1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ

64 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 896,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ được thực hiện bởi Thái Trường An cử nhân Quản lý Đất đai _ trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội với sự hướng dẫn cụ thể của Giảng viênTh.S. Trần Minh Tiến theo đúng yêu cầu của Khoa và nhà trường. bài Khóa luận đánh giá đúng thực trạng cấp GCN tại Thị xã Quảng Trị với số liệu được cung cấp của Phòng Tài nguyên và Môi trường + Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã Quảng Trị. bài luận văn đạt 9.210đ của Hội đồng chấm điểm của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Minh Tiến

SV thực hiện : Thái Trường An

Địa điểm thực tập : Phòng TNMT thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

HÀ NỘI, 2020 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, lãnh đạo khoa Quản lý đất đai và đặcbiệt là thầy Trần Minh Tiến – giảng viên khoa Quản lý đất đai, trường Đại họcTài nguyên và môi trường Hà Nội Em xin cảm ơn thầy đã nhiệt tình giảng dạy

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập và hoànthành báo cáo

Em xin cảm ơn lãnh đạo Uỷ ban nhân dân Thị xã Quảng Trị đặc biệt là các côchú, anh, chị Phòng Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ và hết sức tạo điềukiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại địa phương cũng như hoàn thành đềtài này

Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài nghiêncứu của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được

sự nhận xét, đóng góp của các cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2020

Sinh viên Thái trường An

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU THẬP TÀI LIỆU 4

1.1 Tài liệu thu thập 4

1.1.1 Đánh giá nguồn tài liệu đã thu thập 4

1.1.2 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thu thập tài liệu 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Đối tượng 6

2.2 Phạm vi 6

2.3 Nội dung 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 6

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 6

2.4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu 6

2.4.3 Phương pháp biểu đồ, bảng biểu 7

2.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của Thị xã Quảng Trị 8

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 8

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 11

3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử sụng đất đai tại Thị xã Quảng Trị 14

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã Quảng Trị 14

3.2.2 Thực trạng sử dụng đất tại thị xã Quảng Trị 22

3.2.3 Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng trong quỹ đất của Thị xã giai đoạn 2014-2018 26

3.3 Đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất của Thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014-2018 28

3.3.1 Trình tự, thủ tục cấp GCN 28

Trang 4

3.3.2 Thựng trạng công tác cấp GCN 29

3.3.3 Kết quả cấp GCN GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân các phường, xã trên địa bàn thị xã Quảng Trị 31

3.3.4 Đánh giá chung tình hình cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại Thị xã Quảng Trị giai đoạn 2015-2018 34

3.4 Đánh giá sự hài lòng về hoạt động cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thị xã Quảng Trị 36

3.5 Đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 38

3.5.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 38

3.5.2 Hiện đại hóa và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 39

3.5.3 Nâng cao chất lượng tổ chức cán bộ 39

3.5.4 Giải pháp về tài chính 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

NHẬT KÝ THỰC TẬP 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của thị xã Quảng Trị

Bảng 3.2 Biến động quỹ đất năm 2018 so với 2014

Bảng 3.3: Kết quả cấp GCN GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân các phường,

xã trên địa bàn thị xã Quảng Trị từ khi cấp đến năm 2018

Bảng 3.4 Kết quả cấp GCN GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xãQuảng Trị giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

Bảng 3.5 Kết quả cấp GCN GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhântheo từng loạiđất tại thị xã Quảng Trị giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

Bảng 3.6 Số hồ sơ tiếp nhận GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bànthị xã Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2018

Bảng 3.7 Số lượng người được phỏng vấn đi làm thủ tục bị hẹn đi hẹn lại 37Bảng 3.8 Số lượng người dân không hài lòng với cán bộ một cửa và cán bộchuyên môn

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Ví trí địa lý thị xã Quảng Trị

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của chuyên đề.

