1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện đà bắc, tỉnh hòa bình giai đoạn 2020 2022

100 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Tại Huyện Đà Bắc, Tỉnh Hòa Bình Giai Đoạn 2020-2022
Tác giả Bùi Văn Thương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 12,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận là một t

Trang 1

BÙI VĂN THƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

GIAI ĐOẠN 2020-2022

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 8850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ LOAN

Hà Nội, 2023

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

NGƯỜI CAM ĐOAN

Bùi Văn Thương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Loan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, đồng nghiệp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc, các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc đã cung cấp tài liệu, số liệu cho em để hoàn thành luận văn thuận lợi

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khuyến khích em hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

TÁC GIẢ

Bùi Văn Thương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

1.1.1 Khái niệm về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 4

1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

1.1.3 Căn cứ để cấp GCN quyền sử dụng đất 6

1.1.4 Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9

1.1.5 Mẫu GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9

1.1.6 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12 1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 16

1.2.1 Một số văn bản pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ trước Luật Đất đai 1993 16

1.2.2 Một số văn bản pháp lý từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay 17

1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ 22

1.3.1 Công tác cấp GCNQSD đất của một số nước trên thế giới 22

1.3.2 Công tác cấp GCNQSD đất ở Việt Nam 25

Trang 5

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Địa điểm nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Đối tượng nghiên cứu 29

2.4 Nội dung nghiên cứu 29

2.5 Phương pháp nghiên cứu 30

2.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30

2.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 31

2.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 31

2.5.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 33

2.5.5 Phương pháp chuyên gia 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện đà bắc 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 42

3.2 Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc 43

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đà Bắc 43

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2022 của huyện Đà Bắc 48

3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Đà Bắc 51

3.3.1 Kết quả cấp GCNQSD đất lần đầu trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2020-2022 51

3.3.2 Kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2020-2022 59

3.4 Đánh giá sự hài lòng của người dân về công tác cấp GCNQSD đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 67

3.4.1 Đánh giá của cán bộ 67

3.4.2 Đánh giá của người dân 77

3.4.3 Đánh giá chung 80

Trang 6

3.5 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất trên

địa bàn huyện Đà Bắc 82

3.5.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 82

3.5.2 Giải pháp về nhân lực 83

3.5.3 Giải pháp về kỹ thuật nghiệp vụ 83

3.5.4 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 84

3.5.5 Về tuyên truyền, giáo dục 84

3.5.6 Về tổ chức chỉ đạo 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CNH – HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNVPĐKĐĐ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

CTSN Công trình sự nghiệp CT-TTg Chỉ thị - Thủ tướng Chính phủ

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND Hội đồng nhân dân

KD PNN Kinh doanh phi nông nghiệp NĐ-CP Nghị định số - Chính phủ

TCĐC Tổng cục địa chính

TN & TKQ Tiếp nhận và trả kết quả TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTĐC Thông tin địa chính

VPCP Văn phòng Chính phủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến công tác cấp GCNQSDĐ 31Bảng 3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế năm 2020-2022 40Bảng 3.2 Thống kê số liệu trích đo, trích lục giai đoạn 2020-2022 44Bảng 3.3 Thống kê số liệu công tác đăng ký quyền sử dụng đất các năm giai đoạn 2020-2022 44Bảng 3.4 Thống kê số liệu công tác đăng ký thực hiện quyền sử dụng đất giai đoạn 2020-2022 45Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đà Bắc đến 31/12/2022 48Bảng 3.6 Kết quả cấp GCNQSD đất lần đầu trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2020-2022 51Bảng 3.7 Các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện

Đà Bắc 57Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ theo từng xã của huyện Đà Bắc năm 2020 61Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng xã của huyện Đà Bắc năm 2021 63Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng xã của huyện Đà Bắc năm 2022 65Bảng 3.11 Tổng hợp hồ sơ cấp GCNQSD đất tồn đọng tại huyện Đà Bắc giai đoạn 2020-2022 66Bảng 3.12 Kết quả đánh giá về nhân lực thực hiện công tác cấp GCN QSD đất trên địa bàn huyện Đà Bắc 68Bảng 3.13 Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ công việc GCNQSD đất và lập HSĐC 70Bảng 3.14 Kết quả đánh giá TTHC liên quan đến công tác cấp GCN QSDĐ, thời gian trả kết quả cho công dân và các văn bản pháp luật hiện hành 72

