1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận liên chiểu, thành phố đà nẵng

98 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMBÙI VĂN CHÂU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN CHÂU

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

HUẾ 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN CHÂU

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM HỮU TỴ

HUẾ 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi

về “Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”.Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ

nguồn gốc Các số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn do tôi tự tìm

hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của địa bànnghiên cứu Các kết quả này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tác giả Luận văn

Bùi Văn Châu

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi xin chânthành cảm ơn gia đình, quý thầy cô giáo trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế vàKhoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp; Phòng Đào tạo Sau đại học đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt thời gian học tập tại trường và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến TS Phạm Hữu Tỵ, ngườihướng dẫnkhoa học, rất tận tình, chu đáo Thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hìnhthành ý tưởng và hoàn thiện luận văn này.Xin trân trọng gửi tới quý Thầy, Cô lòngbiết ơn sâu sắc và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các tập thể và cá nhân: UBND quận LiênChiểu, thành phố Đà Nẵng và UBND các phường trên địa bàn quận Liên Chiểu,Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Liên Chiểu, Sở Tài nguyên và Môi trườngthành phố Đà Nẵng,Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng; Trung tâm Côngnghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, Chi nhánh Vănphòng đăng ký đất đai tại quận Liên Chiểu và bạn bè,đồng nghiệpđã giúp đỡ tận tình,tạo điều kiện cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn tới người thân, bạn bè đã góp ý, động viên giúp đỡ tôi cả về vậtchất lẫn tinh thần trong quá trình thực hiện đề tài

Liên chiểu, ngày tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Bùi Văn Châu

Trang 6

TÓM TẮT

Nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”.

+ Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạiquận Liên Chiểu sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực, trên cơ sở đó tìm ra những khókhăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại quận Liên chiểu

+ Mục tiêu cụ thể

đồ các thời kỳ tại quận Liên Chiểu Thu thập tài liệu, số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạiquận Liên Chiểu

chứng nhận quyền sử dụng đất và đề xuất được một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất tại quận Liên Chiểu

Kết quả nghiên cứu:

nếp, đồng thời được xem là mô hình cần nhân rộng Kết này này là nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các cấp ủyĐảng, sự năng động, sáng tạo của các cấp chính quyền, sự chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể và

sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân Thông qua việc tuyên truyền pháp luật về đất đai, triển khai các hoạt động cảicách hành chính trong quá trình thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhận thức của các tổ chức và cá nhân vềchấp hành Luật Đất đai đã được nâng lên rõ rệt và đạt hiệu quả cao Các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về đất đaingày càng được tăng cường cả về nhân lực và trang thiết bị phục vụ hoạt động Đội ngũ cán bộ, nhân viên ngày càngđược chuẩn hóa, đáp ứng được nhu cầu trong tình hình mới

+ Về tình hình đăng ký biến động đất đai đối với đất ở của quận Liên Chiểu giai đoạn từ năm 2014– 2017 được thể hiện như sau:Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại: Giai đoạn 2014 - 2015 có xu hướng giảm nhưng giai đoạn 2015

- 2016 có xu hướng tăng mạnh, và năm 2017 số lượng hồ sơ cấp lần đầu so với năm 2016.Chuyển nhượng, tặng cho, thừakế: Giai đoạn 2014 - 2017 số lượng hồ sơ có xu hướng tăng Tách thửa, hợp thửa, đăng ký thế chấp, xóa thế chấp, gia hạn,đính chính: Giai đoạn 2014 - 2015 có xu hướng giảm nhưng giai đoạn 2015 - 2017 có xu hướng tăng mạnh.Chuyển đổi mụcđích sử dụng đất: Đây là công tác đăng ký có số lượng hồ sơ ít nhất so với số lượng hồ sơ đăng ký khác So sánh qua cácnăm số lượng hồ sơ cũng có tăng, giảm;

Trang 7

tuy nhiên mức độ biến thiên không nhiều do nhu cầu thực tiễn của người sử dụng đất chưa cao.

+ Về tiến độ thực hiện hoạt động đăng ký:Với nhiều nổ lực, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất

đai quận Liên Chiểu đã giải quyết cơ bản các hồ sơ đăng ký theo

đúng tiến độ Tuy nhiên, vẫn còn có một số hạn chế như giải quyết hồ sơ còn chậm trễ

do số lượng hồ sơ tăng lên đột biến, mức độ xử lý hồ sơ khá phức tạp, qua nhiều khâukiểm tra dẫn đến trình ký chậm, tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn khá cao Ngoài ra, việc lập vàchỉnh lý hồ sơ địa chính chưa kịp thời, số liệu chỉnh lý các cấp chưa đồng nhất, mangtính hình thức nhưng chưa đầy đủ về nội dung cũng ảnh hưởng đến công tác đăng kýđất đai và tài sản gắn liền với đất