Đất đai được xem như là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là sản phẩm

mà thiên nhiên vô cùng ưu ái ban tặng cho con người Đó là môi trường sống, làchỗ đứng, là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành các lĩnh vực Đặc biệt làtrong lao động sản xuất nông nghiệp thì đất đai lại càng chiếm vai trò quan trọng

vì đó là tư liệu không thể thay thế được Diện tích đất đai là có hạn trong khi nhucầu của con người đối với đất đai ngày càng lớn, quan hệ đất đai phức tạp vàluôn biến động, việc quản lý, sử dụng đất còn nhiều bất cập Trong khi các chủ

sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâudài, gây ra nhiều tranh chấp đất đai, các vi phạm luật liên tục xảy ra Các cán bộ,

cơ quan còn chưa thực sự nghiêm trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rấtnhiều lần thay đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Hiến pháp năm

1980 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quảnlý” Để nâng cao vai trò quản lý đất đai, Luật Đất đai 1988 đầu tiên ra đời, tiếpđến là Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003 hay Luật Đất đai 2013 đều có nộidung đăng ký quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cùng với các các Thông

tư, Nghị đinh, văn bản hướng dẫn thi hành về Luật đã và đang từng bước đi sâuvào thực tiễn Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, lập Hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung Quản lýNhà nước về đất đai được quy định trong Luật đất đai năm 2013

Đăng ký đất đai thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệthống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chonhững chủ sử dụng đất hợp pháp, xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhànước với người sử dụng đất làm cơ sở để nhà nước quản chặt, nắm chắc toàn bộquỹ đất đai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo vệ và phát huy đảm bảo chođất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

Trang 9

Thị Xã Quảng Trị nằm ở phía Nam của Tỉnh Quảng Trị, có diện tích tựnhiên là 7.282,3 ha, dân số 23.547 người Trong những năm gần đây cùng vớiquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nền kinh tế-xã hội củahuyện đang từng ngày phát triển Quá trình phát triển này đã làm thay đổi cácnhu cầu của con người, trong đó có nhu cầu sử dụng đất đai Người dân xem đấtđai như là tài sản quý giá để làm nơi cư trú và dùng đất đai để thực hiện các giaodịch như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ pháp lý duy nhất để ngườidân sử dụng mảnh đất của mình.

Chính sự phát triển đó cùng với nhiều vấn đề khác tồn tại trong xã hội đãmang lại nhiều khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung

và công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địachính nói riêng

Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng cũng như nhu cầu cấp bách củacông tác đăng ký, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chínhtại Thị xã Quảng Trị, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học

Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thị Xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị”, dưới sự hướng dẫn của giảng viên -

Thạc sỹ Trần Minh Tiến - Giảng viên khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học TàiNguyên và Môi Trường Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài Nguyên vàMôi Trường Thị Xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

2 Mục tiêu

- Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất của Thị xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất của của Thị xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị

Trang 10

3 Yêu cầu

- Nắm chắc được quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương đối vớicông tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vận dụngvào thực tế của địa phương

- Thu thập tài liệu, số liệu theo các tiêu chí đã được xác định Các số liệuđiều tra, thu thập phải chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách quan việcthực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củađịa phương

- Xử lý, phân tích số liệu, rút ra kết luận về các tiêu chí phản ánh nội dungnghiên cứu

- Kiến nghị và đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đăng ký đất đai.

- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giaođất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thựchiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

- Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thựcchất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp GCN đối với thửa đất, tàisản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện và có tính bắtbuộc đối với mọi người SDĐ;

- Đăng ký quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính do Nhà nước quy định

và tổ chức thực hiện và có tính bắt buộc đối với mọi người SDĐ;

- Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không có tính bắt buộc mà

do nhu cầu của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lầnđầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơquan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và

có giá trị pháp lý như nhau

1.1.2 Hồ sơ đăng ký đất đai.

- Là toàn bộ các tài liệu được thiết lập trong quá trình thực hiện thủ tụcđăng ký đất đai ban đầu, phải phản ánh nội dung về mặt tự nhiên, xã hội và pháp

lý Lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu bao gồm rất nhiều nội dung như: Điều tra

cơ bản, kiểm tra các giấy tờ, các thủ tục giao đất

- Công tác lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu là một hoạt động chuyên môncủa ngành quản lý đất đai, tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai thường xuyên Dovậy hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu được coi là căn cứ pháp lý đầy đủ nhất đểNhà nước quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhất trên tất cả các mặt của thửa đất

- Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 04a/ĐK;

Trang 12

+ Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắnliền với đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04b/ĐK;+ Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, ngườiđược quản lý (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04c/ĐK;+ Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất (kèm theo Đơnđăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04d/ĐK;

+ Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất:Mẫu số 05/ĐK;

+ Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:Mẫu số 06/ĐK;

+ Phiếu lấy ý kiến về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền vớiđất: Mẫu số 07/ĐK;

+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo

và bản thống kê các thửa đất: Mẫu số 08/ĐK

1.1.3 Cấp Giấy chứng nhận

1.1.3.1 Khái niệm cấp GCN

Theo khoản 16 điều 3 luật đất đai 2013 quy định:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.Như vậy việc Nhà nước cấp GCN cho người sử dụng hợp pháp là nhằm xáclập quyền và quy định nghĩa vụ của người được Nhà nước giao đất cho thuê đât,đồng thời thông qua GCN Nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tàinguyên đất của quốc gia

1.1.3.2 Mẫu GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Theo thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư quy định về giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt

là GCN)

Trang 13

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nềnhoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) vàTrang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồmcác nội dung theo quy định như sau:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ;mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựngkhác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm kýGiấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứngnhận;

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứngnhận";

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch;

+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổsung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào

sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứngnhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

+ Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đKhoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng kýđất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập

Trang 14

quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đãcấp.

1.1.3.3 Ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Cấp được Giấy chứng nhận đôi bên đều có lợi Đất ở và nhà ở là tài sảncủa công dân - của người có quyền sử dụng đất, có quyền sở hữu nhà ở, tài sản

mà chưa được cấp Giấy chứng nhận, hay chậm được cấp Giấy nếu đủ điều kiệncấp Giấy thì là một thiệt thòi cho công dân và cũng thiệt thòi cho Nhà nước Dovậy, Nhà nước ta càng phải khẩn trương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tất cả trường hợp có

đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

- Cấp Giấy chứng nhận là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền củamình Công dân phải sống và làm việc theo hiến pháp – pháp luật, công dânđược phép làm những gì pháp luật không cấm, Khoản 1 Điều 105 luật đất đaiquy định người sử dụng đất: “được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”,như vậy việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất là tạo điều kiện cho công dân có quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở thực hiện quyền của mình

- Cấp được Giấy chứng nhận là làm tăng nguồn thu cho ngân sách TrênGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất đã có đầy đủ thông tin người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở, diệntích, hình thể, kích thước, vị trí, quy mô, số tầng của ngôi nhà, do đó khi cơ quanthuế xác định thuế sử dụng đất là chính xác theo định lượng, định hình và địnhtính

- Cấp được Giấy chứng nhận là đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xây dựngNhà nước của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân Nhân dân ta đã đánh đổ ba

đế quốc to là Pháp, Nhật và Mỹ, đã hoàn thành cuộc cách dân tộc dân chủ nhândân, khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực Có ruộng, có đất,

có nhà, có tài sản nay được cấp Giấy chứng nhận lại càng tạo đà cho công dânphát huy hết sức lực, trí tuệ của mình để làm giàu trên đất

Trang 15

1.1.3.4 Điều kiện của việc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013 Nhà nước cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

Trang 16

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất 1.2.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà

ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy

chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tàinguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.1.4 Hồ sơ địa chính

1.1.4.1 Khái niệm

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng

và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền vớiđất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các

tổ chức, cá nhân có liên quan

1.1.4.2 Thành phần

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thôngtin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ

sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính vàviệc lập, quản lý hồ sơ địa chính

- Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chínhđược lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sauđây:

Trang 17

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đấtđai;

+ Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;

+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Văn bản trước khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực.

- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ ban hành bản quyđịnh về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việc giaođất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chínhquy định các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai

- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 về hướng dẫn thủ tụcđăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế sử dụng đất, thếchấp, góp vốn bằng giá trị sử dụng đất

- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất nông nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định,

Trang 18

lâu dài vào mục đích nông nghiệp (thay thế Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994của Chính phủ).

- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

1.2.2 Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hànhLuật đất đai 2003 do Chính phủ ban hành

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thếcho Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thựchiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

1.2.3 Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực.

Trang 19

Ngày 29/11/2013, Luật đất đai 2013 được ban hành và có hiệu lực từngày 01/07/2014 Luật đất đai 2013 đã nhanh chóng đi vào đời sống và gópphần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật đất đai giai đoạn trướcchưa giải quyết được Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời, Nhà nước đã ban hànhcác văn bản dưới luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnhvực đất đai được ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2014 Nghị định này thay thếcho - Nghị định 105/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12năm 2014 dựa trên quy định cụ thể của Luật đất đai

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quyđịnh về khung giá đất

- Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm2014 Quyđịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quyđịnh về hồ sơ địa chính

- Thông tư Số: 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đấtđai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23/10/2014 của Bộ tài chính vềviệc hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự,thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tàichính về đất đai

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình cấp GCN ở Việt Nam

Trang 20

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm

2013 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông quangày 29/11 / 2013 tại kỳ họp thứ 6, có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 thay thế choLuật đất đai năm 2003

Từ khi Luật đất đai năm 2013 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộNhà máy quản lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong

cả nước và thành lập VPĐKĐĐ một cấp nên nhu cầu cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đấtngày càng tăng tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ nhữngkhó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, vẫn có một số sai phạm cần khắcphục và sửa chữa như: Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấpgiấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất

Tính đến 31/12/2013 có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản, đạt trên85%tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận

Cụ thể, về đất ở đô thị đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu

ha, đạt 96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnhđạt dưới 85%, riêng tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%

Về đất ở nông thôn đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha,đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạtdưới 85%

Đối với đất chuyên dùng đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu

ha, đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnhđạt dưới 85%, có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, KonTum, Tp.HCM và Kiên Giang: Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 20,18triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85%

Đất lâm nghiệp đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu ha, đạt98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới85%

Kết quả cấp GCN của cả nước còn chậm phần lớn các trường hợp còn tồnđọng đều có nguồn gốc phức tạp hoặc vi phạm pháp luật đất đai vì vậy rất khó

Trang 21

khăn trong quá trình xử lý Tình trạng tồn đọng GCN đã ký chưa trao cho người

sử dụng đất vẫn còn nhiều ở một số địa phương

- 4.309 GCNQSDĐ nông nghiệp cho các hộ gia đình chiếm 27,5% tổng sốGCNQSDĐ đã cấp

- 11.380 giấy CNQSDĐ ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị vànông thôn chiếm 72,5% tổng số GCNQSDĐ đã cấp

Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây chủ yếuthực hiện theo hình thức nguời dân tự kê khai, không kiểm tra thực tế để chỉnh

lý biến động cho phù hợp nên còn một số hạn chế đó là không đảm bảo tínhchính xác về tên họ, số thửa, diện tích, hình thể, loại đất, nên khi các hộ gia đìnhthực hiện chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất qua kiểm traphần lớn đều tăng diện tích so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đượccấp do đó khi thực hiện quyền của người sử dụng đất đều phải cấp lại giấychứng nhận GCNQSDĐ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, đảm bảo tính pháp lýcủa từng thửa đất và cả người sử dụng nên công tác cấp GCNQSDĐ tại Thị xãQuảng Trị cần phải được thực hiện nghiêm túc và chính xác để không làm ảnhhưởng đến quá trình sử dụng đất của người dân cũng như công tác quản lý đấtđai của nhà nước

1.4 Đánh giá tình hình thu thập tài liệu

1.4.1 Tài liệu thu thập

Để hoàn thành báo cáo, tôi đã tiến hành thu thập các tài liệu như sau:

Trang 22

- Số liệu thống kê đất đai Thị xã Quảng Trị các năm 2015, 2016, 2017,

2018, 2019

- Số liệu kiểm kê đất đai Thị xã Quảng Trị năm 2014

- Hồ sơ địa chính bao gồm: bản đồ địa chính Thị xã Quảng Trị, Sổ địachính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, bản sao GCNQSDĐ

