Trương Thị Hồng Lắm 9/2014 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3 (Töø 30 / 08 / 2014 đến 8 / 09 / 2014) Thöù Moân Teân baøi Hai 30/8 T TÑ ÑÑ KH SHDC Trieäu vaø lôùp trieäu (tt) Thö thaêm baïn Vöôït khoù trong hoïc taäp Vai troø cuûa chaát ñaïm vaø chaát beùo Sinh hoạt đầu tuần Ba 3/9 T LTVC CT LS TD Luyeän taäp Töø ñôn vaø Töø phöùc Chaùu nghe caâu chuyeän cuûa baø Nöôùc Vaên Lang Ñi ñeàu, ñöùng laïi, Tc Keùo cöa Tư 4/9 T TÑ ÑL KC TD Luyeän taäp Ngöôøi aên xin Moät soá daân toäc ôû Hoaøng Lieân Sôn Keå chuyeä[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3
ĐĐ KHSHDC
Triệu và lớp triệu (tt)Thư thăm bạn Vượt khó trong học tập Vai trò của chất đạm và chất béo Sinh hoạt đầu tuần
Ba
3/9
TLTVCCT
LS TD
Luyện tậpTừ đơn và Từ phứcCháu nghe câu chuyện của bàNước Văn Lang
Đi đều, đứng lại,………….Tc :Kéo cưa…
Tư
4/9
TTĐĐLKCTD
Luyện tậpNgười ăn xin Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đi đều, vòng phải, vòng trái,……
Năm
6/9
TLVMTTLTVC
KT
Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vậtVT: đề tài các con vật quen thuộcDãy số tự nhiên
MRVT: Nhân hậu, Đoàn kết Cắt vải theo đường vạch dấu
Sáu
8/9
T TLVKHHátSHL
Số tự nhiên trong hệ thập phân Viết thư
Vai trò của Vi-ta-min và khoáng chất Ôn bài hát:Em yêu hòa bình
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2
Ngày soạn:28/8/2014
Ngày dạy:30/8/2014
TOÁN TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU( Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp
II/ CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn nội dungbài học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập làm thêmø của học sinh
- Nhận xét – sửa sai
3/Bài mới:
a/.Giới thiệu bài:
b/.Ho ạt động 1: HD đọc viết số
- Gv treo bảng phụ
- Gv y/c đọc số
- Nhận xét –sửa sai
- Gv hd thêm( nếu có nhiều hs đọc sai)
- Ta tách thành từng lớp, hàng
- Gv dùng phấn màu gạch dưới các chữ số 342
157 413
- Đọc từ trái sang phải( Gv đọc chậm)
- Gv yêu cầu hs nêu lại cách đọc số
- G v ghi bảng
c/.Ho ạt động 2: Thực hành:
Bài tập 1: Viết và đọc số theo bảng
Gv treo bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc
- Nhận xét –sửa sai
Bài tập 2:Đọc các số sau:
- Gv viết số lên bảng :
- Hs làm việc cá nhân
- Nhận xét – bổ sung
- 4 hs làm bảng lớp, hs còn lại làm vào vở
Trang 3- Nhận xét –sửa sai
Bài tập 3: Viết các số sau
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập, làm vào vở
- Nhận xét –sửa sai
4 Củng cố, dặn dị:
- Gv cho các tổ đại diện thi đua viết số
- Chuẩn bị bài sau
- HS nối tiếp đọc
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ vớinỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các câu hỏi SGK; nắm được tác dụng phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
- GDMT : HS hiểu được lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người
Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động :
2ù/ Kiểm tra bài cũ :
- Đưa ra yêu cầu kiểm tra :
- Nhận xét – đánh giá
3/Bài mới:
a/.Giới thiệu bài: “Thư thăm bạn”
b/.Luyện đọc
- Phân đoạn : 3 đoạn
- Gv kết hợp sửa sai phát âm (HS TB-Y)) và
giải nghĩa từ : xả thân; quyên góp; lũ lụt;
- 2hs đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi 1,3
- Nhận xét
- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt)
Trang 4thiệt thòi.