+ Về đánh giá của người dân đối với công tác đăng ký đất đai và tài sản gắn liền

với đất:

- Trường hợp người dân đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Việc giải quyết hồ sơ khá tốt cho người dân, do đó người dân không

phải đi lại nhiều lần Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy thủ tục đăng ký vẫn rườm rà, phức tạp, nhiều giấy tờ Việc giảiquyết hồ sơ đúng hẹn, tuy nhiên vẫn còn hơn 16% cho rằng hồ sơ thường trễ hẹn Thái độ phục vụ của cán bộ xử lý hồ

sơ ở văn phòng đăng ký đất đai tốt, nhưng còn 25% cho rằng thái độ phục vụ chưa tốt khi xử lý hồ sơ của họ Có hơn58% cho rằng, việc công khai qui trình, biểu mẫu và thủ tục đã rõ ràng, tuy nhiên còn 16% cho rẳng chưa rõ ràng Quađiều tra cũng phát hiện được rằng, có hơn 16% cho rằng họ phải tốn chi phí nhiều hơn so với các khoản qui định khithực hiện hồ sơ

- Trường hợp người dân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Qua nghiên cứu cho thấy, có hơn

65% hộ gia đình đi từng đi làm thủ tục đăng ký, tuy nhiên chưa được cấp cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trong các hộ điều tra, có đến 18% hộ gia đình chưa đi đăng ký để cấp cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nguyênnhân chủ yếu là do các hộ gia đình không làm thủ tục đăng ký cấp GCN QSDĐ Đốivới các hồ sơ đã đi làm thủ tục đăng ký mà chưa được cấp chủ yếu là thửa đất khôngphù hợp quy hoạch (16,7%), đất chuyển nhượng không có giấy tờ hợp pháp (11,7%),đất chuyển nhượng không có giấy tờ (11,7%), đất tự khai hoang, chưa đăng ký trong

hồ sơ địa chính (10%) Lý do tranh chấp đất đai chiếm 5% và ranh giới không rõ ràngchiếm 8,3%

Qua kết quả nghiên cứu trên, đề tài đã đưa ra các giải pháp để đẩy nhanh tiến

độ thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất, đồng thời nâng cao được mức độ hài lòng của ngườidân khi đi đăng ký đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1.Một số vấn đề về hồ sơ địa chính 3

1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai 5

1.1.3 Khái niệm liên quan về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

1.1.4 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất 19

1.1.5 Vai trò của pháp luật đất đai đối với hoạt động cấp GCNQSDĐ 24

1.1.6 Cơ sở pháp lý về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 29

1.2.1 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới. 29

1.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 32

1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 35

CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 38

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 38

Trang 9

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

2.3.2 Điều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp:

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT Ở QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

3.1.4 Tình hình thực hiện Luật và các chính sách về đất đai trên địa bàn Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

a Công tác qui hoạch và thực hiện qui hoạch sử dụng đất

b Công tác tài chính về đất đai

c Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai

d Đánh giá chung

3.1.5 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất từ 1/1/ 2014 đến 1/1/2017

3.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐẤT TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2014-2017

3.2.1 Về bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Liên Chiểu

3.2.2 Số lượng và trình độ chuyên môn của viên chức, người lao động hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Liên Chiểu

3.2.3 Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn quận Liên Chiểu giai đoạn 2014-2017 56

3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA MỘT SỐ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VỀ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GCNQSDĐ TẠI 03 PHƯỜNG: HÒA MINH, HÒA KHÁNH BẮC, HÒA HIỆP BẮC

Trang 10

3.3.1 Đánh giá của hộ gia đình đã đăng ký và cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 61

3.3.2 Đánh giá của hộ gia đình chưa được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 63

3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐẤT Ở TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU 64

3.4.1 Về cơ sở vật chất 64

3.4.2 Về công tác chỉ đạo 65

3.4.3 Về đội ngũ cán bộ 65

3.4.4 Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận 65

3.4.5 Về tài chính 66

3.4.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận Liên Chiểu 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1.KẾT LUẬN 67

2.KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 73

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế quận Liên Chiểu giai đoạn 2014-2017 45

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất Nông Nghiệp phân theo ngành kinh tế 46

Bảng 3.3 Số lượng trường, lớp, học sinh, giáo viên tại Quận Liên Chiểu 2017 47

Bảng 3.4 Diện tích, dân số, lao động quận Liên Chiểu năm 2017 48

Bảng 3.5 Biến động diện tích đất quận Liên Chiểu giai đoạn 2014-2017 54

Bảng 3.6 Tình hình đăng ký biến động đất đai đối với đất ở của quận Liên Chiểu giai đoạn từ năm 2014 – 2017 57

Bảng 3.7 Kết quả điều tra đánh giá của hộ gia đình đã đăng ký và cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 61 Bảng 3.8 Kết quả điều tra đánh giá của hộ gia đình đã đăng ký và chưa được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 63