Trang 9

Bảng 3.15 Kết quả đánh giá sự hợp tác của công dân, các trường hợp không

đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với công tác cấp GCN QSDĐ 75Bảng 3.16 Tổng hợp về sự hài lòng của người dân về trình tự đăng ký cấp GCNQSDĐ 77Bảng 3.17 Tổng hợp về sự hài lòng của người dân về trình độ và năng lực phục vụ 78Bảng 3.18 Tổng hợp về sự hài lòng của người dân về thái độ phục vụ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ 79Bảng 3.19 Tổng hợp về sự hài lòng của người dân về sự rõ ràng trong mức phí, lệ phí 80

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất 11

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính Huyện Đà Bắc 35

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Đà Bắc năm 2022 40

Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu các loại đất huyện Đà Bắc năm 2022 50

Hình 3.4 Kết quả cấp GCNQSD đất theo loại đất trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2020-2022 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Đây là một thủ tục hành chính nhằm đảm bảo tính thống nhất về hồ sơ pháp lý và hiện trạng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng như đảm bảo các nghĩa vụ của người sử dụng đất với Nhà nước về đất đai

Huyện Đà Bắc, là một huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, công tác cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất do người dân đang sử dụng đã cũ và

tự kê khai theo Chỉ thị số 18/CT-TTg về tăng cường cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Do đó, giữa GCNQSDĐ so với hiện trạng sử dụng đất chưa thống nhất về diện tích, loại đất… đồng thời do nhu cầu người dân cần chứng nhận bổ sung thêm quyền sở hữu nhà ở để nâng cao giá trị của bất động sản trong việc thực hiện các quyền như thế chấp trong những năm gần đây có xu hướng tăng cao

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước đã xây dựng hệ thống chính sách đất đai và các văn bản pháp luật nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu toàn dân về đất đai được xác lập và được nhà nước đại diện chủ sở hữu Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính là một trong các nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Theo Điều 3, khoản 16 Luật đất đai

2013 quy định “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” Có thể thấy, tầm quan trọng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất với các

Trang 12

cơ quan quản lý và sử dụng đất Hiện nay tại các địa phương trên cả nước nói chung và huyện Đà Bắc nói riêng đang thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với cả đất nông nghiệp và phi nông nghiệp cho các đối tượng khác nhau

Trên cơ sở phân tích những mặt được, mặt chưa được, những tồn tại và hạn chế của công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận từ đó đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, phục vụ tốt cho người dân và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai Góp phần giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất cho các hộ gia đình cá nhân, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020-2022”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.1 Ý nghĩa khoa học

Việc nghiên cứu đề tài đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020 – 2022 có tính thời sự và khoa học

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở phân tích những mặt được, mặt chưa được, những tồn tại và hạn chế, những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác cấp GCN từ đó đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ

Ngoài ra đề tài còn phù hợp với thực tiễn là căn cứ cho cơ quan quản lý đất đai tại địa phương trong việc quản lý và sử dụng đất nói chung và quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nói riêng

Trang 13

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020-2022

- Đánh giá sự hài lòng của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Trang 14

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1 Khái niệm về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Theo khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” (Quốc hội, 2013)

Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác và sử dụng đất mà trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là GCNQSDĐ Vì vậy, theo quy định của pháp Luật Đất đai, GCNQSDĐ là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai

và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào

hồ sơ địa chính

Đây là một nội dung có nhiều quy định sửa đổi, bổ sung mới trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền và lợi ích cho người sử dụng đất; một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới cụ thể:

Việc đăng ký thực hiện đối với mọi trường hợp sử dụng đất (kể cả các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận) hay các trường hợp được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất

Trang 15

Việc đăng ký nhằm “ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp trong mục đích “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất” như Luật Đất đai năm 2013 Do trước đây chỉ khi có đầy đủ giấy

tờ về quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất mới đăng ký và việc thực hiện đăng ký cũng chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng lỏng lẻo trong quản lý đất đai nhất là tình trạng giao dịch, chuyển nhượng không theo quy định

