côngcuộc khẩn hoang đã biến một vùng đấthoang vắng ở phía Nam trở thành nhữngxóm làng đông đúc và trù phú

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau,bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóachung của dân tộc VN, một nền văn hóathống nhất và có nhiều bản sắc

- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệptăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân ấm no hơn

- Lắng nghe

Trang 14

Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang

ở Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa

hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ

sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa

riêng của mỗi dân tộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56

- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học,

tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK

- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

ChÝnh t¶ (Nghe viÕt) (TiÕt 26)

-THẮNG BIỂN

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển

- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B:

mênh mông, lênh đênh, lênh khênh

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết

2) HD hs nghe-viết

- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài

Thắng biển

- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những

từ khó dễ viết sai, các trình bày

- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:

Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý

điều gì?

- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 hs đọc to trước lớp

- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết

- Lần lượt phân tích và viết vào B

- Vài hs đọc lại

- Nghe-viết-kiểm tra

- Viết bài

Trang 15

qui định

- Đọc lại bài

- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập

2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của

tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in

hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa

- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm

lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)

- Mời đại diện nhóm đọc kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có

vần in, 5 từ có vần inh

- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

(nhớ-viết)

- Nhận xét tiết học

- Soát bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe, thực hiện

- hs lên thi tiếp sức

- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bìnhtĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín,lặng thinh, học sinh, gia đình, thôngminh

- Lắng nghe, thực hiện

Khoa häc (TiÕt 51)

-NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ

1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có

những loại nhiệt kế nào

2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là

bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị

bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh?

1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệtđộ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau:Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệt kếdùng để đo nhiệt độ không khí

2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnhvào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơthể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là

Trang 16

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em

sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật

có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có

nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi

- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước và

một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào

chậu nước Các em hãy đoán xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không?

Nếu có thì thay đổi như thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của

cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào,

các em hãy tiến hành làm thí nghiệm trong

nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,

chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước

nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang

cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên,

sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc

nước và của chậu sẽ bằng nhau

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đikhám và chữa bệnh

- Lắng nghe

- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độcủa cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- Lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múccanh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh,tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổđiện, bàn ủi nóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vàotủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán

Trang 17

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của

các vật như thế nào?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật

lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước

khi lạnh đi và nóng lên

Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi

nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được

một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự

co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng Giải

thích được nguyên tắc hoạt động của nhiệt

kế

- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh

dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước

vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần

đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong

lọ có thay đổi không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:

Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt

kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi

lại kết quả cột chất lỏng trong ống Sau đó

lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và

ghi lại mức chất lỏng trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất

lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong

- Vài hs đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm

- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau

Trang 18

ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế

vào các vật nóng lạnh khác nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng

lên và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế

ta biết được điều gì?

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống

sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật

càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt

kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta

có thể biết được nhiệt độ của vật

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy

nước vào ấm?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Nhận xét tiết học

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vìchất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thểgây bỏng hay tắt bếp, chập điện

Thø t ngµy 02 th¸ng 03 n¨m 2011LuyƯn tõ vµ c©u (TiÕt 51)

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm

được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết

được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1

- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm

- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa

với từ dũng cảm , làm BT4

- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạc rấtcan đảm Tuy không chiến đấu ở mặttrận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh

Trang 19

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết

học

2) HD hs làm BT

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu

kể Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác

dụng của nó

- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi

lời giải lên bảng, kết luận

Câu kể Ai là gì?

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên

Cả hai ông đều không phải là người Hà

Nội

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú

công nhân

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN

trong mỗi câu vừa tìm được

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình

huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần

đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần chào

hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm Hà

bị ốm Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà

từng bạn trong nhóm Khi giới thiệu các

cũng gặp những giây phút hiểm nghèo.Anh hi sinh, nhưng tấm gương sáng củaanh vẫn còn sống mãi

- 1 hs đọc yc

- Tự làm bài

- Lần lượt phát biểu

- Vài hs lên bảng làm bài

Nguyễn Tri Phương // là người Thừa

Trang 20

em nhụự duứng kieồu caõu Ai laứ gỡ? Caực em

thửùc hieọn BT naứy trong nhoựm 5 theo caựch

phaõn vai (baùn hs, boỏ Haứ, meù Haứ, caực baùn

Haứ) , caực em ủoồi vai nhau ủeồ moói em ủeàu

laứ ngửụứi noựi chuyeọn vụựi boỏ meù Haứ

- Goùi laàn lửụùt tửứng nhoựm hs leõn theồ hieọn

(neõu roừ caực caõu keồ Ai laứ gỡ coự trong ủoaùn

vaờn

- Cuứng hs nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm

ủoựng vai chaõn thửùc, sinh ủoọng

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Veà nhaứ laứm BT 3 vaứo vụỷ

- Baứi sau: MRVT: Duừng caỷm

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Thửùc haứnh trong nhoựm 5

- Vaứi nhoựm leõn theồ hieọn Khi chuựng toõi ủeỏn, Haứ naốm trong nhaứ, boỏ meù Haứ mụỷ cửỷa ủoựn chuựng toõi.Chuựng toõi leó pheựp chaứo hai baức Thaymaởt caỷ nhoựm, toõi noựi vụựi hai baực:

- Thửa hai baực, hoõm nay nghe tin baùn Haứoỏm, chuựng chaựu ủeỏn thaờm Haứ Chaựu giụựithieọu vụựi hai baực (chổ laàn lửụùt vaứo tửứngbaùn): ủaõy laứ Thuyự - lụựp trửụỷng lụựp chaựu.ẹaõy laứ baùn Truực, Truực laứ hs gioỷi toaựnnhaỏt lụựp chaựu Coứn chaựu laứ baùn thaõn cuỷaHaứ, chaựu teõn laứ Ngaứn aù

- Nhaọn xeựt

-Mĩ thuật (Tiết 26) Thờng thức mỹ thuật:

Xem tranh đề tài sinh hoạt.

