Kế hoạch giảng dạy tuần 3Từ ngày 8 tháng 9 đến 12 tháng 9 năm 2008 Thứ Thời khoá biểu Tên bài dạy Hai Tập đọcToán Đạo đứcLịch sử Th thăm bạnTriệu và lớp triệu Tiếp Vợt khó trong học tậpN
Trang 1Kế hoạch giảng dạy tuần 3
Từ ngày 8 tháng 9 đến 12 tháng 9 năm 2008
Thứ Thời khoá biểu Tên bài dạy
Hai
Tập đọcToán
Đạo đứcLịch sử
Th thăm bạnTriệu và lớp triệu (Tiếp )Vợt khó trong học tậpNớc văn lang
Ba
Toán
Kể chuyệnLTVC
Vai trò của chất đạm và chất béo
Ôn tập bài hát : Em yêu hoà bình
T
Tập đọc Toán Tập làm vănThể dục
Kĩ thuật
Ngời ăn xin Luyện tập
Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật
Đi đều, đứng lại, quay sauKhâu thờng
Năm
ToánChính tả
KHoa họcLTVC
Mỹ Thuật
Dãy số tự nhiênCháu nghe câu chuyện của bà
M R V T : Nhân hậu - đoàn kết Vai trò của Vi -ta -min,chất khoáng
Vẽ tranh : đề tài các con vật
Sáu
Thể dụcToánTập làm văn
Địa LýSinh hoạt
Đi đều , vòng phải , vòng tráiViết số tự nhiên trong hệ thập phân Viết th
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Trang 2Thứ hai ngày 08 tháng 9 năm 2008.
Tập đọc
Th thăm bạn
I. Mục tiêu :
1 Biết đọc lá th lu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với ngời bạn bất
hạnhbị trận lũ lụt cớp mất ba
2 Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th : thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn
3 Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức th.
II. Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết đoạn vămn cần luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học:
- Hs đọc nối tiếp đoạn 2 lớt
Đoạn 1 : Từ đầu đến chia buồn với bạn
Đợan 2 : Tiếp theo đến những ngời bạn mới nh mình
- GV đọc diễn cảm bức th : giọng trầm buồn chân thành Thấp giọng hơn khi
đọc những câu văn nói về sự mất mát (Mình rất xúc động chia buồn với …bạn ).Cao giọng hơn khi đọc những câu động viên (Nhng chắc là Hồng cũng
tự hào Hồng sẽ v… ợt qua nỗi đau này.)
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1:(Sáu dòng đầu) trả lời câu hỏi
+Bạn Lơng có biết bạn Hồng từ trớc không ?
+ Bạn Lơng viết th cho bạn để làm gì ?
HS trả lời GV giúp HS hiểu từ “ hi sinh”, HS khá giỏi đặt câu có từ hi sinh
ý 1 : Giới thiệu địa điểm, thời gian và lí do viết th cho Hồng
HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2,3 SGK
ý 2 : Những lời động viên an ủi của Lơng với Hồng
Trang 3HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
? ở nơi bạn Lơng ở mọi ngời đã làm để động viên , giúp đỡ đồng bào bảo lụt
? Riêng Lơng đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
HS trả lời GV giúp HS hiểu nghĩa của từ “ bỏ ống”
ý 3 : Tấm lòng của mọi ngời đối với đồng bào lũ lụt
HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức th và trả lời câu hỏi 4 SGK
HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung của bài Nh mục I 2 ở trên
Hoạt dộng 3 : Đọc diễn cảm
HS đọc nối tiếp nhau đọc toàn bài ( 3 em ) HS nêu cách đọc từng đoạn
Hờng dẫn HS đọc đoạn một đoạn “ Mình hiểu Hồng nh… mình” theo trình tự sau:
HS nhắc lại nội dung bài- liên hệ thực tế
Nhận xét tiết học Dặn dò tiết sau
Bảng phụ kẻ sẳn các hàng, các lớp nh ở phần đầu của bài học
III Các hoạt động dạy học :
Hỏi : Muốn đọc số có nhiều chữ số ta làm thế nào ?
Trang 4Bài 2 : GV yêu cầu HS đọc ( HS yếu đọc – nhận xét, kết luận )
Bài 3 : HS tự làm bài sau đó đổ vở để kiểm tra kết quả
Bài 4 : GV cho HS tự xem bảng Sau đó cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK Cả lớp thống nhất kết quả
3 Củng cố – dặn dò :
-1 HS nêu lại cách đọc số có nhiều chữ số
- Dặn HS làm bài tập ở nhà
Đạo đứcVợt khó trong học tập
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập
II Chuẩn bị :
Các mẫu chuyện, tấm gơng vợt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Kể chuyện Một học sinh nghèo vợt khó
1 GV giới thiệu : Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp khó khăn, rủi ro Điều quan trọng là chúng ta phảI biết vợt qua Chúng ta hãy cùng xem bạn Thảo trong truyện Một học sinh nghèo vợt khó gặp phảI khó khăn gì và đã vợt qua
nh thế nào ?