- Báo cáo tình hình phát triển KTXH Thị xã Quảng Trị năm 2019

- Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Báo cáo công tác quản lý đất đai từ năm 2016 đến năm 2019

- Số liệu cấp GCNQSDĐ từ năm 2014 đến năm 2019

Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu, phân tíchcác số liệu cần thiết để phục vụ cho công tác đánh giá

1.4.2 Đánh giá nguồn tài liệu đã thu thập

Các tài liệu trên đều được thu thập tại Phòng TNMT và Chi nhánhVPĐKĐĐ Thị xã Quảng Trị nên đều có độ tin cậy cao, được cập nhật, chỉnh lý,tương đối đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng Các tài liệu, số liệu về điều kiện

tự nhiên, điều kiện KTXH và hiện trạng sử dụng đất đều được thống kê, kiểm kêmột cách đầy đủ và chính xác, cụ thể:

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Quảng trịcủa các năm thông qua niên giám thống kê và báo cáo tình hình kinh tế –xã hộicủa Hội đồng nhân dân Thị xã

- Từ phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Trị: Thu thập số liệu vềtình hình quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất của các phường, xã

- Từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Quảng Trị (trước đây làVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

về các số liệu liên quan đến kết quả hoạt động của Văn phòng

- Số liệu thống kê, kiểm kê hàng năm được thu thập từ lưu trữ củaVPĐKĐĐ thị xã Quảng Trị

- Số liệu báo cáo tổng kết hàng tháng, hàng quý, hàng năm của phòngTNMT và Chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Quảng Trị

Trang 23

- Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác cấpGCNQSD đất tại thị xã Quảng Trị.

1.4.3 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thu thập tài liệu

1.4.3.1 Thuận lợi

Công tác lưu trữ văn thư tại thị xã Quảng Trị được thực hiện nghiêm túctheo quy định của pháp luật, lưu trữ các tài liệu tương đối đầy đủ Tài liệu lưutrữ được bảo quản rất tốt, các mảnh bản đồ địa chính còn nguyên vẹn; các cán

bộ làm viecj tại đây rất nhiệt tình và cởi mở trong việc cung cấp tài liệu

1.4.3.2 Khó khăn

Số lượng tài liệu lớn, cách sắp xếp lưu trữ văn thư còn thiếu tính khoa họckhiến cho việc tìm kiếm tài liệu tốn thời gian, tuy nhiên hiện nay Phòng Tàinguyên và Môi trường và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đang trong quátrình di chuyển, sắp xếp lại hồ sơ, tài liệu theo cách khoa học hơn

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Quảng Trị,tỉnh Quảng Trị

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

2.4.Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ việc điều tra, khảo sát các hộ gia đình, cá nhân thựchiện các thủ tục hành chính có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, giấyCNQSD đất (Thông qua cổng thông tin điện tử, tổ 1 cửa)

Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ, hồ sơ địa chính về công tác đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

2.4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu khảo sát, thu thập được, tiến hành thống kê,lậpbảng biểu tổng hợp số liệu qua các các năm để nắm bắt được tổng quan thựctrạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn 2014- 2019

Trang 25

2.4.3 Phương pháp biểu đồ, bảng biểu

Từ các số liệu xử lý được, trình bày kết quả các kết quả so sánh, đánh giácông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại vùng nghiên cứu dướidạng biểu đồ, bảng biểu minh họa cho kết quả nghiên cứu

2.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh

Phân tích và so sánh để đưa ra những đánh giá về công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất qua các năm Từ đó đưa ra những có những hướng đềxuất kịp thời

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của Thị xã Quảng Trị

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Triệu Phong

- Phía Nam giáp huyện Hải Lăng

- Phía Đông giáp huyện Hải Lăng

- Phía Tây giáp huyện Đakrông và huyện Triệu Phong

Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Quảng Trị là 7.282,30 ha chiếm 1,54%diện tích cả tỉnh, bao gồm 5 đơn vị hành chính là Phường 1, Phường 2, Phường

3, phường An Đôn và xã Hải Lệ Dân số năm 2019 khoảng 23.960 người, chiếm

3,80% dân số cả tỉnh với 5.765 hộ

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

- Phía Nam là vùng đồi núi với những thảm rừng có hệ sinh thái phong phú,cao độ 30 - 300m thoải dần về phía Bắc, độ dốc trung bình 10 - 25%, bị chia cắt

Trang 27

bởi nhiều khe suối Vùng này thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp và trồngcây công nghiệp lâu năm, ngoài ra hệ thống khe suối tạo nên nhiều cảnh quanthiên nhiên đẹp có thể khai thác vào mục đích du lịch sinh thái.