1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.2.1 Đối với người sử dụng

- GCN QSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước

và người sử dụng đất

- GCN QSDĐ là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản

- GCN QSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính như: nộp lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân người sử dung đất phải sử dụng đất đúng mục đích, diện tích đã ghi trong GCNQSDĐ

- GCN QSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền

và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

1.1.2.2 Đối với nhà nước

- GCN QSDĐ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm mục đích bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa người sử dụng đất với Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu đất đai, giúp Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ đất đai

Từ đó, Nhà nước sẽ thực hiện việc phân phối lại đất theo quy hoạch, kế

Trang 16

hoạch sử dụng đất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Vì vậy, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.3 Căn cứ để cấp GCN quyền sử dụng đất

1.1.3.1 Căn cứ cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất lần đầu

Theo điều 100, Luật Đất đai 2013 căn cứ để cấp GCNQSD đất bao gồm (Quốc hội, 2013):

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ đại chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

Trang 17

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100, Luật Đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất

đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất

4 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật đất đai 2013 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.3.2 Căn cứ để cấp đổi GCN quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 76, Nghị định 43/2014/NĐ-CP việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau (Chính phủ, 2014):

Trang 18

- Trường hợp 1 Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy chứng nhận mới hiện đang áp dụng)

Trước ngày 10/12/2009 (trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) tại Việt Nam có các loại Giấy chứng nhận như:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Để thống nhất quản lý và tránh gây khó khăn cho người dân, từ ngày 10/12/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo đó, các loại giấy chứng nhận cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý, người được cấp có nhu cầu đổi sang loại Giấy chứng nhận mới thì được quyền đổi

- Trường hợp 2 Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

- Trường hợp 3 Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

- Trường hợp 4 Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trang 19

1.1.4 Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Điều 105, Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có khả năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở

gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Đối với trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.1.5 Mẫu GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mẫu giấy chứng nhận được quy định như sau (Bộ TNMT, 2014):

1 Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo

Trang 20

một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190 mm x

265 mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt

và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào

đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ

"Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh đăng ký đất đai hoặc đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trang 21

2 Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều 3 được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này

Hình 1.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 22

1.1.6 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.6.1 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân

a Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận 1 cửa của UBND xã (phường, thị trấn) nơi có đất muốn đăng ký cấp GCN

- Bộ phận 1 cửa của UBND xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn người sử dụng đất hoàn thiện hồ sơ

- Trường hợp người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấy không có giấy

tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 và điều 18, 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì trước khi xác nhận các nội dung theo quy định UBND xã phải tiền hành niêm yết công khai các nội dung xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, thời điểm tạo lập tài sản; tình trạng tranh chấp sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch được duyệt, thời gian công khai là 15 ngày liên tục (thời gian này không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng

Trang 23

cấp huyện Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện

+ Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định hồ sơ, trình

Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính gửi cho cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất

Bước 3:

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, cơ quan thuế tính, thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất

+ Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định như tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí đo đạc địa chính, phí cấp giấy chứng nhận

+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện in và trao GCN cho người sử dụng đất, lưu hồ sơ, thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu, cập nhật cơ sở

dữ liệu đất đai

b Hồ sơ đầy đủ bao gồm

Theo quy định tại Biểu 08, Diều 12, Thông tư số 24/2014-TT/BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014, giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy

chứng nhận lần đầu gồm có (Bộ TNMT, 2014b):

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

Trang 24

1 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

Ngoài ra, thành phần hồ sơ cần có thêm các loại giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao, có công chứng của

xã, phường, thị trấn nơi thực hiện thủ tục đăng kí, cấp giấy chứng nhận lần đầu)

- Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04b/ĐK;

- Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được quản lý (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04c/ĐK;

- Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04d/ĐK;

Trang 25

- Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất: Mẫu số 05/ĐK

Bước 1: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận kiểm tra hồ sơ,

trả kết quả trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích đo địa chính thửa đất, kiểm tra điều kiện tách thửa theo quy định (đối với trường hợp có chia tách thửa đất); trường hợp không đủ điều kiện tách thửa thì trả lại hồ sơ và có văn bản trả lời cho người sử dụng đất biết, trường hợp đủ điều kiện tách thửa thì có văn bản hướng dẫn người sử dụng đất liên hệ với cơ quan công chứng để làm thủ tục công chứng hoặc chứng thực Hợp đồng giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Quá trình trích đo địa chính thửa đất nếu phát hiện thực tế sử dụng đất có sai lệch về hình thể, kích thước, diện tích so với Giấy chứng nhận