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa bàn nghiên cứu 41Hộp thoại 3.1: Quan điểm của cán bộ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận

Hộp thoại 3.2: Quan điểm của cán bộ địa phường Hòa Minh, Hòa Khánh Bắc, HòaHiệp Bắc quận Liên Chiểu về công tác cập nhật, quản lý và sử dụng hồ sơ địachính tại các phường 60

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Việc quản lý, sử dụnghợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai luôn là mục tiêu đặt ra trong mỗi thời kỳphát triển của đất nước Để thực hiện tốt việc quản lý đất đai thì không thể thiếu được

hệ thống hồ sơ địa chính Đây là cơ sở đểNhà nước quản lý đất đai một cách khoa học

và thuận lợi

Để Nhà nước quản lý thống nhất được đất đai theo quy định của pháp luật, có

cơ sở pháp lý về bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất được Nhànước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nhất thiết phải có thông tin

về đất đai Do vậy, việc thiết lập, quản lý hệ thống hồ sơ địa chính là một yêu cầu tấtyếu Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong các quá trình điều tra,qua các thời kỳ khác nhau, bằng các hoạt động khác nhau như đo đạc lập bản đồ địachính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất Hệ thống này chứa đựng đầy đủ thông tin cần thiết về các mặt điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của từng thửa đất Hệ thống là công cụ đắc lực của nhànước, giúp nhà nước khai thác mọi nguồn lực đất đai, đồng thời cung cấp cho cộngđồng dân cư các thông tin cần thiết để thực hiện các quyền và nghĩa vị của công dântrong quan hệ đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, áp lực khai thác về sử dụng đất đai ngày càng gia tăng,kéo theo đó là yêu cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nước nhằm mụcđích sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên vô cùng giá trị này Một trongnhững công cụ để nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai, nắm vững các thông tin về sửdụng đất của người dân và cộng đồng chính là hệ thống hồ sơ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời nângcao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai, hồ sơ địa chính quận Liên chiểu

, thành phố Đà Nẵng phải từng bước được hoàn thiện trên cơ sở đảm bảo cung cấp đầy

đủ, chi tiết, chính xác các thông tin mới nhất về đất đai theo quy định của Nhà nước;

cập nhật, quản lý lưu trữ, chỉnh lý và khai thác thông tin tiện lợi, thống nhất, đồngthời đảm bảo thực hiện mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu của thành phố Đà Nẵng

Nhằm tạo sự hài lòng của người sử dụng đất khi đến làm thủ tục liên quan đếnlĩnh vực đất đai nhất là công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất Nhận thức rõ được

tầm quan trọng của vấn đề này, Tôi sẽ tiến hành lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình hình

đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”.

Trang 15

2 Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài

- Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạiquận Liên Chiểu sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực, trên cơ sở đó tìm ra những khókhăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại quận Liên chiểu

đồ các thời kỳ tại quận Liên Chiểu Thu thập tài liệu, số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạiquận Liên Chiểu

chứng nhận quyền sử dụng đất và đề xuất được một số giải pháp chủ yếu

để đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Liên Chiểu

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Với kết quả đề tài là bước mở đầu cho việc đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ

hành chính, phục vụ tốt cho người dân và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhànước về đất đai, hạn chế những bất cập đang tồn tại đối với công tác cấp giấy chứngnhận QSD đất

số vướng mắc trong việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận QSD

đất, hạn chế được các sai sót trong quá trình thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho người dân

đến lĩnh vực đất đai, giảm tình trạng khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận QSD đất

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1.Một số vấn đề về hồ sơ địa chính

1.1.1.1.Khái niệm về hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng vàtình trạng pháp lý của việc quản lý, sửdụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đểphục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cánhân có liên quan

Theo Điều 96 luật đất đai năm 2013quy định Hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tinchi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tàisản gắn liền với đất

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việclập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấysang hồ sơ địa chính dạng số

Hồ sơ địa chính gắn chặt với công tác địa chính là kết quả của quá trình thựchiện các tác nghiệp địa chính Thực tế quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng kýban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất phụthuộc vào điều kiện kinh tế, đặc điểm chính trị, trình độ và khả năng tiếp cận, ứngdụng công nghệ của xã hội nói chung và cụ thể là các tổ chức, cá nhân tham gia vàotrong quá trình này Mặt khác mỗi nhà nước ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau lại cónhững yêu cầu đối với việc ghi nhận các thông tin về đất đai cũng như việc thiết lậpcác loại tài liệu: bản đồ, sổ sách để lưu giữ các thông tin về đất đai khác nhau Chính

vì vậy mà thành phần và nội dung của hồ sơ địa chính ở mỗi nước, mỗi thời kỳ có thể

có những điểm khác nhau nhất định

Theo Luật Đất đai năm 2013 và thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ địa chínhbao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất,người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cácquyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Tại Điều 4thông tư số 24/2014/TT-BTNMT [4] quy định hồ sơ địa chính như sau:

- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số va lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:

Trang 17

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

gồm có:

Bản lưu giấy chứng nhận được lập dưới dạng giấy và dạng số;

1.1.1.2.Vai trò của hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của Nhà nước về đấtđai Đó là các hoạt động nắm và quản lý tình hình sử dụng đất; phân bổ quỹ đất đaivào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước; kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất

Mục tiêu cao nhất của công tác quản lý nhà nước về đất đai là đảm bảo khaithác, sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao

Do vậy, để Nhà nước quản lý được quỹ đất đai (nắm chắc, quản chặt) nhất thiếtphải có hệ thống thông tin về đất đai (điều kiện cơ bản) Trên cơ sở hệ thống thông tin

về đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện các mối quan hệ kinh tế - xã hội liên quan đối vớiquá trình sử dụng đất Do đó, nhất thiết phải có hồ sơ địa chính để thực hiện công tácquản lý nhà nước về đất đai

Vai trò của hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai thểhiện ở các khía cạnh sau:

Hồ sơ địa chính là nguồn cung cấp thông tin cho phép chúng ta xác định mức

độ sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất, các hiện tượng nảy sinh trong quan hệ đấtđai làm cơ sở khoa học hoạch định chính sách, điều chỉnh các mối quan hệ về đất đaicho phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Hồ sơ địa chính là cơ sở quan trọng phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đấtđai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển các ngành; thanh trađất đai; giải quyết các khiếu nại về đất đai cũng như xác định các quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất

Hồ sơ địa chính là nguồn cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, có tính pháp lýcho các giao dịch, mua bán bất động sản ở tất cả các bước trong quá trình thực hiệnmột giao dịch bất động sản Trong bối cảnh thị trường bất động sản ở Việt Nam chưa

Trang 18

thoát khỏi thời kỳ sơ khai, các dịch vụ phục vụ thị trường bất động sản chưa pháttriển, việc đăng ký bất động sản chưa được thực hiện rộng khắp thì hồ sơ địa chínhđược xem là nguồn cung cấp thông tin mang tính pháp lý quan trọng nhất cho việcmua, bán bất động sản.

Việc thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ở các cấp với đầy đủ những thông tincần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý là rất cần thiết đối với công tácquản lý đất đai

1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai;đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch,kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản

lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.

1.1.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai

Nhà nước quản lý về đất đai có những vai trò sau:

pháp luật về đất đai

bộ máy quản lý nhà nước về đất đai [30]

1.1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

bản đó

chính

dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Trang 19

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

1.1.2.4 Vấn đề quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc sởhữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình,công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như toàn thểnhân loại

Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về đấtđai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có các quyền củangười sử dụng đất Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đã đưa ra cácvăn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai quacác thời kỳ quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đấtđai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tácquản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất

Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên được coi trọng, khiquan hệ đất đai ngày càng mở rộng và đan xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh tế xãhội như hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất trở thànhmột vấn đề nóng hổi, nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn Vì thế việc tìm ra một cơ chếphối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp lý đảm bảo hài hoà các lợi ích là rấtcần thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và xã hội ổnđịnh Ngược lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan

hệ đất đai tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây cản trở cho bước tiến của nền kinh tế

-xã hội đất nước

Trang 20

Với yêu cầu đặt ra như trên ta nhận thấy rằng cơ chế sở hữu và sử dụng đất đai

mà Đảng ta đề ra và Nhà nước ta thực hiện như ngày nay là hoàn toàn hợp lý và phùhợp với thực tiễn Hệ thống văn bản pháp luật đất đai hiện nay của nước ta đã bướcđầu đáp ứng được những yêu cầu phức tạp trong việc điều chỉnh các mối quan hệ đấtđai tồn tại và phát sinh Tuy nhiên với xu hướng luôn luôn vận động, luôn luôn pháttriển và thực tế còn nhiều khó khăn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất đaihiện nay đòi hỏi Nhà nước phải nghiên cứu nắm bắt rõ tình hình đất đai nhằm đề ranhững văn bản pháp lý về đất đai mới bổ sung cho hệ thống văn bản hiện có, thay thếnhững văn bản không còn phù hợp, hoàn thiện hệ thống văn bản đất đai Đây sẽ là cơ

sở vững chắc nhất đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng đất diễn ra ổn định, chặt chẽ,

sử dụng tiết kiệm hiệu quả đem lại lợi ích cao nhất

1.1.3 Khái niệm liên quan về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.3.1 Quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất là quyền tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cánhân phát sinh trên cơ sở quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụngđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các giao dịch nhận chuyển quyền sửdụng đất Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt quyền sử dụng đất phải tuân thủ cácđiều kiện, thủ tục do pháp luật quy định [15]

"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác đượcxác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất" (theoĐiều 688 Bộ Luật Dân sự 2005)

1.1.3.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 khẳng định: “Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý đểNhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữutài sản khác gắn liền với đất.”