Phía Bắc là vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình 5

-8 m, đây là nơi tập trung mật độ dân cư cao cùng với các cơ sở hạ tầng kinh tếchủ yếu của thị xã, thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vực công nghiệp,thương mại - dịch vụ và quy hoạch xây dựng đô thị nhỏ Ngoài ra, vùng nàythường xảy ra ngập lụt, hàng năm được bồi đắp phù sa nên thuận lợi cho việctrồng lúa và các loại cây ăn quả lâu năm

3.1.1.3 Khí hậu

Thị xã Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt

độ cao, chế độ ánh sáng, mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao là những thuận lợi

cơ bản cho phát triển các loại cây trồng nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, thị xãđược coi là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng của gió tây namkhô nóng thổi mạnh từ tháng 3 đến tháng 8 thường gây nên hạn hán; từ tháng 9đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kèm theo mưa nênthường xảy ra lũ lụt

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Trong những năm qua song song với việc chăm sóc diện tích rừng trồng

Trang 28

Triệu Hải và các dự án trồng rừng của chính phủ đã đạt được một số kết quả vềphát triển vốn tài nguyên rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tạo môi trườngsinh thái.

Thảm rừng trồng chủ yếu có các loại cây: bạch đàn, keo lá tràm, thông.Trong hệ thống cây trồng chủ yếu là những cây ăn quả trong vườn tạp, câylương thực

c)Tài guyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở thị xã Quảng Trị không nhiều, chủ yếu là đất sétlàm gạch ngói phân bổ ở những vùng ruộng lúa trữ lượng không lớn, phân bố rãirác, không cho phép xây dựng cơ sở sản xuất quy mô lớn cát sạn xây dựng trênsông Thạch Hãn đoạn chảy qua thị xã, trữ lượng hạn chế, chỉ phù hợp với kiểukhai thác thủ công và bán thủ công

d)Tài nguyên du lịch

Trên địa bàn thị xã Quảng Trị có nhiều di tích lịch sử đặc biệt quan trọngcủa quốc gia và của tỉnh như khu di tích Thành Cổ Quảng Trị, Trường Bồ Đề,ngoài ra còn có các công trình văn hoá, tưởng niệm như tượng đài tại cầu ThạchHãn, Bến thả hoa đôi bờ sông Thạch Hãn… thường xuyên tổ chức nhiều lễ hộitưởng niệm đó là điều kiện để thị xã phát triển ngành du lịch lịch sử, du lịch hoàiniệm về chiến trường xưa

3.1.1.5 Thực trạng về môi trường

Môi trường là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển conngười cũng như phát triển kinh tế xã hội Kinh tế ngày càng phát triển, quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá diễn ra mạnh mẽ và đi vào chiều sâu sẽ đặt ra cácvấn đề về môi trường cần được quan tâm giải quyết để đảm bảo sự phát triểnbền vững

Nhìn chung môi trường của thị xã chưa bị ô nhiễm nhiều tuy nhiên đã có sự

ô nhiễm cục bộ một số khu vực như: Cụm tiểu thủ công nghiệp Cầu Lòn ởPhường 1 hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả nên nước thảichưa được xử lý triệt để đã đổ thẳng ra môi trường làm ô nhiễm đất đai và nguồnnước, ngoài ra do bố trí quá gần khu dân cư nên đã gây ô nhiễm tiếng ồn

Trang 29

Vì vậy, trong thời gian tới bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển kinh tế cũngcần chú trọng giải quyết, khắc phục các vấn đề môi trường sinh thái Khi triểnkhai các dự án mới cần phải có đánh giá tác động đến môi trường và các phương