đã cấp, nếu được UBND xã, thị trấn nơi có đất xác nhận sử dụng ổn định, không tranh chấp, lấn chiếm thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh các thông tin sai lệch đó đồng thời với việc hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận

Bước 2 Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện: gửi thông tin địa chính đến Chi cục thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường

Trang 26

hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; lập báo cáo đối chiếu hồ

sơ địa chính, có trích ngang kèm theo, in Giấy chứng nhận được cấp hoặc đăng ký nội dung biến động vào GCNQSDĐ

Bước 3 Trong vòng 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký

đất đai chuyển hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất đai, kèm theo bên bản bản giao, tiếp nhận, dự thảo công văn, tờ trình, quyết định (nếu có)

Bước 4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đai

kiểm tra trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận

Bước 5 Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc Văn phòng Đăng

ký đất đai cấp tỉnh bàn giao Giấy chứng nhận đã ký cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật hồ sơ địa chính (sao lưu, vào số cấp Giấy chứng nhận)

b Thời gian thực hiện

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trường hợp phải trích đo thửa đất thì thời gian thực hiện cộng thêm 10 ngày làm việc

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất

1.2.1 Một số văn bản pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ trước Luật Đất đai 1993

Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng quỹ đất, từng chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ được đặc biệt chú trọng

trong công tác Quản lý Nhà nước về đất đai

Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế như: Thực hiện chủ trương giao khoán sản phẩm theo Chỉ thị số

Trang 27

100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban bí thư, tiếp đến là giao khoán ruộng đất sử dụng lâu dài theo NQ 10/NĐ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện để Nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai toàn diện hơn

1.2.2 Một số văn bản pháp lý từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay

+ Luật Đất đai 2013

+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

+ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy

định về giá đất

+ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy

định về thu tiền sử dụng đất

+ Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

+ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy

định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

+ Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

+ Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

+ Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

+ Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ

về sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

+ Nghị định 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Trang 28

+ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai

+ Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

+ Nghị định 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất

+ Nghị định 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi Điều 17 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường Quy định về GCNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và các tài

sản khác gắn liền với đất

+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính

+ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính

+ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn Nghị định

số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

+ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 Quy định về bồi

thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

+ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 30/1/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/ 2014 của chính phủ quy định về tiền sử dụng đất

+ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

Trang 29

Thông tư 134/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 11/2015/QĐ-TTg về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn

có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo

Thông tư 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Thông tư 61/2015/TT-BTNMT quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất

Thông tư 60/2015/TT-BTNMT về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai Thông tư 20/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập

dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất

Thông tư 09/2015/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư 07/2015/TT-BTNMT Quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp

Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất

Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

Trang 30

Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của

Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội

Thông tư 49/2016/TT-BTNMT quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai

Thông tư 33/2016/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

Thông tư 01/2017/TT-BTNMT quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao

Thông tư 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai

Thông tư 14/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP

và sửa đổi các Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2013

Thông tư 35/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Thông tư 53/2017/TT-BTNMT về quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định

Trang 31

01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2013 và sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2013

Thông tư 69/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất

Thông tư 70/2017/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh khung giá đất

Thông tư 80/2017/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất

Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Thông tư 24/2018/TT-BTNMT quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 13/2019/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 18/2019/TT-BTNMT quy định về tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về điều tra, thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá đất

Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 32

Thông tư 03/2021/TT-BTNMT hướng dẫn nội dung chi tiết phương án

sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; lập và phê duyệt phương

án sử dụng đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần

Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai 2013

Thông tư 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi một số Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Một số văn bản trên là căn cứ pháp lý quan trọng giúp Nhà nước quản

lý đất đai một cách khoa học, hợp lý và chặt chẽ nhất đồng thời góp phần giúp

cho người sử dụng đất được yên tâm đầu tư sản xuất

1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ

1.3.1 Công tác cấp GCNQSD đất của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Tại Trung Quốc

Trung Quốc tiến hành cải cách ruộng đất, chia ruộng đất cho nông dân

từ năm 1949, tuy nhiên, hình thức sở hữu tư nhân về đất đai cũng chỉ tồn tại một thời gian ngắn Sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước về đất đai đã được thiết lập ở Trung Quốc từ thập kỷ 50 của thế kỷ XX Năm 1978, Trung Quốc

