1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận liên chiểu, thành phố đà nẵng

86 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Tác giả Bùi Văn Châu
Người hướng dẫn TS. Phạm Hữu Tỵ
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc Hồ sơ địa chính gắn chặt với công tác địa chính là kết quả của quá trình thực ban đầu và đăng ký biến động đất đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN CHÂU

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

QU ẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QU ẢN LÝ ĐẤT ĐAI

HU Ế 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi

quy ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố

Đà Nẵng”.Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Các

một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của địa bàn nghiên cứu Các

Tác gi ả Luận văn

Bùi Văn Châu

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi xin chân

Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp; Phòng Đào tạo Sau đại học đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến TS Phạm Hữu Tỵ, ngườihướng dẫn

thành ý tưởng và hoàn thiện luận văn này.Xin trân trọng gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết

ơn sâu sắc và tình cảm quý mến nhất

Chiểu, thành phố Đà Nẵng và UBND các phường trên địa bàn quận Liên Chiểu, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Liên Chiểu, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố

Đà Nẵng,Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng; Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại quận Liên Chiểu và bạn bè,đồng nghiệpđã giúp đỡ tận tình, tạo điều

Liên chi ểu, ngày tháng 10 năm 2018

Tác gi ả luận văn

Bùi Văn Châu

Trang 5

TÓM TẮT Nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng

nh ận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”

+ M ục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Liên Chiểu sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực, trên cơ sở đó tìm ra những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại quận Liên chiểu

+ M ục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu quá trình cấp giấy chứng nhận QSD đất sau khi Luật đất đai 2013 có

hiệu lực

- Khảo sát thực trạng cấp giấy, đánh giá hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, tài

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Liên Chiểu

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đề xuất được một số giải pháp chủ yếu

để đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Liên Chiểu

K ết quả nghiên cứu:

càng đi vào nề nếp, đồng thời được xem là mô hình cần nhân rộng Kết này này là nhờ

sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các cấp ủy Đảng, sự năng động, sáng tạo của các cấp chính quyền, sự chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể và sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân Thông qua việc tuyên truyền pháp luật về đất đai,

người sử dụng đất nhận thức của các tổ chức và cá nhân về chấp hành Luật Đất đai

đã được nâng lên rõ rệt và đạt hiệu quả cao Các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước

về đất đai ngày càng được tăng cường cả về nhân lực và trang thiết bị phục vụ hoạt động Đội ngũ cán bộ, nhân viên ngày càng được chuẩn hóa, đáp ứng được nhu cầu

đoạn từ năm 2014 – 2017 được thể hiện như sau:Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại: Giai đoạn 2014 - 2015 có xu hướng giảm nhưng giai đoạn 2015 - 2016 có xu hướng tăng

cho, thừa kế: Giai đoạn 2014 - 2017 số lượng hồ sơ có xu hướng tăng Tách thửa, hợp

xu hướng giảm nhưng giai đoạn 2015 - 2017 có xu hướng tăng mạnh.Chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Đây là công tác đăng ký có số lượng hồ sơ ít nhất so với số lượng hồ sơ đăng ký khác So sánh qua các năm số lượng hồ sơ cũng có tăng, giảm;

Trang 6

tuy nhiên mức độ biến thiên không nhiều do nhu cầu thực tiễn của người sử dụng đất chưa cao

+ V ề tiến độ thực hiện hoạt động đăng ký:Với nhiều nổ lực, Chi nhánh Văn

đúng tiến độ Tuy nhiên, vẫn còn có một số hạn chế như giải quyết hồ sơ còn chậm trễ

do số lượng hồ sơ tăng lên đột biến, mức độ xử lý hồ sơ khá phức tạp, qua nhiều khâu kiểm tra dẫn đến trình ký chậm, tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn khá cao Ngoài ra, việc lập và chỉnh

hình thức nhưng chưa đầy đủ về nội dung cũng ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất

+ Về đánh giá của người dân đối với công tác đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất:

- Trường hợp người dân đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sử

d ụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Việc giải quyết hồ sơ

khá tốt cho người dân, do đó người dân không phải đi lại nhiều lần Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy thủ tục đăng ký vẫn rườm rà, phức tạp, nhiều giấy tờ Việc giải quyết

hồ sơ đúng hẹn, tuy nhiên vẫn còn hơn 16% cho rằng hồ sơ thường trễ hẹn Thái độ phục vụ của cán bộ xử lý hồ sơ ở văn phòng đăng ký đất đai tốt, nhưng còn 25% cho

ràng Qua điều tra cũng phát hiện được rằng, có hơn 16% cho rằng họ phải tốn chi phí