án xử lý chất thải để đảm bảo sự phát triển bền vững

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2.1 Thương mại, dịch vụ, du lịch

- Tổng mức bán lẽ hàng hoá và dịch vụ ước thực hiện 1.980 tỷ đồng, tăng20,7%

- Giá trị sản xuất Công nghiệp-TTCN ước đạt 460tỷ đồng, tăng 9,3%

- Giá trị sản xuất Nông lâm thủy sản ước thực hiện 103,6 tỷ đồng, tăng5,67% trong đó giá trị sản xuất Nông nghịêp ước đạt 76 tỷ đồng, tăng 6,97%

- Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện 245,136 tỷ đồng (ngân sáchthị xã được hưởng là 234,5 tỷ đồng), tăng 34,4% so với dự toán Thu ngân sáchtrên địa bàn 113,321 tỷ, tăng 42% so với dự toán, tăng 41% so với năm 2018,trong đó: Thu từ khai thác quỹ đất: 62,5 tỷ đồng; Thu bổ sung từ ngân sách cấptrên: 108,922 tỷ đồng

- Tổng số vốn xây dựng cơ bản nguồn ngân sách năm 2019 phân cấp thị xãquản lý và chủ đầu tư ước thực hiện 93 tỷ đồng, trong đó: Phân cấp thị xã cânđối: 77,1 tỷ đồng, tỉnh hỗ trợ trực tiếp: 15,9 tỷ đồng

Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch năm 2019 về thực hiện Nghịquyết chuyên đề của Thị ủy về phát triển TM-DV-DL đến năm 2020, định hướngđến năm 2030; Kế hoạch thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý và kinh doanh,khai thác chợ trên địa bàn thị xã năm 2019 Xây dựng và công khai danh mục dự

án kêu gọi đầu tư phát triển TM-DV-DL, định hướng đến năm 2025

Lĩnh vực Thương mại - dịch vụ đã có bước phát triển khá Nguồn cunghàng hóa phong phú, đa dạng, giá cả các mặt hàng thiết yếu tương đối ổn định,đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của người dân Thực hiện chỉnh trang các ki ốtmặt tiền Chợ Quảng Trị theo phương thức xã hội hóa, tạo diện mạo mới cho khuvực trung tâm thương mại thị xã Hỗ trợ, tạo điều kiện các doanh nghiệp tham

Trang 30

định của pháp luật trong lĩnh vực thương mại được duy trì thường xuyên Phốihợp với các sở ngành tạo mặt bằng kêu gọi 04 cơ sở lập dự án đầu tư kho hàngvào khu dịch vụ dân cư Bàu de và Khu quy hoạch cát sỏi tại Phường An Đôn.

3.1.2.2 Nông nghiệp, Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp

Nhìn chung, một số ngành nghề như chế biến lương thực, chế biến dăm gỗ,sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất cơ khí… phát triển khá Các doanh nghiệptiếp tục đầu tư trang thiết bị, mở rộng sản xuất, hầu hết các cơ sở hoạt động cóhiệu quả, đảm bảo vệ sinh môi trường và góp phần giải quyết việc làm cho laođộng trên địa bàn

Chủ động phối hợp với các ngành Điện lực, Viễn thông để đầu tư hạ tầngđiện sản xuất, viễn thông tại cụm công nghiệp Hải Lệ Chỉ đạo đẩy nhanh tiến

độ thực hiện đầu tư đường giao thông, san nền tạo mặt bằng để kêu gọi, thu hútcác doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản xuất Hoàn thành đầu tư xây dựng côngtrình hệ thống điện chiếu sáng cụm công nghiệp Cầu lòn - Bàu de