2 GV kể chuyện
3 GV mời 2 HS khá kể tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( câu hỏi 1 và 2, trang 6 SGK)
1 GV chia lớp thành các nhóm
2 Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2 trong SGK
3 Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng.Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
4 GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp nhiều khó khăn trong học tập, trong cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc phục, vợt qua, vơn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vợt khó của bạn ấy
Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôI ( câu hỏi 3 SGK, trang 6)
1 HS thảo luận
2 Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết ghi tóm tắt lên bảng
3 HS cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết
4 GV kết luận về cách giải quyết nhất
Hoạt động4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1, SGK )
Trang 51 HS làm BT1
2 GV yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do
3 GV kết luận
4 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp : Củng cố – dặn dò:
Qua bài học này chúng ta đã rút ra đợc bài học gì ?
Chuẩn bị bài sau
Lịch sử
NƯớc văn lang
I- Mục tiêu:
Sau bài học hs biết:
-Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng 700 năm TCN
-Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội thời Hùng Vơng Mô tả đợc những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày nay
II-Đồ dùng dạy học
-GV: Các hình trong sgk
-Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
III-Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ:
2 / Bài mới : Giơí thiệu bài ( bằng lời )
*HĐ1: Thời gian hình thành và địa phận của nớc Văn Lang
-YC hs đọc thầm sgk, quan sát lợc đồ thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi :
+Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt có tên là gì? (hs TB,Y: n… ớc Văn Lang)
+Nớc Văn Lang ra đời vào khoảng năm nào, ở khu vực nào? (hs TB,K: khoảng…
700 năm TCN, ở khu vực sông Mã, sông Cả, sông Hồng)
+Hãy chỉ trên lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nớc
Văn Lang
-2hs lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi
-Hs chỉ cho nhau xem trong sgk
KL:Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta là nớc Văn Lang Nớc Văn Lang ra
đời khoảng 700 năm TCN trên khu vực của sông Hồng , sông Mã Đây là nơi ngời Lạc Việt sinh sống
* HĐ2 : Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
-Hs đọc sgk và trả lời câu hỏi:
+Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? (hs K,G: Vua, lạc hầu, lạc tớng, lạc dân,
nô tì)
+ Ngời đứng đầu nhà nớc Văn Lang là ai? Ngời dân thờng trong xã hội Văn Lang
đợc gọi là gì? (hs TB,K: ngời đứng đầu là vua, ng… ời dân lạc dân.) …
KL: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính: vua; lạc hầu, lạc tớng; lạc dân; nô tì.
Trang 6* HĐ3 : Đời sống vật chất tinh thần của ngời Lạc Việt
-Gv yêu cầu hs đọc sgk, quan sát tranh và tìm hiểu về: sản xuất, ăn mặc, trang
điểm, ở, lễ hội của ngời Lạc Vịêt
-Hs làm việc theo nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày 1 ý
-Gv và hs nhận xét, bổ sung
KL: Dới thời các vua Hùng nghề chính là làm ruộng Họ biết nấu xôi, làm bánh
ch-ng, nấu rợu, làm mắm Họ biết đúc đồng làm giáo, mác, đan gùi, rá, đóng… …thuyền gỗ Họ ở nhà sàn, thờ thần Đất, thần Mặt Trời Họ tổ chức vui chơi nhảy…múa, đua thuyền…
*HĐ4: Phong tục của ngời Lạc Việt
+Ngời Lạc Việt có những tục lệ gì?( hs K,G: nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, đeo
hoa tai vòng tay bằng đá, đồng )…
+Những tục lệ nào của ngời Lạc Việt còn lu giữ đến ngày nay? (hs K,G: ăn trầu,
• Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp của số ( TB 2 )
+ GV lần lợt viết các số trong bài tập 2 lên bảng và yêu cầu HS đọc các số này ( 3-
4 em HS yếu đọc )
HS nêu đợc các hàng và lớp ví dụ : Nêu các chữ số từng hàng của số 32 640 507
• Củng cố về viết số và cấu tạo số
HS đọc yêu cầu của BT 3- GV đọc cho HS viết – cả lớp viết vào vở – 3 em lên bảng viết
GV yêu cầu hs nêu cấu tạo của các các số vừa viết
Trang 7Nhận xét – kết luận.
• Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
GV viết lên bảng các số trong bài tập 4
Hỏi : Trong số 715 638, chữ số 5 thuộc nàng nào, lớp nào ? Vởy giá trị chữ số 5 trong số 715 638 là bao nhiêu ?
- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa , nội dung câu chuỵện ( mẫu chuyện, đoạn chuyện )
2 Rèn kĩ năng nghe : HS chăn chú nghe lời bạn kể, nhận xét đùng lời kể của bạn
II Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị chuyện về lòng nhân hậu
- GV viết sẳn đề bài vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện :
a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
HS đọc và nêu yêu cầu đề bài – GV gạch chân những từ quan trọng
4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1- 4 SGK
Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1 – GV nhắc HS : những bài thơ truyện đọc đợc nêu làm
vd ( Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, )…
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3 , GV dán lên bảng dàn bài kể chuyện cho HS đọc lại
- b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC theo cặp
- Thi chuyện trớc lớp
Luyện từ và câu:
Từ đơn và từ phức.
Trang 8I/ Muc đích yêu cầu: 1/ Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ, còn từ dùng để tạo nên câu Tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa.2/ Phân biệt từ đơn và từ phức.
3/ Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn ND ghi nhớ và BT1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ: (4’) Nêu tác dụng của dấu
Bài1: Dùng dấu gạch chéo(/) để phân
cách các từ trong hai câu thơ sau:
Rất công bằng rất thông minh
Vừa độ lợng, lại đa tình đa mang
Ghi lại các từ đơn, từ phức trong 2
câu thơ trên:
Bài2: Tìm trong từ điển và ghi lại 3
- HS nhắc lại ghi nhớ bài
- Từ nhiều tiếng (từ phức)giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
- Từ dùng để cấu tạo từ:
+ Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1từ Đó là từ đơn
+ Cũng có khi phải dùng từ2 tiến trở lên để tạo nên một từ Đó là từ phức
- HS nêu Y/C từng bài, làm vào vở
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/ vừa/
độ lợng/ lại/ đa tình/ đa mạng./
+ từ đơn: rất, vừa, lại
+ từ phức: công bằng, thông minh, độ lợng, đa tình, đa mạng
- HS tìm và tự ghi:
Trang 9- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể.
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa nhêìu chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
I Đồ dùng dạy học :
Hình trang 12,13 SGK
Phiếu học tập
II Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo
* Mục tiêu :
- Nói tên và vài trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình vẽ ở trang 12 SGK ?
+ Kể tên các chất đạm mà em ăn hàng ngày ? …
- HS trả lời – nhận xét – kết luận
Hoạt độmg 2 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
• Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất , chất béo có nguồn gốc từ
động vật và thực vật
• Các tiến hành :
Bớc 1 : GV phát phiếu học tập để các nhóm làm việc ( 4 nhóm )
HS làm việc trên phiếu
Trang 10Nội dung phiếu
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
TT Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm Nguồn gốc thực vật Nguồn gốc động
2.Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
TT Tên thức ăn chứa nhiều chất béo Nguồn gốc thực vật Nguồn gốc động
- HS thuộc bài hát, tập biểu diễn từng nhóm trớc lớp kết hợp động tác phụ hoạ
- Đọc đợc bài tập cao độ và thể hiện tốt bài tập tiết tấu
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ chép sẳn bài tập cao độ, bài tập tiết tấu
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 1 nhóm hát, một nhóm gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
Hoạt động2 : Hớng dẫn hát kết hợp các động tác phụ hoạ
GV tổ chức cho HS vừa hát, vừa múa 1 số động tác phụ hoạ đơn giản
b Nội dung2 :
Hoạt động 1 :
Giới thiệu cho HS nhận biết các nốt Đồ, Mi, Son, Lá trên khuông nhạc và tập đọc
đúng cao độ
GV hớng dẫn HS vỗ tay theo “ Bài tập tiết tấu” trong SGK
Hoạt động 2 : Làm quen với BT âm nhạc
Gọi HS nói tên nốt, GV đọc mẫu, HS đọc theo
I-Mục đích yêu cầu
1-Đọc lu loát toàn bài, giọng nhẹ nhàng thơng cảm, thể hiện đợc cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua cử chỉ lời nói
2-Hiểu nd ý nghĩa của bài : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II-Đồ dùng dạy học
-G/V :Tranh minh họa cho bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn câu đoạn văn cần hớng dẫn h/s luyện đọc (HĐ1)
III-Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : 1HS đọc bài Th thăm bạn
+Bức th nói về điều gì? Qua bài học em thấy bạn Lơng có đức tính gì đáng quý?