- Trường hợp người dân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Qua nghiên cứu cho thấy, có hơn

65% hộ gia đình đi từng đi làm thủ tục đăng ký, tuy nhiên chưa được cấp cấp giấy

nhân chủ yếu là do các hộ gia đình không làm thủ tục đăng ký cấp GCN QSDĐ Đối với các hồ sơ đã đi làm thủ tục đăng ký mà chưa được cấp chủ yếu là thửa đất không phù hợp quy hoạch (16,7%), đất chuyển nhượng không có giấy tờ hợp pháp (11,7%), đất chuyển nhượng không có giấy tờ (11,7%), đất tự khai hoang, chưa đăng ký trong

chiếm 8,3%

Qua kết quả nghiên cứu trên, đề tài đã đưa ra các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

khi đi đăng ký đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1.Một số vấn đề về hồ sơ địa chính 3

1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai 5

1.1.3 Khái niệm liên quan về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

1.1.4 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất 19

1.1.5 Vai trò của pháp luật đất đai đối với hoạt động cấp GCNQSDĐ 24

1.1.6 Cơ sở pháp lý về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 29

1.2.1 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới 29

1.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 32

1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 35

CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 38

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 38

Trang 8

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.3.1 Điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: 38

2.3.2 Điều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: 39

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT Ở QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 41

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng 49

3.1.4 Tình hình thực hiện Luật và các chính sách về đất đai trên địa bàn Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng 49

a Công tác qui hoạch và thực hiện qui hoạch sử dụng đất 52

b Công tác tài chính về đất đai 52

c Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai 52

d Đánh giá chung 53

3.1.5 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất từ 1/1/ 2014 đến 1/1/2017 53

3.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐẤT TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2014-2017 55

3.2.1 Về bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Liên Chiểu 55

3.2.2 Số lượng và trình độ chuyên môn của viên chức, người lao động hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Liên Chiểu 55

3.2.3 Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn quận Liên Chiểu giai đoạn 2014-2017 56

3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA MỘT SỐ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VỀ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GCNQSDĐ TẠI 03 PHƯỜNG: HÒA MINH, HÒA KHÁNH BẮC, HÒA HIỆP BẮC 61

Trang 9

3.3.1 Đánh giá của hộ gia đình đã đăng ký và cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 61

3.3.2 Đánh giá của hộ gia đình chưa được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 63

3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐẤT Ở TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU 64

3.4.1 Về cơ sở vật chất 64

3.4.2 Về công tác chỉ đạo 65

3.4.3 Về đội ngũ cán bộ 65

3.4.4 Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận 65

3.4.5 Về tài chính 66

3.4.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận Liên Chiểu 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1.KẾT LUẬN 67

2.KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 73

Trang 10

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ BNV BTNMT BTP

Địa chính Đăng ký thống kê Đầu tư nước ngoài

KCN

KD NĐ-CP NTTS

QH

SP

SX STNMT TCĐC

TT TTLT TTg UBND VPĐK

Ủy ban nhân dân Văn phòng đăng ký

Trang 11

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế quận Liên Chiểu giai đoạn 2014-2017 45

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất Nông Nghiệp phân theo ngành kinh tế 46

Bảng 3.3 Số lượng trường, lớp, học sinh, giáo viên tại Quận Liên Chiểu 2017 47

Bảng 3.4 Diện tích, dân số, lao động quận Liên Chiểu năm 2017 48

Bảng 3.5 Biến động diện tích đất quận Liên Chiểu giai đoạn 2014-2017 54

Bảng 3.6 Tình hình đăng ký biến động đất đai đối với đất ở của quận Liên Chiểu giai đoạn từ năm 2014 – 2017 57

Bảng 3.7 Kết quả điều tra đánh giá của hộ gia đình đã đăng ký và cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 61 Bảng 3.8 Kết quả điều tra đánh giá của hộ gia đình đã đăng ký và chưa được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 63