Tiếp tục hướng dẫn một số doanh nghiệp đủ điều kiện lập đề án đề nghị hỗtrợ từ nguồn vốn khuyến công của Tỉnh năm 2019 để đổi mới thiết bị, mở rộngquy mô sản xuất Kết quả có 03 dự án được hỗ trợ từ nguồn vốn khuyến côngcủa tỉnh Tuy đã tích cực kêu gọi đầu tư nhưng đến nay Đang xúc tiến kêu gọithêm một số dự án khác, hiện nay đang kêu gọi thực hiện dự án Nhà máy sảnxuất đồ gỗ xây dựng Hoàng Anh 2 đầu tư vào cụm công nghiệp Hải Lệ

a) Về trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là 918 ha, tăng 7 ha so với nămtrước, trong đó diện tích gieo cấy lúa là 540 ha, tăng 5 ha Do thời tiết năm naythuận lợi nên năng suất các loại cây trồng cao hơn so với năm trước Năng suấtlúa cả năm đạt 53 tạ/ha (tăng 2 tạ/ha); Năng suất ngô đạt 55 tạ/ha; Lạc: 16 tạ/ha;sắn: 173 tạ/ha (giảm 18 tạ/ha) Sản lượng lương thực có hạt đạt 3.325 tấn, tăng

83 tấn so với năm 2017, trong đó: Sản lượng lúa là 2.926 tấn, tăng 178 tấn

b)Chăn nuôi

Chăn nuôi tiếp tục được quan tâm phát triển công tác kiểm dịch, kiểm soátlưu thông, giết mổ và phòng dịch được thực hiện chặt chẽ Triển khai tiêm

Trang 31

phòng gia súc, gia cầm theo kế hoạch, hiện đang triển khai tiêm phòng vụ xuâncho đàn gia súc Từ đầu năm đến nay trên địa bàn không xảy ra các loại dịchbệnh nguy hiểm.

c)Thủy sản

Nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục được duy trì, diện tích nuôi trồng khoảng 69,4

ha, chủ yếu là nuôi cá nước ngọt: cá mè, cá rô phi đơn tính và cá trắm cỏ ướctính tổng sản lượng trong cả năm đạt 317 tấn, tăng 5 tấn so với năm trước

d)Lâm nghiệp

Công tác chăm sóc, bảo vệ, khai thác và phát triển rừng được kiểm soátchặt chẽ, cây phát triển tốt Đã chỉ đạo các đơn vị trên địa bàn tăng cường côngtác bảo vệ rừng nên đến nay không có hiện tượng cháy rừng xảy ra Tổ chứctrồng rừng trên các diện tích đã khai thác trong năm 2018 Ước tính sản lượng

Trang 32

đó nữ 6.659 người chiếm 49%

Công tác quản lý, điều hành thu, chi ngân sách nhà nước đã đáp ứng kịpthời các nhiệm vụ phát triển KT-XH, tăng cường QP-AN và những nhiệm vụquan trọng, đột xuất, góp phần tiết kiệm, phòng, chống lãng phí, tham nhũng.Chỉ đạo các đơn vị liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu, kịp thời giải trình nhữngvấn đề có liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán khu vực II, Thanh tra Chínhphủ

Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện 245,136 tỷ đồng (ngân sách thị

xã được hưởng là 234,5 tỷ đồng), đạt 134,4% so với dự toán, tăng 23,3% so vớinăm 2018 Thu ngân sách trên địa bàn 113,321 tỷ, đạt 142% dự toán năm, tăng41% so với năm 2018, trong đó: Thu từ khai thác quỹ đất: 62,5 tỷ đồng; Thu bổsung từ ngân sách cấp trên: 108,922 tỷ đồng

Tổng chi ngân sách nhà nước địa phương năm 2018 ước thực hiện 229,252

tỷ đồng tăng 28% so với dự toán năm

3.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử sụng đất đai tại Thị xã Quảng Trị

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã Quảng Trị

Ngày đăng: 19/07/2021, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014)," Thông tư "số "23/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư "số "24/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 về hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
[5]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014)," Thông tư "số "23/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
[8]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2004), Nghị định số 126/2004/NĐ- CP ngày 26/5/2004 về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng, quảnlý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2004
[9]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
[10]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật Đất đai 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
[11]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất đai 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2013
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về hồ sơ địa chính, Hà Nội Khác
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường(2015),Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội Khác
[6]. Bộ Tài nguyên và Môi trường(2015),Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội Khác
[7]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1994), Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w