đã khôi phục kinh tế tư nhân, thừa nhận hộ nông dân là một thành phần kinh

tế, Nhà nước tiến hành giao đất cho hộ nông dân để tổ chức sản xuất, thay cho

mô hình nông trang tập thể Điều 10 Hiến pháp năm 1982 của Trung Quốc và Luật quản lý đất quy định: đất đai ở Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước, gồm

sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong đó toàn bộ đất đai thành thị thuộc về

sở hữu nhà nước Đất nông thôn và ngoại ô thành phố, ngoài đất do pháp luật quy định thuộc về sở hữu nhà nước, còn lại là sở hữu tập thể

Hiến pháp năm 1988 (Điều 2) quy định việc Nhà nước giao đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất

Trang 33

đã được phép chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã cho phép người sử dụng đất được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ khống chế bằng quy định mục đích sử dụng đất và thời gian sử dụng đất (quy định là

từ 40 – 70 năm) "Đạo luật tạm thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà nước tại các thành phố và thị trấn”, ban hành năm 1990 quy định cụ thể điều kiện để chủ sử dụng đất được phép chuyển nhượng sau khi được giao đất là: nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước; đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đã đầu tư vào sử dụng đất theo đúng mục đích được giao (thông thường là từ 25% trở lên theo dự toán xây dựng công trình khi lập hồ

sơ xin giáo đất) Chủ sử dụng đất nếu không thực hiện đúng các quy định sẽ

bị thu hồi đất (Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)

1.3.1.2 Tại Pháp

Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp còn khá rõ đối với nước ta Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân

để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay

Luật pháp quy định quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiện còn tồn tại song hành hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu

tư nhân về đất đai và sở hữu nhà nước đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng Tài sản công cộng bao gồm cả đất đai công cộng có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng

Mặc dù là quốc gia duy trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ Điều đó

Trang 34

được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng thửa đất được

mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng (Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)

1.3.1.3 Tại Thái Lan

Diện tích đất của Thái lan gồm 514.000 km2, chia thành 76 tỉnh Khoảng 45% diện tích là đất canh tác, còn lại là đất rừng và đất trống Theo Luật đất đai Thái lan, có 2 loại đất: đất sở hữu nhà nước và đất sở hữu tư nhân Đất sở hữu nhà nước bao gồm đất công, đất thuộc chính phủ Có nhiều

cơ quan liên quan đến quản lý đất đai như: Cục Lâm nghiệp Hoàng gia, Cục Quản lý đô thị, Cục Địa chính mỗi cơ quan có nhiệm vụ riêng theo qui định của pháp luật

Việc đăng ký các quyền và các văn bản pháp lý liên quan đến bất động sản được thực hiện trên cơ sở hiểu rõ hiện trạng của tài sản cần đăng ký, người dân sẽ dễ dàng nhận ra liệu họ có bị ràng buộc bởi quyền lợi của người nào đó không và có thể ngăn chặn tình trạng lừa đảo trong các giao dịch về tài sản, đặc biệt là các bất động sản hay các quyền lợi thực tế có liên quan khác

Các hồ sơ đăng ký có thể được lập thông qua việc ghi chép các thông tin cơ bản, những thay đổi của khu đất trong các giấy chứng nhận quyền đối với lô đất đó như giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền ưu tiên sử dụng đất, giấy chứng nhận thanh tra đất đai bao gồm tài liệu

về các quyền và văn bản pháp lý của bất động sản ngoài đất

Thủ tục đăng ký đất đai và các quyền về sở hữu tương đối thuận tiện

Trang 35

Bất kỳ người nào có nguyện vọng đăng ký các quyền và các giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản phải đem theo một văn bản chứng thực quyền sở hữu của mình đối với mảnh đất đó chuyển tới cán bộ có thẩm quyền tại khu vực có mảnh đất hoặc bất động sản đó hoặc nằm trong phạm vi quyền hạn của