2/ Bài mới : Giới thiệu bài (Bằng tranh)
*HĐ1: Luỵên đọc
+ Giáo viên HD đọc :giọng nhẹ nhàng thơng cảm, ngậm ngùi, xót xa,lời lẽ của cậu
bé với giọng xót thơng , lời của ông lão xúc động trớc tấm lòng của cậu bé nhấn…giọng từ: lom khom, xấu xí, giàn giụa, rên rỉ, lẩy bẩy…
+ Đọc đoạn : ( HS đọc nối tiếp toàn bài 2- 3 lợt )
-Hết lợt 1:G/V hớng dẫn h/s phát âm tiếng khó: rên rỉ, lom khom ,run rẩy…
-Hết lợt 2 :G/V hớng dẫn h/s TB,Y đọc đúng câu: “ Đôi mắt tái nhợt tay tôi”
Trang 12+ GV đọc mẫu toàn bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài
-Y/C h/s đọc thầm và trả lời câu hỏi 1 sgk (hsTB,K: ông lão già lọm khọm, đôi mắt
đỏ đọc, giàn giụa nớc mắt, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin)…
+Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thơng nh vậy? (hs TB,K: nghèo đói đã …khiến ông thảm thơng)
+Đoạn 1 cho em biết điều gì? (hs K,G nêu)
ý1: Ông lão ăn xin thật đáng thơng.(hs TB,Y nhắc lại )
-Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 sgk.( hs K,G: cậu là ngời tốt bụng, cậu chân thành xót thơng ông lão và muốn giúp ông)
-Giảng từ: tài sản: Của cải tiền bạc
lẩy bẩy.: -Run rẩy , yếu đuối , không làm chủ đợc +Đoạn 2 muốn nói gì? (hs K,G nêu)
ý2: Cậu bé xót thơng ông lão và muốn giúp đỡ ông.(hs TB,Y nhắc lại )
-HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 3 sgk ( hsK,G: cậu bé cho ông tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng.)
-Hs trả lời câu hỏi 4 sgk( hs K,G: cậu bé nhận đợc ở ông lão sự biết ơn, đồng
cảm )…
+Đoạn 3 cho em biết gì? (hs K,G nêu)
ý3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé.(hsY nhắc lại )
-1hs đọc toàn , hs suy nghĩ và nêu nd chính của bài
Trang 131/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài ( bằng lời )
*HĐ1 : Ôn về đọc số, viết số và giá trị của chữ số trong số
Bài 1:Hs đọc to yêu cầu trớc lớp
-Hs làm việc theo cặp , sau đó một số hs TB, Y làm trớc lớp
- hs K,G nhận xét
-Cả lớp và gv chốt kq đúng
+Hãy nêu cách đọc số(hs K,G nêu: dựa vào hàng và lớp để đọc số)…
+Dựa vào đâu em biết giá trị của chữ số trong số? (hs K,G: dựa vào vị trí của chữ…
-Bài 4: Hs đọc to yc của bài
-HS làm việc theo nhóm đôi
+Hãy viết số 1 nghìn triệu
HsK,G viết Gv nhận xét và giới thiệu: 1nghìn triệu còn gọi là 1 tỉ
Trang 14Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vậtI-Mục đích yêu cầu:
-Hiểu đợc tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ nhân vật để khắc hoạ tính cách của nhân vật và nói lên ý nghĩa của câu chuyện
-Biết kể lại lời nói ,ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : trực tiếp và gián tiếp
II-Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ ghi nd bài tập 1 phần nhận xét
Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
HS: Sgk,vbt
III-Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ: 1 hs lên bảng trả lời câu hỏi :
+ Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả gì?
+ 1hs tả ngoại hình của ông lão trong truyện: Ngời ăn xin
2/ Bài mới: Giới thiệu bài:(bằng lời)
*HĐ1: Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:1 hs đọc yc trớc lớp , cả lớp đọc thầm sgk
-Hs làm việc cá nhân, gv giúp đỡ hs Y
-1hs làm trên bảng
-1vài hs nêu kq ,hs nhận xét bài của bạn
-Gv chốt ý kiến đúng: Ông đừng giận cho ông cả Chao ôi nh… … ờng nào Cả tôi nữa của ông lão.…
-Hs đọc lại các câu vừa tìm đợc
Bài 2:1hs đọcyêu cầu bài tập trớc lớp
-Hs làm việc theo cặp
-Đại diện trả lời, gv chốt kq đúng: Lời nói ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là ngời nhân hậu, giàu tình cảm yêu thơng con ngời, thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão
+Nhờ đâu mà em đánh giá đợc tính nết của cậu bé? (hs K,G: nhờ lời nói và ý nghĩ của cậu bé.)
Bài 3 :2 hs đọc yc và nội dung bài , cả lớp đọc thầm
-Hs thảo luận cặp đôi
-Đại diện phát biểu, các nhóm khác bổ sung
KL: Cách a: Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé Cách b: Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình
+Ta cần kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật để làm gì? (hs K,TB: để thấy rõ tính…cách của nhân vật)
+Có những cách nào để kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật? (hs K,G: có 2 cách: lời dẫn trực tiếp, lới dẫn gián tiếp.)