- Gv đọc mẫu
- Gọi HS đọc chú giải
- Gv cho hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc lại
- GDMT : HS hiểu được lũ lụt gây ra nhiều
thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để
hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng
cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường
thiên nhiên
+Những câu văn nào cho thấy Lương rất
thông cảm với Hồng?
- Nhận xét
Gv liên hệ GD HS biết cảm thông với
những người gặp hoàn cảnh khó khăn
- Câu 3.Yêu cầu HS đọc câu hỏi HS trao đổi
nhóm 2
- Gọi HS trình bày
- Câu 4 Những dòng mở đầu và kết thúc bức
thư có tác dụng gì?
- GV đưa ra câu trả lời
+ Qua bài thư thăm bạn em thấy bạn Lương
như thế nào?
GDKNS: Sống là phải biết quan tâm giúp đỡ
mọi người
d/Đọc giọng phù hợp
- Gv hướng dẫn tìm từ ngữ thể hiện giọng đọc
phù hợp với bức thư
- Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc
- Nhận xét
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc lại
- Không biết
- Để chia buồn với Hồng.(HSTB )
- HS khá, giỏi : Những câu: Nhưngchắc là Hồng…nước lũ
- Mình tin rằng…nỗi đau này
(HS trung bình, yếu trả lời)
- HS trao đổi nhóm 2
- HS khá, giỏi trả lời
- HS khá, giỏi trả lời
- HS nhắc lại
- Là người biết quan tâm giúp đỡ yêu thương mọi người
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Hs đọc cá nhân
- Hs thi đọc diễn cảm
Trang 5- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
II/ CHUẨN BỊ
-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong trong học tập
IIICÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
1/ Khởi động :
2/ Bài cũ
- Gọi 2 hs trả lời 2 câu hỏi
+ Hãy kể một tấm gương mà em biết về
tính trung thực ?
+ Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Nhận xét – đánh giá
3/ Bài mới:
a/.Giơí thiệu bài
b/.Hoạt động 1: Kể chuyện: Một HS nghèo
vượt khó
- GV kể chuyện
- Gv cho hs thảo luận trả lời các câu hỏi
- Gọi đại diện nhĩm trình bày
- Gv nhận xét
c/.Hoạt Động 2: Thảo luận theo nhóm đôi.
BT3: GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi
- Gọi hs nhĩm trình bày
- Hát
- 2 HS trình bày
- 2 HS kể lại ( đọc lại )
- Hs thảo luận theo câu hỏi 1,2 SGK ( 2nhóm)
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- Hs đọc câu hỏi
- HS các nhóm trình bày ý kiến +Nghỉ học
Trang 6- Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất.
d/.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1
- Gv yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và giải
thích lí do
- GV liên hệ thực tế – GD tư tưởng.
Gv liên hệ giáo dục HS biết tìm kiếm sự hổ
trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó
khăn trong học tập.
4/ Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị sưu tầm các mẫu chuyện về sự
vượt khó trong học tập
TIẾT 2
1/ Khởi động :
2/Bài cũ:
+Thế nào là vượt khó trong học tập?Nêu ví
dụ cụ thể ?
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/.Giới thiệu bài
b/.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
BT2
- Gv chia nhóm
- Gv mời một số nhóm trình bày
- GV kết luận, khen những học sinh biết vượt
qua những khó khăn trong học tập
c/.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( BT3)
- GV giải thích yêu cầu
- Gv cho hs thảo luận
- Gọi vài nhĩm trình bày
+Cố gắng đi học+Khắc phục khó khăn để được đến trường
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu :+Tự suy nghĩ, cố gắng làm……
+Nhờ bạn giảng giải để tự làm+Hỏi thầy giáo……
- Hs nghe
- Vài hs đọc ghi nhớ
- Hát
- 3 Hs trình bày
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Nhận xét – bổ sung
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Hs thảo luận
- 1 vài HS trình bày
Trang 7- GV kết luận, khen những học sinh vượt khó
trong học tập
d/.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( BT4)
- Gv giải thích yêu cầu bài tập
- Gv ghi ý kiến
- Gv kết luận, khuyến khích học sinh thực
hiện những biện pháp để khắc phục khó
khăn để học tốt
4 Củng cố-Dặn dò:
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét- bổ sung
- Hs đọc
- Hs trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
- Hs trao đổi nhận xét
- Hs đọc ghi nhớ
KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO.