Trang 12

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa bàn nghiên cứu 41

Liên Chiểuvề sử dụng phần mềm phân hệ quản lý đất đai 58

chính tại các phường 60

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Việc quản lý, sử dụng

phát triển của đất nước Để thực hiện tốt việc quản lý đất đai thì không thể thiếu được

và thuận lợi

Để Nhà nước quản lý thống nhất được đất đai theo quy định của pháp luật, có

cơ sở pháp lý về bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nhất thiết phải có thông tin

yếu Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong các quá trình điều tra, qua các thời kỳ khác nhau, bằng các hoạt động khác nhau như đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống này chứa đựng đầy đủ thông tin cần thiết về các mặt điều kiện tự nhiên,

giúp nhà nước khai thác mọi nguồn lực đất đai, đồng thời cung cấp cho cộng đồng dân

cư các thông tin cần thiết để thực hiện các quyền và nghĩa vị của công dân trong quan

hệ đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, áp lực khai thác về sử dụng đất đai ngày càng gia tăng, kéo theo đó là yêu cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nước nhằm mục đích sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên vô cùng giá trị này Một trong những công cụ để nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai, nắm vững các thông tin về sử dụng đất của người dân và cộng đồng chính là hệ thống hồ sơ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai, hồ sơ địa chính quận Liên chiểu

đủ, chi tiết, chính xác các thông tin mới nhất về đất đai theo quy định của Nhà nước;

cập nhật, quản lý lưu trữ, chỉnh lý và khai thác thông tin tiện lợi, thống nhất, đồng thời đảm bảo thực hiện mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu của thành phố Đà Nẵng

lĩnh vực đất đai nhất là công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, Tôi sẽ tiến hành lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình hình

đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s ản khác gắn liền với đất tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”

Trang 14

2 M ục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài

- M ục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại

khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận

- M ục tiêu cụ thể

hiệu lực

- Khảo sát thực trạng cấp giấy, đánh giá hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, tài

- Phân tích được các thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân ảnh hưởng đến công

để đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Liên Chiểu

3 Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn

chính liên quan đến lĩnh vực đất đai, giảm tình trạng khiếu nại, tố cáo liên quan đến

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1.M ột số vấn đề về hồ sơ địa chính

1.1.1.1.Khái ni ệm về hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và

nhân có liên quan

Theo Điều 96 luật đất đai năm 2013quy định Hồ sơ địa chính:

chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu

gắn liền với đất

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc

Hồ sơ địa chính gắn chặt với công tác địa chính là kết quả của quá trình thực

ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, đặc điểm chính trị, trình độ và khả năng tiếp cận, ứng

những yêu cầu đối với việc ghi nhận các thông tin về đất đai cũng như việc thiết lập

vì vậy mà thành phần và nội dung của hồ sơ địa chính ở mỗi nước, mỗi thời kỳ có thể

có những điểm khác nhau nhất định

chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng

với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Tại Điều 4 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT [4] quy định hồ sơ địa chính như sau:

chính được lập dưới dạng số va lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:

Trang 16

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

+ Sổ địa chính;

+ Bản lưu giấy chứng nhận

gồm có:

+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

1.1.1.2.Vai trò c ủa hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai

đai Đó là các hoạt động nắm và quản lý tình hình sử dụng đất; phân bổ quỹ đất đai

nước; kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất

Mục tiêu cao nhất của công tác quản lý nhà nước về đất đai là đảm bảo khai

Do vậy, để Nhà nước quản lý được quỹ đất đai (nắm chắc, quản chặt) nhất thiết

quá trình sử dụng đất Do đó, nhất thiết phải có hồ sơ địa chính để thực hiện công tác

hiện ở các khía cạnh sau:

Hồ sơ địa chính là nguồn cung cấp thông tin cho phép chúng ta xác định mức

độ sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất, các hiện tượng nảy sinh trong quan hệ đất đai làm cơ sở khoa học hoạch định chính sách, điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai cho phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển các ngành; thanh tra đất đai; giải quyết các khiếu nại về đất đai cũng như xác định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Hồ sơ địa chính là nguồn cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, có tính pháp lý

một giao dịch bất động sản Trong bối cảnh thị trường bất động sản ở Việt Nam chưa

Trang 17

thoát khỏi thời kỳ sơ khai, các dịch vụ phục vụ thị trường bất động sản chưa phát triển, việc đăng ký bất động sản chưa được thực hiện rộng khắp thì hồ sơ địa chính được

bất động sản

Việc thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ở các cấp với đầy đủ những thông tin

quản lý đất đai

1.1.2 Khái ni ệm về quản lý nhà nước về đất đai

1.1.2.1 Khái ni ệm

Qu ản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có

th ẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai;đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân

ph ối lại quỹ đất đai theo quy hoạch,kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản

lý và s ử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.1.2.2 Vai trò c ủa quản lý nhà nước về đất đai