cơ quan quản lý đất đai ở cấp tỉnh, huyện, quận Cán bộ có thẩm quyền phải thẩm vấn các bên liên quan và có quyền yêu cầu bất kỳ một người nào cung cấp văn bản hoặc tài liệu liên quan nếu thấy cần thiết Tiêu chí của việc thẩm vấn là kiểm tra xem liệu việc đăng ký có nhằm mục đích trốn tránh luật pháp hoặc đứng tên mảnh đất cho một người khác hay không Nếu có, thì vấn đề này

sẽ được chuyển lên Bộ trưởng quyết định Hơn nữa cán bộ có thẩm quyền còn phải kiểm tra bằng chứng của các quyền và tính đầy đủ của các văn bản pháp

lý, các yêu cầu về quyền lợi và và việc kinh doanh lô đất và phí đăng ký phải trả Nếu phát hiện thấy các chứng từ pháp lý không có hiệu lực, cán bộ có thẩm quyền phải từ chối việc đăng ký Do được trao quyền kiểm tra tất cả các vấn đề này theo quy định tại các điều khoản trong Luật đất đai nên trách nhiệm của các cán bộ làm công tác này là rất lớn (Hoàng Lê Khánh Linh, 2022)

1.3.2 Công tác cấp GCNQSD đất ở Việt Nam

1.3.2.1 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ của cả nước

Theo Tổng cục Quản lý đất đai, đến nay cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% tổng diện tích tự nhiên; tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp (Tổng cục quản lý

đất đai, 2022)

Tổng cục Quản lý đất đai cho biết, trong năm 2021 Tổng cục đã hoàn thành 100% việc xây dựng và trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm 2 Nghị định và 4 Thông tư; hoàn thành và trình Quốc hội quyết định Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025

Về hoạt động trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Quốc

Trang 36

hội gửi đến trước, trong và sau kỳ họp Quốc hội, Tổng cục đã hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng; các báo cáo phục vụ lãnh đạo Bộ làm việc với các Bộ, ngành, địa phương được chuẩn bị đầy đủ; kịp thời chỉ đạo, kiểm soát tình trạng sốt đất ở một số địa phương, các biện pháp tháo gỡ vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở, góp phần phát triển kinh tế và trật tự xã hội

Về công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, Tổng cục đã tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, kết quả đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% tổng diện tích tự nhiên (các loại tỷ lệ bản đồ); tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đạt trên 97,36% tổng diện tích các loại đất cần cấp

Tổng cục chỉ đạo, chấn chỉnh các địa phương thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong công tác thu hồi, hủy bỏ giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng dẫn các địa phương thực hiện đánh giá đầy đủ và toàn diện về tình hình hoạt động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai

Tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động quản lý đất đai, trong năm

2022 Tổng cục sẽ phấn đấu hoàn thành 100% văn bản thuộc Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tiến độ đề ra; ưu tiên tháo gỡ các vướng mắc, bất cập và gắn với tăng cường phổ biến, tổ chức thực thi pháp luật, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

Bên cạnh đó, Tổng cục sẽ tổ chức triển khai Nghị quyết của Quốc hội

về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025, hoàn việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ đa mục tiêu, kết nối liên ngành, thực hiện cung cấp Dịch vụ công trực tuyến về đất đai; chỉ đạo, hướng

Trang 37

dẫn các địa phương tổ chức thực hiện tốt việc áp dụng khung giá đất cho giai đoạn 2020-2024

1.3.2.2 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Hòa

Bình

Theo báo cáo công của UBND tỉnh Hòa Bình (2021) công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đang được thực hiện theo cơ chế một cửa, đảm bảo đúng theo tinh thần cải cách hành chính Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 10 huyện, 01 thành phố đều có bộ phận giao dịch một cửa để tiếp nhận

và trả kết quả Các quy trình, thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều được niêm yết công khai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất khi làm các thủ tục xin cấp GCNQSDĐ (UBND tỉnh Hòa Bình, 2021)