(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)

Toán (Tiết 128)

-: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Muùc tieõu:

- Thực hiện được phộp chia hai phõn số

- Biết cỏch tớnh và viết gọn phộp chia một phõn số cho số tự nhiờn

- Biết tỡm phõn số của một số

Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khỏ giỏi.

II/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc A/ Giụựi thieọu baứi: Tieỏt toaựn hoõm nay, caực - Laộng nghe

Trang 21

em sẽ tiếp tục làm các bài toán luyện tập

về phép chia phân số

Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng

làm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu có)

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

2

16

36

26

13

16

13

194

233

19

24

3

=

=+

=+

=+

×

×

=+

×

b) :31 21 41 13 12 43 21 43 42 414

- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích

- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2

- Đổi vở nhau kiểm tra

Trang 22

KĨ chuyƯn (TiÕt 26)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:

- Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Truyện đọc lớp 4

- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs kể lại 1-2 đoạn của câu

chuyện Những chú bé không chết, trả lời

câu hỏi: Vì sao truyện có tên là "Những

chú bé không chết"?

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Ngoài những truyện đã

đọc trong SGK, các em còn được đọc

nhiều chuyện ca ngợi những con người có

lòng quả cảm Tiết học hôm nay, các em

sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện về

chủ đề trên

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

2) HD hs kể chuyện

a) HD hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi hs đọc đề bài

- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được nghe,

được đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4

- GV: Những truyện được nêu làm ví dụ

trong gợi ý 1 là những truyện trong SGK

Nếu không tìm được câu chuyện ngoài

SGK, các em có thể kể một trong những

truyện đó

- Gọi hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu

- 2 hs thực hiện theo yêu cầu

Vì ba chú bé du kích trong truyện là 3anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiếntên phát xít nhầm tưởng những chú bé đã

bị hắn giết luôn sống lại Điều này làmhắn kinh hoảng, khiếp sợ

Trang 23

chuyện của mình

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Các em hãy kể những câu chuyện của

mình cho nhau nghe trong nhóm 2 và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp

- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi bạn

những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa

hay tình tiết trong truyện

* HS kể chuyện hỏi:

+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể

không? Tại sao?

+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?

+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn xúc

động nhất?

+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ làm

gì?

- Cùng hs nhận xét bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn

nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện vừa nghe các

bạn kể ở lớp cho người thân nghe Những

em kể chưa đạt về nhà tiếp tục luyện tập

là một câu chuyện rất hay kể về lòngdũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấpnguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứubằng được con ngỗng bị cáo tha đi Tôiđọc truyện này trong cuốn "Cuộc du lịch

kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn"

+ Em xin kể về lòng dũng cảm của anhNguyễn Bá Ngọc Trong khi bom đạnvẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứuhai em nhỏ

- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôivà trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Vài hs thi kể, cả lớp lắng nghe và traođổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

* HS nghe kể hỏi:

+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghecâu chuyện này?

+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọctruyện này?

+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn cólàm như vậy không? Vì sao?

+ Tình tiết nào trong truyện để lại ấntượng cho bạn nhất?

+ Bạn muốn nói với mọi người điều gìqua câu chuyện này?

- Nhận xét

- HS kể

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 24

- Chuaồn bũ baứi sau: Keồ moọt caõu chuyeọn veà

loứng duừng caỷm maứ em ủửụùc chửựng kieỏn

hoaởc tham gia

-Địa lý (Tiết 26)

Dải đồng bằng Duyên Hải miền Trung

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Dựa vào bản đồ/lợc đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miềnTrung

- Duyên hải miền trung có nhiều đồg bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển

- Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên

- Chia sẻ với ngời dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung (su tầm đợc)

III.Các hoạt động dạy học

Hộat động dạy Hoạt dộng học

1 Kiểm tra bài cũ

? Nêu sự khác nhau về đặc điểm

thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB? - 2,3 HS nêu, lớp nx.

- GV nx chung, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển

*Mục tiêu: - Dựa vào bản đồ/lợc đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằngduyên hải miềnTrung

- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển

- Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên

thấp trũng ở cửa sông, nơi có đồi

cát dài ven biển bao quanh

th tên gọi lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó

- Các dãy núi chạy qua dải đồng bằng lan ra sát biển

- HS quan sát

Ngày đăng: 25/04/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẳn 4 câukể - giao an lop 4 tuan 26 CKTKN & KNS + BVMT
Bảng ph ụ viết sẳn 4 câukể (Trang 1)
Bảng phụ - giao an lop 4 tuan 26 CKTKN & KNS + BVMT
Bảng ph ụ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w