Nhà nước quản lý về đất đai có những vai trò sau:

- Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai

- Quản lý, giám sát quá trình sử dụng, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử

1.1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

thực hiện văn bản đó

đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trang 18

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của

sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.1.2.4 V ấn đề quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình,

nhân loại

Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có các

đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là Hiến pháp nước Cộng

Luật Đất đai qua các thời kỳ quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất

Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên được coi trọng, khi quan

hệ đất đai ngày càng mở rộng và đan xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh tế xã hội như hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất trở thành một vấn đề nóng hổi, nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn Vì thế việc tìm ra một cơ chế phối

thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và xã hội ổn định

Ngược lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan hệ đất đai tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây cản trở cho bước tiến của nền kinh tế - xã hội đất nước

Trang 19

Với yêu cầu đặt ra như trên ta nhận thấy rằng cơ chế sở hữu và sử dụng đất đai

mà Đảng ta đề ra và Nhà nước ta thực hiện như ngày nay là hoàn toàn hợp lý và phù

đầu đáp ứng được những yêu cầu phức tạp trong việc điều chỉnh các mối quan hệ đất đai tồn tại và phát sinh Tuy nhiên với xu hướng luôn luôn vận động, luôn luôn phát triển và thực tế còn nhiều khó khăn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay đòi hỏi Nhà nước phải nghiên cứu nắm bắt rõ tình hình đất đai nhằm đề ra

những văn bản không còn phù hợp, hoàn thiện hệ thống văn bản đất đai Đây sẽ là cơ

1.1.3 Khái ni ệm liên quan về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.3.1 Quy ền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh trên cơ sở quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các giao dịch nhận chuyển quyền sử

điều kiện, thủ tục do pháp luật quy định [15]

"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác

688 Bộ Luật Dân sự 2005)

1.1.3.2 Gi ấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 khẳng định: “Giấy chứng nhận quyền sử

Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài

Nói cách khác, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư có giá trị pháp

Nhà nước và người sử dụng đất Trên cơ sở đó chủ sử dụng đất được công nhận, được hưởng quyền lợi đồng thời phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước trong

ra Ngược lại, Nhà nước đứng ra bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu

sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn

Trang 20

trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;

với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận

và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổi

nhận; mã vạch;

- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như

1.1.3.3 Vai trò của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý, đem lại hiệu quả cao nhất

Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng Người sử dụng được quyền lợi và phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của

GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng

quy định của Pháp luật Thông qua đó, người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền

mà nhà nước trao cho mình như: tặng cho, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; là điều kiện tiên quyết để người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất khi nhà nước thu hồi đất sử dụng cho mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Trang 21

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 2013, là căn cứ để nhà nước nắm

hoạch sử dụng đất hợp lý, đảm bảo tính khoa học

Thông qua công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước có thể

được thông tin chủ sử dụng đất, thông tin của từng thửa đất, giúp người sử dụng đất

nguyên đất cho thế hệ sau

Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thông qua việc đăng ký biến động đất đai, qua đó Nhà nước kiểm soát được các giao dịch về đất đai như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên

Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giúp cho công tác

động sản tốt hơn, làm lành mạnh thị trường bất động sản

Ngoài ra, việc cấp GCNQSDĐ nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai, hệ thống thông tin địa chính và hệ thống hồ sơ điện tử, trong mô hình Chính

hướng xã hội chủ nghĩa phát triển, khuyến khích đầu tư, mở rộng khả năng huy động

tín dụng ngân hàng, thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất Có thể góp vốn để liên

người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng…Khi Nhà nước nắm được một cách chính xác thông tin về thửa đất và tài sản trên đất thì việc tính thuế sẽ trở nên dễ dàng, chính xác

và hiệu quả hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách, hoàn thiện

Trang 22

1.1.3.4 Yêu c ầu của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

chóng, chính xác và ghi đầy đủ những điều ràng buộc của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch

- Đối với người sử dụng đất và người sở hữu nhà ở: Xuất trình đầy đủ tất cả các

theo thông báo của cơ quan thuế Coi việc làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vừa là quyền lợi và vừa là nghĩa vụ [32]

1.1.3.5 Nguyên t ắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, việc cấp giấy chứng nhận QSD đất có 5

cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và

yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

+ Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trang 23

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của

vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

có yêu cầu

+ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu

ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm

có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất

ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp

hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất

đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

1.1.3.6 Cơ sở xét cấp GCNQSD đất

sử dụng đất, các văn bản pháp luật về đất đai quy định đối tượng được cấp giấy chứng nhận, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cũng như các chế tài pháp lý trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bên cạnh