-I MỤC TIÊU:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt,cá,trứng,tôm ,) chất béo (mỡ, dầu, bơ )
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đ/v cơ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình vẽ trong SGK ,Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/.Giơi thiệu bài:
b/.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm
và chất béo
MT: Nĩi tên và vai trị của thức ăn chứa nhiều
Trang 8- Gv cho hs thảo luận nhĩm đơi nêu tên thức ăn
- Gv cho hs tìm vai trị của chất đạm, chất béo
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời:
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ( hình
trang 12 )
- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các
em ăn hằng ngày hoặc thích ăn
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
- Nói tên những thức ăn giàu chất béo ( hình
trang 13 )
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn
hằng ngày hoặc thích ăn
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất
béo?
- GDMT Mối quan hệ giữa con người với môi
trường: con người cần đến không khí, thức ăn,
nước uống từ môi trường
c/.Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
MT: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo cĩ nguồn gĩc từ thực vật và động
vật.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc
cá nhân.Chữa bài tập cả lớp
- Gv đưa ra kết luận
3 Củng cố-dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu tên thức ăn chứa nhiều
chất đạm – béo
- Học bài và chuẩn bị bài 6
- HS nhóm đôi nêu tên các thức ăn có trong hình trang 12, 13 SGK
- Tìm hiểu vài trò của chất đạm, chấtbéo ở mục ‘bạn cần biết’
+ Những thức ăn chứa nhiều chấtđạm: trứng, cua, thịt heo, đậu, cá,ốc, tôm, vịt
- HS trung bình, yếu trả lời
- HS Khá, giỏi trả lời
+ Những thức ăn chứa nhiều chấtbéo: dầu ăn, mỡ, đậu, lạc, dừa,vừng
- HS trung bình, yếu trả lời
- HS Khá, giỏi trả lời
- HS thực hiện với phiếu
- HS trình bày kết quả
- HS khác bổ sung hoặc chữa bài
- Hs nêu
- Hs lắng nghe
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Trang 9-Ngày soạn:1/9/2014
Ngày dạy 3/9/2014
TOÁN LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/.Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở BT của Hs
3/.Bài mới:
a/.Giới thiệu :
b/.Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về các
hàng & lớp
- Nêu lại hàng và lớp theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn
- Các số đến lớp triệu có tất cả mấy chữ
số?
- Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
- Nêu số có đến hàng chục triệu ?
- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị
của một chữ số trong số đó
c/.Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết
vào ô trống Khi chữa bài yêu cầu HS đọc
to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết
số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của
mình
Bài tập 2:
- GV viết số lên bảng và cho HS đọc số
- HS lần lượt nêu
- HS đọc các số, chẳng hạn:
32 640 507 (đọc là: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy);
Trang 10- Nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng.
Bài tập 3:
- GV cho HS làm vào vở sau đó thống
nhất kết quả
- Thu tập chấm điểm
Bài tập 4a, b:
- GV ghi số và yêu cầu HS chỉ vào chữ số
5 và cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá
trị của nó là bao nhiêu
4 Củng cố-Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại các hàng & lớp của số
đó có đến hàng triệu
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài trong VBT
a) 613 000 000 ; b) 131 405 000c) 512 326 103
a) 715 638, chữ số 5 có giá trị:5000
b) 571 638, chữ số 5 có giá trị:
500 000
- Hs nhắc lại
- Hs lắng nghe
………
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và tư øphân biệt được từ đơn, từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết ghi nhớ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/.ỔN ĐỊNH
2/.BÀI CŨ: Dấu hai chấm
- Nêu nội dung cần ghi nhớ
- GV nhận xét
3/.BÀI MỚI:
a/.Giới thiệu bài: Từ đơn và từ phức
b/.Hướng dẫn:
- Hoạt động 1: Phần nhận xét
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi để HS
trao đổi
- Gv cho hs thảo luân nhĩm đơi
- Gọi đại diện nhĩm trình bày
- GV chốt lại lời giải
- Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- Từ phần chốt ở hoạt động 1 GV hướng dẫn
HS đến phần ghi nhớ
- GV giải thích rõ phần ghi nhớ
- Hoạt động 3: Luyện tập
a) Bài tập 1:
- Gv cho hs đọc yêu cầu
- Gv cho hs trao đổi theo nhĩm
- Gọi địa diện nhĩm trình bày
- GV chốt lại lơì giải:
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 12- GV giải thích Từ điển
- GV kiểm tra sự chuẩn bị từ điển của HS
- Hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm từ
- GV nhận xét
c) Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu
- GV nhận xét
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Viết bài tập 2, 3 vào vở.