Kết quả giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành đến nay: Giao đất không thu tiền

sử dụng đất 314,49 ha; Giao đất có thu tiền sử dụng đất, không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất 52,76 ha; Cho thuê đất 2.405,53 ha; Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 45,67 ha Việc giao đất, cho thuê đất để sử dụng cho các mục đích trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ còn thấp so với kế hoạch đề ra Do Một số dự án BT đã tạm dừng thực hiện theo Công văn số 9387/BTC-QLCS ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng- chuyển giao; Thị trường bất động sản phục hồi chậm, các dự án hạ tầng khu dân cư, dự án nhà ở đầu tư xây dựng xong không tiêu thụ được Luật Đầu tư công ra đời đã quản lý nguồn vốn ngân sách chặt chẽ, tập trung đầu tư vào một số công trình cấp bách, trọng điểm phát triển hạ tầng xã hội, kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm

2016 - 2020 được giao thấp so với nhu cầu, dẫn đến vốn đầu tư thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng cho phát triển hạ tầng thấp

Về cơ bản, việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành

Tài chính đất đai và đấu giá đất: Các nguồn thu từ đất đai khi thực hiện

Trang 38

Luật Đất đai đến năm 2022 là 2.047.858 triệu đồng, bao gồm tiền sử dụng đất 1.463.365 triệu đồng, tiền thuê đất 366.631 triệu đồng, thuế sử dụng đất 37.170 triệu đồng, các loại phí, lệ phí từ đất đai 180.692 triệu đồng

Tình hình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được 62 lượt khu đất, dự án, diện tích 57,77 ha, với 1.119 lượt tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá thành, nguồn thu có được từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất 577.700 triệu đồng

Đo đạc, đăng ký đất đai: Đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính 413.394,22 ha đất (1.900.380 thửa) các loại cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân, bao gồm: 384.876,00 ha đất của 130 đơn vị cấp xã (chưa tính đất của các Công ty nông, lâm nghiệp); 28.518,22 ha đất của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh (trong đó có 22.776,91 ha đất của Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình); 5.741,31 ha đất của các Công ty nông nghiệp (không tính Công ty TNHH Một thành viên Cửu Long đã giải thể)

Đăng ký đất đai bắt buộc theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai, được 2.279.024 thửa, gồm có 2.058.219 thửa đã cấp giấy chứng nhận và 220.806 thửa không phải cấp giấy chứng nhận Cấp được 305.497,13 ha đất (927.000 giấy chứng nhận), gồm có cấp cho: Các tổ chức 6.802 giấy chứng nhận, diện tích 52.326,17 ha đất; các hộ gia đình, cá nhân 920.198 giấy chứng nhận, diện tích 253.170,96 ha

Về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: đã triển khai thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện điểm tại huyện Tân Lạc đến nay đã hoàn thành, toàn bộ thông tin dữ liệu về đất đai tại 24 đơn vị cấp xã gồm 53.089,12

ha, với 353.822 thửa đất và 945.655 trang A4 đã nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu địa chính; về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Yên Thủy, đang triển khai trên diện tích 28.890,50 ha và 142.806 thửa đất

Trang 39

Chương 2.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu của đề tài là huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, là một huyện miền núi, cuộc sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào ngành sản xuất nông nghiệp Với tổng diện tích tự nhiên là 77.976,75 ha, chiếm 16,88% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Toàn huyện có 17 đơn vị hành chính ( 16 xã

và 01 thị trấn ). Huyện Đà Bắc là một huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, địa chình chia cắt rõ rệt bởi các dãy núi, được phân bố thành 2 vùng đặc trưng, địa điểm nghiên cứu được tác giả lựa chọn là xã và thị trấn đại điện cho khu vực có số lượng giấy chứng nhận QSD đất được ít nhất và nhiều nhất

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020-2022

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là kết quả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và giải pháp trong quá trình đo đạc, lập

hồ sơ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu và công tác cấp đổi khi thực hiện đăng ký biến động đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Đà

Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020-2022

Trang 40

- Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn

huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để có được cái nhìn tổng quan về công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Đà Bắc và đánh giá sự hài lòng của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện, nghiên cứu tiến hành khảo sát lấy ý kiến của người dân, những người

có tham gia thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ Dựa vào kết quả số lượng cấp được số GCNQDSĐ tại 02 đơn vị hành chính có số lượng nhiều và ít GCN qua các năm là: Thị trấn Đà Bắc và xã Yên Hòa với các đặc điểm sau:

- Thị trấn Đà Bắc: đại diện vùng thấp (vùng trung du) là khu vực có đồi núi thấp, xen kẽ các phiêng bãi, lòng chảo Độ cao tuyệt đối dao động từ 300 – 500 m so với mặt nước biển, có điều kiện kinh tế, xã hội phát triển hơn so với các xã khác trong huyện Gồm các xã: Toàn Sơn, Tu Lý, Hiền Lương, Cao Sơn, Tiền Phong, Vầy Nưa và thị trấn Đà Bắc Là đơn vị hành chính có

số lượng GCNQSDĐ cấp cho người dân nhiều nhất trong toàn huyện

- Xã Yên Hòa: đại diện vùng cao là khu vực núi cao, độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi các con sông, con suối lớn và các dãy núi cao Độ cao tuyệt đối dao động khoảng >500 - 800 m so với mặt nước biển Nằm phía Tây Bắc của huyện gồm các xã: Đồng Nghê, Suối Nánh, Mường Tuổng, Mường Chiềng, Đồng Chum, Giáp Đắt, Tân Pheo, Đoàn Kết, Trung Thành, Yên Hòa, Đồng Ruộng Là đơn vị hành chính có số lượng GCNQSDĐ cấp cho người dân ít nhất trong toàn huyện

Ngày đăng: 27/11/2023, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Hoàng Lê Khánh Linh (2022), Đăng ký đất đai ở Thái Lan và hoạt động định giá tài sản ở Thái Lan, Truy cập tại: https://luatminhkhue.vn/dang-ky-va-quan-ly-dat-dai-o-thai-lan-hoat-dong-dinh-gia-tai-san-o-thai-lan.aspx13. Quốc hội ( 2013), Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản Bộ Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký đất đai ở Thái Lan và hoạt động định giá tài sản ở Thái Lan, Truy cập tạ"i: https://luatminhkhue.vn/dang-ky-va-quan-ly-dat-dai-o-thai-lan-hoat-dong-dinh-gia-tai-san-o-thai-lan.aspx 13. Quốc hội ( 2013), "Luật Đất đai 2013
Tác giả: Hoàng Lê Khánh Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Bộ Tư pháp
Năm: 2022
16. Nguyễn Trọng Tuấn (2016), Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới, truy cập tại:https://phapluatdansu.edu.vn/2016/12/09/09/35/kinh-nghiem-quan-l-dat-dai-cua-mot-so-nuoc-trn-the-gioi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Trọng Tuấn
Năm: 2016
1. Lê Huy Bá (2006), Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận Khác
2. Bộ TNMT (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
3. Chi cục Thống kê huyện Đà Bắc (2023). Niên giám thống kê huyện Đà Bắc năm 2022 Khác
4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc (2020a). Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2020; nhiệm vụ và giải pháp công tác năm 2021 của chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Đà Bắc Khác
5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc (2021a). Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2021; nhiệm vụ và giải pháp công tác năm 2022 của chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Đà Bắc Khác
6. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc (2022a). Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2022; nhiệm vụ và giải pháp công tác năm 2023 của chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Đà Bắc Khác
7. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc (2020b), Tổng hợp kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Đà Bắc năm 2020 Khác
8. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc (2021b), Tổng hợp kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Đà Bắc năm 2021 Khác
9. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà Bắc (2022b), Tổng hợp kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Đà Bắc năm 2022 Khác
10. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
11. Likert R. (1932). A Technique for the Measurement of Attitudes. Archives of Psychology, Vol. 140, No. 55 Khác
17. UBND huyện Đà Bắc (2020). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai huyện Đà Bắc năm 2019 Khác
18. UBND huyện Đà Bắc (2020). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Đà Bắc năm 2020 Khác
19. UBND huyện Đà Bắc (2021). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Đà Bắc năm 2021 Khác
20. UBND huyện Đà Bắc (2022). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Đà Bắc năm 2022 Khác
21. UBND tỉnh Hòa Bình (2022), Báo cáo kết quả công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Khác
22. UBND huyện Đà Bắc (2021a). Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đà Bắc Khác
23. UBND huyện Đà Bắc (2023). Báo cáo kết quả thống kê đất đai huyện Đà Bắc năm 2022 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w