đó, còn có các thông tư hướng dẫn việc thực hiện các quy định trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó thúc đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung các bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chứa đựng các thông tin về việc bố trí, sắp xếp, sử dụng

Trang 24

đất và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ và hiệu quả Việc tính thuế, xác định giá cả cho các loại đất đai phải dựa vào việc đánh giá, phân hạng đất đai và quy

mô đất đai của các đối tượng sử dụng Những vấn đề cơ bản đó đều được thể hiện trong các văn bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích

sử dụng đất, là cơ sở quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đảm bảo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tiến hành theo đúng quy định

quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy tờ hợp pháp về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, mua thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất Căn cứ vào những giấy tờ

đất theo quy định của pháp luật

- Tình hình sử dụng đất đai: Thông qua việc kiểm tra tại thực địa, chúng ta biết được thửa đất đó có sử dụng đúng mục đích hay không, có theo đúng quy hoạch hay

cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.3.7 Th ẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định:

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử

quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện

hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trang 25

1.1.3.8 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

10 năm 1993;

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền

trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử

hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận

nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền

hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 26

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì

đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất

đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi

trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,

người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận

nộp tiền sử dụng đất

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã

chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích

9 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

- Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

- Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp

Trang 27

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải

tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

10 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

11 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử

kiện sau đây:

- Được Nhà nước cho phép hoạt động;

nhau đó cũng rất phức tạp

nhiêu của đất Người ta lại dựa vào độ phì nhiêu để phân loại, định hạng đất, từ đó tính

quyền sử dụng đất

Thông thường, với những loại đất mang lại thế mạnh đặc trưng của vùng thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quan tâm và đẩy mạnh hơn

khó khăn cho việc thống kê diện tích đất trong quá trình đăng ký quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 28

Ngoài ra, đất đai có đặc điểm là không thể di dời được, nó gắn liền với một trong những yếu tố là điều kiện tự nhiên, làm cho thị trường đất đai mang tính vùng và tính khu vực sâu sắc, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thị trường bất động sản, qua

đó ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

b Điều kiện kinh tế xã hội

dụng đất đai để sinh sống Xã hội ngày càng phát triển, của cải ngày càng dồi dào, nền kinh tế hàng hoá ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ Cơ chế thị trường xuất hiện, đất đai ngày càng trở nên có giá trị cao, là đối tượng trao đổi mua bán, chuyển nhượng,

sử dụng đất đai, thúc đẩy các mối quan hệ trong sử dụng đất phát triển như chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất Chính

tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phản ánh kịp thời các biến động đó, đây cũng là một trong những công cụ khuyến khích các mối quan hệ đất đai phát triển hơn

Trong những năm vừa qua, hoạt động của thị trường đất đai đang diễn ra với tốc

độ nhanh Tuy nhiên, trên thị trường đất đai ở nước ta vẫn tồn tại những giao dịch tự

việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều chủ thể tham gia sử dụng đất, làm phát sinh những vấn đề phức tạp trong việc

phát triển kinh tế cao ảnh hưởng rất lớn tới việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Một số loại đất có giá trị sử dụng cao như: đất chuyên dùng, đất khu dân cư, thì

người sử dụng đất cũng như toàn xã hội

Như vậy, ta có thể nói rằng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đã ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng đất, đặc biệt là vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất rõ rệt

- Chính sách pháp luật

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng đều phải chịu sự chi phối của pháp luật

Trang 29

Trên cơ sở các quy định của pháp luật như luật đất đai, các nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn thi hành luật, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

có thẩm quyền được sự cho phép của cấp trên, công tác đăng ký và cấp giấy chứng

ràng thì cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai càng dễ thi hành, việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất càng nhanh chóng hơn, tránh thủ tục rườm rà, người dân dễ hiểu hơn Ngược lại các văn bản pháp lý chồng chéo, không cụ thể, không rõ ràng làm trì trệ công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng của việc xây dựng quản lý đất đai,

là cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công

cụ hữu hiệu giúp nhà nước cũng như từng địa phương nắm chắc được quỹ đất đai và

cho các loại đất đai, là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất

góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai

Như vậy, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương, nhà nước tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành theo quy định

- Công tác kiểm kê, điều tra, đo đạc bản đồ Đây là một trong những công tác có vai trò rất lớn đối với việc cấp giấy chứng