- Học ghi nhớ
- HS báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dùng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc bài tập do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG
-Phiếu khổ to
-Vở bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/.Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ :
- Đọc các từ ngữ sau : cá trê ,dấu ngã …
- Nhận xét – sửa sai
3/Bài mới:
a/.Giới thiệu bài: Cháu nghe câu chuyện
của bà
- Gv đọc toàn bài
+Nội dung của bài thơ nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ
và tìm từ khó,dễ nhầm lẫn
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng
- HS viết bảng lớp và bảng con từ do
GV đọc
- 2 hs đọc bài viết
- 2 cá nhân trả lời miệng
- HS nêu (HS trung bình yếu nêu)
- HS viết bảng con
Trang 13con: mỗi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng,
b ) Hướng dẫn HS nghe viết chính
tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học
sinh soát lỗi
- Gv thu tập chấm điểm
- Nhận xét chung
c).H
ướng dẫn hs luyện tập
BT2a:
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Gv dán 3 tờ giấy khổ to(A 3) bảng lớp
- Tuyên dương
4/Củng cố : Sửa sai cơ bản
5/ Nhận xét - dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Xem lại các lỗi đã viết sai
- 3 hs thi làm bảng lớp
- Nhận xét – bổ sung
- Hs lắng nghe -
Trang 14LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG I/ MỤC TIÊU
-Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang:thời gian ra đời, những nết chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
+khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
…
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu học tập
-Lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/.Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
+Nêu các bước sử dụng bản đồ ?
- Nhận xét – đánh giá
3/Bài mới:
a/.Giới thiệu bài Nước Văn Lang
b/.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Gv treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc
Trung Bộ và trục thời gian
+Giới thiệu trục thời gian: GV nêu người ta qui
ước năm 0 là năm công nguyên Phía trái là
trước công nguyên phía phải là năm công
nguyên
c/.Hoạt động 2: Thực hành theo phiếu học tập
- Gv đưa ra khung sơ đồ
- Hs trình bày
- Nhận xét
- Hs quan sát lược đồ
- Hs theo dõi
- Hs làm phiếu học tập
- HS điền vào khung
- HS làm việc nhóm đôi
Trang 15+Tổ chức cho HS trình bày trên bảng.
- Nhận xét
- Kết luận: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp:
Hùng Vương , Lạc hầu và Lạc tướng, Lạc dân,
nô tì
d/.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời
- GV nhận xét
e/.Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Gv nêu câu hỏi SGK
- Kết luận: Nhà nước đầu tiên của ta ra đời vào
khoảng năm 700 TCN tên là nước Văn Lang,
đứng đầu là Hùng Vương, người Lạc Việt biết
làm rất nhiều việc, cuộc sống của họ rất vui
tươi và có nhiều phong tục riêng
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Gv liên hệ giáo dục HS Yêu quê hương, yêu sự
thanh bình của đất nước
4/ Củng cố :chốt lại ý chính của bài
5/ Nhận xét – dặn dò : Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: “ Nước Âu Lạc”
Vua hùng
Trang 16- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu.
- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi Số
II/ CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập và 4
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Ch÷a bµi tËp luyƯn thªm
-KiĨm tra vë bµi tËp cđa H.s
3.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
b/.Hoạt động 1: Thực hành.