Nói cách khác, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư có giá trị pháp lýcao nhất thể hiện quyền của chủ sử dụng và cũng là căn cứ pháp lý giao dịch giữa Nhànước và người sử dụng đất Trên cơ sở đó chủ sử dụng đất được công nhận, được hưởngquyền lợi đồng thời phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quá trình

sử dụng đất, tuyệt đối tuân thủ mọi quy định về sử dụng đất do nhà nước đặt ra Ngượclại, Nhà nước đứng ra bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn

Trang 21

trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sungnền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quyđịnh như sau:

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màuđen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ

cấp Giấy chứng nhận và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” nhưtrang 4 của Giấy chứng nhận [3]

1.1.3.3 Vai trò của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nhằmđảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý, đem lại hiệu quả cao nhất

Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng Người sử dụng đượcquyền lợi và phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định củapháp luật

GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người

sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời để người

sử dụng đất có căn cứ pháp lý trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định củaPháp luật Thông qua đó, người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền mà nhà nước traocho mình như: tặng cho, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; là điều kiện tiên quyết để người sử dụng đất đượcbồi thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất khi nhà nước thu hồi đất sử dụng cho mụcđích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Trang 22

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhànước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, là căn cứ để nhà nước nắmchắc, quản lý chặc chẻ nguồn tài nguyên đất đai của quốc gia, từ đó lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất hợp lý, đảm bảo tính khoa học.

Thông qua công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước có thểtiến hành các biện pháp quản lý đối với đất đai, giám sát hiện trạng sử dụng đất, nắmđược thông tin chủ sử dụng đất, thông tin của từng thửa đất, giúp người sử dụng đấtyên tâm khai thác mọi tiềm năng của đất, thực hiện nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tàinguyên đất cho thế hệ sau

Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thông qua việc đăng ký biến động đất đai, qua đó Nhà nước kiểmsoát được các giao dịch về đất đai như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêlại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là tài liệu phục vụ việcđánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyêntruyền phổ biến pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật, đánh giá xem Luật Đất đai

và các văn bản hướng dẫn thi hành đã đi vào cuộc sống chưa

Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giúp cho côngtác thống kê, kiểm kê đất đai, quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đếnbất động sản tốt hơn, làm lành mạnh thị trường bất động sản

Ngoài ra, việc cấp GCNQSDĐ nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, dữ liệuđất đai, hệ thống thông tin địa chính và hệ thống hồ sơ điện tử, trong mô hình Chínhphủ điện tử, thúc đẩy nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa phát triển, khuyến khích đầu tư, mở rộng khả năng huy độngvốn, phát triển thị trường tài chính, tiền tệ thông qua hình thức vay vốn từ các tổ chứctín dụng ngân hàng, thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất Có thể góp vốn để liêndoanh kinh doanh sản xuất, làm nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm chongười lao động, hạn chế tệ nạn xã hội

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ việc thu thuế sửdụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng…Khi Nhà nước nắm được một cách chínhxác thông tin về thửa đất và tài sản trên đất thì việc tính thuế sẽ trở nên dễ dàng, chínhxác và hiệu quả hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách, hoànthiện chủ trương thực hiện công cụ quản lý đất đai bằng công cụ kinh tế [31]

Trang 23

1.1.3.4 Yêu cầu của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

chóng, chính xác và ghi đầy đủ những điều ràng buộc của người sử dụng đất, người

sở hữu nhà ở Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch

đất và các giấy tờ liên quan, kê khai đầy đủ, nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế Coi việclàm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vừa là quyền lợi và vừa là nghĩa vụ[32]

1.1.3.5 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, việc cấp giấy chứng nhận QSD đất có 5 nguyên tắc như sau:

được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã,phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

+ Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khácgắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vàcấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu cóyêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợnghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trang 24

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợhoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêucầu

+ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quyđịnh tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khicấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đấttại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơndiện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn(nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

Ngoài ra, Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi đã hoànthành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phảinộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nướccho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồngthuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

1.1.3.6 Cơ sở xét cấp GCNQSD đất

lý nhà nước về đất đai Trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các văn bản pháp luật về đất đai quyđịnh đối tượng được cấp giấy chứng nhận, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cũngnhư các chế tài pháp lý trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bên cạnh đó, còn có các thông tưhướng dẫn việc thực hiện các quy định trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó thúc đẩy tiến độ cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung các bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chứa đựng cácthông tin về việc bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại đất đai cho các mục đích sử dụng khác nhau Qua đó nhà nước nắmchắc quỹ