đất, kết quả điều tra, đo đạc bản đồ là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và chủ sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đất hay thuê đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính, xác định quyền (nguồn gốc) hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Một trong những căn cứ để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các giấy tờ về quyền sử dụng đất như: giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy tờ hợp

Trang 30

pháp về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất Nếu có các giấy tờ này sẽ giúp cho việc cấp giấy chứng nhận nhanh hơn, giãm thiểu chi phí cho nhà nước và người sử dụng đất

d Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai

Bộ máy quản lý là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong cấu thành của thực thể

tổ chức nhà nước, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai là một hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai

quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Cán bộ tham gia trực tiếp vào quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuỳ thuộc vào năng lực, trách nhiệm, đạo đức của cán

biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diễn ra nhanh hay chậm

nhiều địa phương, nhất là chính quyền cấp cơ sở chưa thực hiện nghiêm túc các quy định về đất đai, nhiều cán bộ chưa nắm vững luật, các nghị định và thông tư mới về

sai phạm vẫn diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai của cơ

Vì vây, trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung cũng như trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng, cần có sự phối hợp đồng bộ của các ban ngành liên quan, lực lượng tham gia quá trình này phải là người

có chuyên môn nhất định, có đạo đức nghề nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển bền

nhận quyền sử dụng đất Đất đai là tài sản có giá trị lớn, đa số các vụ tranh chấp, khiếu kiện xảy ra trong

các vấn đề trên xuất phát từ sự hiểu biết của người dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, đặc bịêt là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiểu biết của người dân đối với những vấn đề liên quan đến đất đai là rất quan trọng, họ là người trực tiếp đăng ký đất đai Nếu người dân hiểu rõ được vai trò của đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, hiểu và chấp hành pháp luật, giám sát việc thực thi pháp luật sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngược lại, nếu sự hiểu biết về luật đất đai của người dân còn hạn chế sẽ là nguyên nhân dẫn đến một số người dân xem nhẹ và chưa có ý thức chấp hành việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 31

Vì vậy, cần thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân, các thủ tục hướng dẫn cho người dân nên được trình bày rõ ràng, dễ hiểu,

f Kinh phí, cơ sở vật chất Kinh phí, cơ sở vật chất là những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất, đào tạo, nâng cao trình độ cho lực lượng cán

bộ, các kinh phí phục vụ quá trình đo đạc, đăng ký… là những yếu tố đầu vào quyết định đến chất lượng của quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

máy photo khổ lớn, các thiết bị đo đạc điện tử, chương trình phần mềm địa

có vai trò to lớn trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp rút

thấp nhất những sai sót trong quản lý đo vẽ, xử lý nội nghiệp, viết giấy chứng nhận

1.1.4 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất

1.1.4.1 Trình t ự thực hiện

a) Đối với người nộp (tổ chức, cá nhân sử dụng đất):

có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng

và Môi trường;

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: Nộp hồ sơ tại

+ Tại Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả thuộc UBND cấp huyện;

+ Tại Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả thuộc UBND cấp xã (nếu có

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ

b) Đối với Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả:

Có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và

Trang 32

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân

* Trường hợp có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất: Kiểm tra hồ sơ;

tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về

* Trường hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

đai thì Văn phòng / Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đề nghị chứng nhận tài sản gắn liền với đất

+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,

cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư

+ Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định

c) Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả

không quá 5 ngày làm việc

ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

đ) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

Trang 33

e) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Trao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả để trao cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã

g) Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận

1.1.4.2 Quy trình c ấp giấy trên hệ thống thông tin địa chính

Bước N ội dung công việc Phân h ệ K ết quả

vào CSDL

2

- Tạo sơ đồ hình thể thửa đất

- Lưu sơ đồ hình thể thửa đất vào CSDL

- Giấy chứng nhận

Trang 34

b Hiện trạng đã thay đổi so với hồ sơ địa chính đã lập

5

thửa đất lân cận bị thay đổi theo

Trang 35

+ Xóa thửa đất trên bản đồ

+ Thêm 2 thửa hiện trạng vào CSDL

Xử lý dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian

đã điều chỉnh

Trang 36

1.1.5 Vai trò c ủa pháp luật đất đai đối với hoạt động cấp GCNQSDĐ

Hệ thống pháp luật của một quốc gia phản ánh sự phát triển của quốc gia đó

Một hệ thống pháp luật hoàn thiện, phù hợp sẽ là cơ sở điều chỉnh quan hệ xã hội theo một trật tự tiến bộ Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Đất đai cũng không phải ngoại lệ Nhà nước ta cũng đã có những thay đổi tiến bộ trong quy định của pháp luật nhằm bắt kịp với đòi hỏi của xã hội, cũng như tạo cơ sở pháp lý cho các quan hệ đất đai luôn diễn ra trong khuôn khổ nhất định Các quy định về cấp giấy

là một nội dung của Luật Đất đai Tuy vậy, đây thực sự là những quy định quan trọng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được