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS chỉ nêu giá trị của chữ số 3
trong mỗi số
- GV nhận xét và sửa sai
Bài tập 2a,b:
- GV cho HS tự phân tích và viết số vào
vở Sau đó học sinh kiểm tra chéo lẫn
nhau
Bài tập 3a:
- Hs lắng nghe
a) Giá trị: 30 000 000 b) Giá trị: 3 000 000 c) Giá trị: 3 d) Giá trị: 3 000
- Các số đó là:
a) 5 760 342 ; b) 5 706 342
Trang 17- Cho HS đọc số liệu về số dân của từng
nước Sau đó trả lời trong sách giáo khoa
- Nhận xét, chấm điểm
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS đếm thêm từ 100 triệu đến
900 triệu
- GV hỏi: Nếu đếm như trên thì số tiếp
theo số 900 triệu là số nào? Một nghìn
triệu còn gọi là bao nhiêu?
- 1tỉ được viết như thế nào?
- Nếu nói 1 tỷ đồng, tức là nói bao nhiêu
triệu đồng ?
- Cho HS tự làm bài tập 4 vào SGK bằng
bút chì, sau đó phát biểu
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ
số vào thăm Đại diện nhóm lên ghi số,
đọc số & nêu các chữ số ở hàng nào, lớp
nào?
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
a) Trong các nước đó:
- Nước có số dân nhiều nhất là Ấn Độ.
- Nước có số dân ít nhất là Lào.
- Là 1000 triệu, còn gọi là 1 tỉ
- Viết là: 1000 000 000.
- 1 tỉ đồng là 1000 triệu đồng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
………
Trang 18TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.(trả lời câu hỏi 1,2,3)
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Phân đoạn: 3 đoạn
- GV kết hợp sửa phát âm (HS TB-Y)và
giải nghĩa từ
- Y/c học sinh đọc theo cặp
- Y/c hs đọc cả bài
- Gv đọc mẫu
c/Tìm hiểu bài:
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như
thế nào?
GV nhận xét & chốt ý
- 2 hs đọc bài thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 2,3
- HS Khá, giỏi
Trang 19- Hành động & lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV liên hệ giúp học sinh biết cảm thông
với người có hoàn cảnh khó khăn
- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng
ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho
lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão
cái gì?
- GDKNS : HS biết đồng cảm, thương xót
với nỗi bất hạnh của mọi người, quan tâm
giúp đỡ người gặp khó khăn
d/Đọc giọng phù hợp:
- Gv hướng dẫn tìm từ ngữ thể hiện giọng
đọc phù hợp nội dung từng đoạn
- Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc
- Nhận xét
4/Củng cố, dặn dị:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Giáo
dục lòng nhân hậu
- Gv yêu cầu hs luyện đọc thêm
- Hành động: Rất muốn cho ông lãomột thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hếttúi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tayông lão
+Lời nói: Xin ông lão đừng giận
- Cậu chân thành thương xót ông lão, muốn giúp đỡ ông
- Ông lão đã nhận được tình thương, sựthông cảm & tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, quacái nắm tay rất chặt
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Hs thi đọc diễn cảm theo cặp
- HS lắng nghe
Trang 20
-ĐỊA LÍ MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I/ MỤC TIÊU
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Dao, Mông,…
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
+Trang phục: mỗi dân tộc cò cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được maythêu, trang trí rất công phuvà thường có màu sắc sặc sỡ…
+Nhà sàn được lam từ các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nưá
=> GDMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du.
(làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội ở HLS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
a/.Giới thiệu bài
b/.Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư
trú của một số dân tộc ít người
- Gv cho HS đọc mục 1 SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
+Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay
thưa hơn so với đồng bằng
+Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng
Liên Sơn?
+Xếp thứ tự các dân tộc ( Dao; Mông;
Thái ) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến
nơi cao
+Người dân ở những nơi núi cao thường
- 2 hs trình bày
- Nhận xét
- Làm việc cá nhân
- HS trung bình, yếu trả lời
- HS trung bình, yếu trả lời
- HS Khá, giỏi trả lời
- HS trung bình, yếu trả lời