Trang 25

đất và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ và hiệu quả Việc tính thuế, xácđịnh giá cả cho các loại đất đai phải dựa vào việc đánh giá, phân hạng đất đai và quy

mô đất đai của các đối tượng sử dụng Những vấn đề cơ bản đó đều được thể hiệntrong các văn bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sửdụng đất, là cơ sở quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảmbảo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tiến hành theo đúng quyđịnh

sử dụng đất là các giấy tờ về quyền sử dụng đất như: giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người

sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy tờ hợp pháp về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, muathanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất Căn cứ vào những giấy tờ này để cơ quan nhà nước có thẩmquyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất theo quy định của pháp luật

được thửa đất đó có sử dụng đúng mục đích hay không, có theo đúng quy hoạch haykhông và có xãy ra tranh chấp, khiếu nại không Đó là một trong những điều kiện để

cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.3.7 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định:

tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất

tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được

sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trang 26

1.1.3.8 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộptiền sử dụng đất:

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng

10 năm 1993;

giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử

dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

theo quy định của pháp luật;

cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy

định của Chính phủ

Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của cácbên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chínhthì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 27

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa

vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất

đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụngchung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổnđịnh, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng

đúng mục đích

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

được giải quyết như sau:

- Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mụcđích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtthì người sử dụng đất ở được cấp

Trang 28

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình,

cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phảilập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.1.3.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Yếu tố tự nhiênNhư chúng ta đã biết, sự đa dạng của các yếu tố tự nhiên như vị trí, địa hình,khí hậu… đã tạo nên sự đa dạng về điều kiện sinh thái khác nhau giữa các vùng, từ đóhình thành nên những loại đất có độ phì nhiêu khác nhau, với những mục đích sửdụng khác nhau cho nên việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đấtkhác nhau đó cũng rất phức tạp

Có thể khẳng định yếu tố tự nhiên là một trong những yếu tố quyết định độ phìnhiêu của đất Người ta lại dựa vào độ phì nhiêu để phân loại, định hạng đất, từ đótính thuế đất, xác định giá cả các loại đất đai phục vụ cho công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Thông thường, với những loại đất mang lại thế mạnh đặc trưng của vùng thìcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quan tâm và đẩy mạnh hơn

Bên cạnh đó, các hiện tượng mất đất do thiên tai, sạt lỡ đất, địa hình gồghề gây khó khăn cho việc thống kê diện tích đất trong quá trình đăng ký quyền sửdụng đất ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 29

Ngoài ra, đất đai có đặc điểm là không thể di dời được, nó gắn liền với mộttrong những yếu tố là điều kiện tự nhiên, làm cho thị trường đất đai mang tính vùng

và tính khu vực sâu sắc, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thị trường bất động sản,qua đó ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong quá trình phát triển của xã hội, con người dựa vào đất đai và khai thác sửdụng đất đai để sinh sống Xã hội ngày càng phát triển, của cải ngày càng dồi dào, nềnkinh tế hàng hoá ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ Cơ chế thị trường xuất hiện,đất đai ngày càng trở nên có giá trị cao, là đối tượng trao đổi mua bán, chuyểnnhượng, và thực sự hình thành thị trường đất đai Sự phát triển của xã hội làm giatăng nhu cầu sử dụng đất đai, thúc đẩy các mối quan hệ trong sử dụng đất phát triểnnhư chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sửdụng đất Chính những mối quan hệ này đã tạo nên sự biến động trong việc sử dụngđất, cho nên công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phảnánh kịp thời các biến động đó, đây cũng là một trong những công cụ khuyến khích cácmối quan hệ đất đai phát triển hơn

Trong những năm vừa qua, hoạt động của thị trường đất đai đang diễn ra vớitốc độ nhanh Tuy nhiên, trên thị trường đất đai ở nước ta vẫn tồn tại những giao dịch

tự phát, hiện tượng mua bán ngầm, đầu cơ trục lợi diễn ra mạnh mẽ đã gây khó khăncho việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cónhiều chủ thể tham gia sử dụng đất, làm phát sinh những vấn đề phức tạp trong việcxét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển làm cho cơ cấu ngành kinh tế thay đổitheo, dân số lao động và sự bố trí dân cư có xu hướng tập trung nhiều ở những nơi có

sự phát triển kinh tế cao ảnh hưởng rất lớn tới việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất Một số loại đất có giá trị sử dụng cao như: đất chuyên dùng, đất khu dân cư,thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cần được đẩy mạnh để bảo vệ lợi íchcủa người sử dụng đất cũng như toàn xã hội