Chính vì vậy, Luật Đất đai qua các thời kỳ phát triển đã giành sự quan tâm đặc biệt

Luật đất đai 1987 ra đời lần đầu tiên đề cập đến việc cấp giấy chứng nhận

sử dụng đất vào triển khai trong thực tế Từ đó việc cấp giấy trở thành một nội dung

Luật đất đai sửa đổi năm 2001 ra đời, đã có sự thay đổi thẩm quyền cấp giấy, trình tự thủ tục cấp giấy và đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo hướng đơn giản, dễ thực hiện, tạo điều kiện cho người dân có giấy tờ pháp lý cho mảnh đất của mình

được quan tâm và phát triển mạnh từ năm 1997 cho đến nay Hệ thống văn bản đất đai từng bước hoàn thiện, phát huy tác dụng, tháo gỡ vướng mắc trong công tác này, từng bước đưa vào các quan hệ đất đai vận động và phát triển trong nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của nhà nước Tuy vậy, trước những điều kiện và tình hình mới, nội dung của các văn bản luật cũng dần bộc lộ những hạn chế, trong đó có hạn chế đối với

tại trên bắt nguồn từ Luật Đất đai 1993, sửa đổi bổ sung 1998 và 2001

Cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, giá trị của đất đai ngày một tăng cao Đất đai trở thành vấn đề nhạy cảm, đòi hỏi cần có sự nỗ lực không ngừng từ phía cơ quan nhà nước trong việc lập lại trật tự trong lĩnh vực đất đai nói chung và

Trang 37

Trên cở sở tư tưởng chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2003 thay thế cho Luật đất đai năm 1993 sửa đổi bổ sung năm 1998 và 2001

Một trong những mục tiêu quan trọng của Luật Đất đai 2003 là hoàn thiện cơ chế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng cường chức năng quản lý nhà nước

và thêm các nội dung mới như: bổ sung đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử

giấy cho cơ sở tôn giáo, cải cách một bước thủ tục hành chính khi tiến hành cấp giấy

Luật đất đai 2003 đã thể chế hóa các nội dung quy định trong các văn bản hướng dẫn, đồng thời thực hiện chính sách của nhà nước trong tình hình mới, tạo điều

liền với nền kinh tế thị trường và chủ trương cải cách nền tài chính

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 ra đời đã thể chế hoá đúng và đầy đủ những quan điểm, định hướng của Nghị quyết số 19/NQ-TƯ tại Hội nghị lần 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyết những tồn tại, hạn chế phát sinh

định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Luật bổ sung quy định về các trường

trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người

được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư,

những đổi mới về chính sách đất đai, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội

nguyện vọng của đại đa số nhân dân Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, các bộ, ngành và địa phương vẫn đang khẩn trương phối hợp triển khai xây

hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 38

1.1.6 Cơ sở pháp lý về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.6.1 H ệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy

ch ứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện hành

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;

định chi tiết thi hành Luật đất đai [16]; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày

đai [21]; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất [18]; Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 và số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 quy định về lệ phí trước bạ; số 23/2013/NĐ-

CP ngày 25/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ, Nghị định số 44/2014/NĐ-45/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất [17], Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước [19], Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất [20]

- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính [6];

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất [7]; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

dụng đất [8]; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất [9]

- Các Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng: Quyết định 5202/QĐ-UBND ngày

Trang 39

ngày 02/4/2015 về việc công bố thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng;

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; quy định về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang

có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;Nghị quyết

định mức thu và chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1.1.6.2 Nh ững điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013

phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và công tác quản lý ruộng đất trong cả nước

hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước [23] Hệ thống hồ sơ đăng ký theo quy định này khá đầy đủ và chi tiết, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong thời gian đó