Như vậy, ta có thể nói rằng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đã ảnhhưởng đến việc quản lý sử dụng đất, đặc biệt là vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất là rất rõ rệt

c Yếu tố pháp lý

- Chính sách pháp luậtTrong quản lý nhà nước về đất đai nói chung cũng như trong công tác đăng ký

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng đều phải chịu sự chi phối củapháp luật

Trang 30

Trên cơ sở các quy định của pháp luật như luật đất đai, các nghị định, quyếtđịnh, thông tư hướng dẫn thi hành luật, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, tuỳ vào điều kiện của từng địa phương còn có các quyết định của UBNDcấp có thẩm quyền được sự cho phép của cấp trên, công tác đăng ký và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện Các văn bản pháp lý càng triệt để, chitiết, rõ ràng thì cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai càng dễ thi hành, việc đăng ký vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất càng nhanh chóng hơn, tránh thủ tục rườm rà,người dân dễ hiểu hơn Ngược lại các văn bản pháp lý chồng chéo, không cụ thể,không rõ ràng làm trì trệ công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtQuy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng của việc xây dựng quản lý đất đai,

là cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công

cụ hữu hiệu giúp nhà nước cũng như từng địa phương nắm chắc được quỹ đất đai vàxây dựng chính sách đất đai đồng bộ, tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định giá cảcho các loại đất đai, là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất,chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhấtcủa nhà nước, phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội,góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai

Như vậy, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương,nhà nước tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo công tác đăng

ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành theo quy định

Đây là một trong những công tác có vai trò rất lớn đối với việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, việc kiểm kê đất đai giúp nhà nước quản lý chặt chẽ đượcquỹ đất, kết quả điều tra, đo đạc bản đồ là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí,hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và chủ sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức

kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chính phủ hoặc UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất

Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đất hay thuê đất thựchiện các nghĩa vụ tài chính, xác định quyền (nguồn gốc) hợp pháp của người sử dụngđất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Các giấy tờ vể quyền sử dụng đấtMột trong những căn cứ để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cácgiấy tờ về quyền sử dụng đất như: giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy tờ hợp

Trang 31

pháp về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất Nếu có các giấy tờ này sẽ giúp cho việc cấp giấy chứng nhậnnhanh hơn, giãm thiểu chi phí cho nhà nước và người sử dụng đất.

d Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai

Bộ máy quản lý là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong cấu thành của thực thể

tổ chức nhà nước, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai là một hệ thống cơ quan quyềnlực nhà nước từ trung ương đến địa phương, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đấtđai

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với đất đai hợp lý cho phép giãm chi phíquản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Cán bộ tham gia trực tiếp vào quá trình cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất tuỳ thuộc vào năng lực, trách nhiệm, đạo đức của cán

bộ địa chính và cán bộ của các ngành có liên quan mà công tác quản lý đất đai, đặcbiệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diễn ra nhanh hay chậm

Hiện nay, trong công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ởnhiều địa phương, nhất là chính quyền cấp cơ sở chưa thực hiện nghiêm túc các quyđịnh về đất đai, nhiều cán bộ chưa nắm vững luật, các nghị định và thông tư mới vềquản lý đất đai; tình trạng lãnh đạo xã, phường dung túng, bao che cho những cá nhânsai phạm vẫn diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai của cơquan cấp trên

Vì vây, trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung cũng như trongcông tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng, cần có sự phốihợp đồng bộ của các ban ngành liên quan, lực lượng tham gia quá trình này phải làngười có chuyên môn nhất định, có đạo đức nghề nghiệp nhằm đảm bảo sự pháttriển bền vững cho toàn ngành

dụng đất

Đất đai là tài sản có giá trị lớn, đa số các vụ tranh chấp, khiếu kiện xảy ra trongcuộc sống hằng ngày đều liên quan đến đất đai, một trong những nguyên nhân xảy racác vấn đề trên xuất phát từ sự hiểu biết của người dân về việc quản lý và sử dụng đấtđai, đặc bịêt là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiểu biết của người dân đối với những vấn đề liên quan đến đất đai là rất quantrọng, họ là người trực tiếp đăng ký đất đai Nếu người dân hiểu rõ được vai trò củađăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, hiểu và chấp hành pháp luật, giám sát việc thựcthi pháp luật sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngược lại, nếu sự hiểu biết về luật đất đai của người dân còn hạn chế sẽ là nguyênnhân dẫn đến một số người dân xem nhẹ và chưa có ý thức chấp hành việc kê khaiđăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 32

Vì vậy, cần thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật chongười dân, các thủ tục hướng dẫn cho người dân nên được trình bày rõ ràng, dễ hiểu,tránh gây nhầm lẫn cho nhân dân.

f Kinh phí, cơ sở vật chấtKinh phí, cơ sở vật chất là những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến côngtác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất, đào tạo, nâng cao trình độ cho lực lượngcán bộ, các kinh phí phục vụ quá trình đo đạc, đăng ký… là những yếu tố đầu vàoquyết định đến chất lượng của quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các máy móc như máy vi tính, máy in,máy photo khổ lớn, các thiết bị đo đạc điện tử, chương trình phần mềm địa chính…

phục vụ cho công tác đo đạc đất đai, tạo lập bản đồ, quản lý hồ sơ địa chính có vai trò

to lớn trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp rút ngắn thờigian xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn chế mức thấp nhấtnhững sai sót trong quản lý đo vẽ, xử lý nội nghiệp, viết giấy chứng nhận

1.1.4 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất

1.1.4.1 Trình tự thực hiện

nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận vàhoàn trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: Nộp hồ sơ tại một trong 02 cơ quan có thẩm quyền sau đây:

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

Có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ

Trang 33

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đốivới trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc haykhông thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xâydựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạtđộng xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

đai thì Văn phòng / Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất

tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đóchưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quyđịnh

bản cho Văn phòng / Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc

Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụtài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặcđược ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên vàmôi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất;

đ) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

Trang 34

e) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

đất đai;

đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho

người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã

Giấy chứng nhận

1.1.4.2 Quy trình cấp giấy trên hệ thống thông tin địa chính

a Hiện trạng không thay đổi so với hồ sơ địa chính đã lập

chứng nhận

cấp giấy

Trang 36

b Hiện trạng đã thay đổi so với hồ sơ địa chính đã lập + Một thửa.

- Tạo trích sao thửa đất

Trang 38

+ Nhiều thửa.

- Tạo trích sao thửa đất

+ Thêm 2 thửa hiện trạng vào

Trang 39

hồ sơ quét.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm

Trang 40

1.1.5 Vai trò của pháp luật đất đai đối với hoạt động cấp GCNQSDĐ

Hệ thống pháp luật của một quốc gia phản ánh sự phát triển của quốc gia đó

Một hệ thống pháp luật hoàn thiện, phù hợp sẽ là cơ sở điều chỉnh quan hệ xã hội theomột trật tự tiến bộ Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Đấtđai cũng không phải ngoại lệ Nhà nước ta cũng đã có những thay đổi tiến bộ trongquy định của pháp luật nhằm bắt kịp với đòi hỏi của xã hội, cũng như tạo cơ sở pháp

lý cho các quan hệ đất đai luôn diễn ra trong khuôn khổ nhất định Các quy định vềcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng được xây dựng trên những mục tiêu đó

Có thể nói nội dung các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtchỉ là một nội dung của Luật Đất đai Tuy vậy, đây thực sự là những quy định quantrọng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược thực hiện sẽ làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ tiếp theo của người sử dụngđất Chính vì vậy, Luật Đất đai qua các thời kỳ phát triển đã giành sự quan tâm đặcbiệt trong vấn đề này Pháp luật đất đai là cơ sở, là khung pháp lý cho hoạt động cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trên thực tế

Luật đất đai 1987 ra đời lần đầu tiên đề cập đến việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho người dân, tạo nên một chuyển biến mạnh mẽ đối với công táccấp giấy, có ý nghĩa quan trọng khi bước đầu đưa công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất vào triển khai trong thực tế Từ đó việc cấp giấy trở thành một nộidung trong nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai

Luật đất đai sửa đổi năm 2001 ra đời, đã có sự thay đổi thẩm quyền cấp giấy,trình tự thủ tục cấp giấy và đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính theohướng đơn giản, dễ thực hiện, tạo điều kiện cho người dân có giấy tờ pháp lý chomảnh đất của mình

Có thể thấy rằng, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càngđược quan tâm và phát triển mạnh từ năm 1997 cho đến nay Hệ thống văn bản đất đaitừng bước hoàn thiện, phát huy tác dụng, tháo gỡ vướng mắc trong công tác này, từngbước đưa vào các quan hệ đất đai vận động và phát triển trong nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của nhà nước Tuy vậy, trước những điều kiện và tình hình mới, nộidung của các văn bản luật cũng dần bộc lộ những hạn chế, trong đó có hạn chế đối vớicông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Một phần không nhỏ của những tồntại trên bắt nguồn từ Luật Đất đai 1993, sửa đổi bổ sung 1998 và 2001

Cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, giá trị của đất đai ngày mộttăng cao Đất đai trở thành vấn đề nhạy cảm, đòi hỏi cần có sự nỗ lực không ngừng từphía cơ quan nhà nước trong việc lập lại trật tự trong lĩnh vực đất đai nói chung vàtrong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng

Ngày đăng: 05/07/2021, 07:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật Đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nhà nước vềđất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật Đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính Khác
[5]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Khác
[6]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 quy định về bản đồ địa chính Khác
[7]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
[8]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
[9]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
[10]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai Khác
[12]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017). Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w