Năm 1987 Luật Đất đai ra đời, việc đăng kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

chức thi hành Luật Đất đai; đến năm 1993 Luật Đất đai sửa đổi bổ sung và nhà nước ban hành nhiều văn bản quy định làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức triển khai đăng

ký, xây dựng hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật đất đai đã nhanh chóng đi vào cuộc sống tạo ra được khung pháp lý có tính khả thi cao, thuận lợi cho công tác quản lý Những quan điểm đổi mới đã phù hợp yêu cầu thực tế được nhân dân đồng tình ủng hộ

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, Luật Đất đai năm 2003 trải qua 10 năm

hiệu lực ngày 01/7/2014 Luật có những điểm mới quan trọng như sau:

Thứ nhất, Luật Đất đai sửa đổi đã quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất như: Quy định về những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu

Trang 40

Thứ hai, Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp.Cụ thể, nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối

chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai

nông nghiệp, nông thôn Cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp)

mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất Bỏ việc công bố bảng giá đất vào ngày 1/1 hàng năm.Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với

định giá đất cụ thể

tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự

án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển và hải đảo

Thứ năm, một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013 là quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng

ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng; bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và trao cho người đại diện Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Thứ sáu, Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu

đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định đầy

đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Ngày đăng: 04/07/2021, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2015). Báo cáo công tác qu ả n lý nhà n ướ c v ề đấ t đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và t ình hình tri ể n khai thi hành lu ậ t Đất đai và nhữ ng v ấn đề c ầ n gi ả i quy ế t tháo g ỡ , Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nhà nước vềđất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật Đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ
Tác giả: B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng
Năm: 2015
[15]. Bộ Tư pháp, Suy ngh ĩ về khái ni ệ m quy ề n s ử d ụng đấ t c ủ a Vi ệ t Nam, cập nhật ngày 03 tháng 7 năm 2017 trên webside:http://www.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-oi.aspx?ItemID=2168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về khái niệm quyền sử dụng đất của Việt Nam
[24]. Bùi Xuân Trường (2015) đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thi ệ n h ệ th ố ng h ồ sơ đị a chính theo hướ ng hi ện đạ i hóa ph ụ c v ụ công tác qu ả n lý đất đai huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng”, Luận văn thạc sỹ khoa học môi trường năm 2015, trường Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại hóa phục vụ công tác quản lý đất đai huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
[25]. Hoàng Th ị Thanh Nga (2015). Đề tài: " Đánh giá thự c tr ạ ng c ấ p gi ấ y ch ứ ng nhận QSD đất tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình", Luận văn thạc sĩ khoa h ọ c nông nghi ệp năm 2015, Trường Đạ i h ọ c Nông Lâm Hu ế , 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận QSD đất tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Hoàng Th ị Thanh Nga
Năm: 2015
[26]. Nguyễn Đông Xuân (2012). Đề tài: “ Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và công tác đăng ký đất đai tại huyện Củ Chi, Thành ph ố H ồ Chí Minh”. Lu ận văn thạ c s ĩ khoa học và môi trường Trườ ng Đại học Luật thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và công tác đăng ký đất đai tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Đông Xuân
Năm: 2012
[27]. Nguyễn Minh Quang (2015). Đề tài “Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thi ệ n h ệ th ố ng h ồ sơ đị a chính t ỉ nh Bình Thu ậ n” .Lu ận văn thạ c s ĩ khoa họ c và môi trường Trường Đại học Luật thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Nguyễn Minh Quang
Năm: 2015
[28]. Phạm Thị Thu Hương (2016). Th ự c tr ạ ng c ủ a vi ệ c c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đất đố i v ớ i h ộ gia đ ình, cá nhân trên đị a bàn t ỉ nh V ĩnh Phúc , Báo cáo tóm tắt đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Chính trị tỉnh Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộgia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương
Năm: 2016
[29]. Phạm Văn Tùng (2014). Nghiên c ứu, đánh giá t ình hình đăng ký cấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u nhà ở và tài s ả n khác g ắ n li ề n v ớ i đấ t t ại đị a bàn qu ậ n 12, thành ph ố H ồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Văn Tùng
Năm: 2014
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 c ủ a B ộ Tài nguyên và Môi trường quy đị nh v ề Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quyền sử dụng đất, quy ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 c ủ a B ộ Tài nguyên và Môi trường quy đị nh b ổ sung v ề Gi ấ y ch ứ ng nhận quyền sử dụng đất, quy ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy đị nh v ề gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[4]. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2014). Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy đị nh v ề h ồ sơ đị a chính Khác
[5]. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2015). Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Ngh ị đị nh s ố 44/2014/NĐ -CP ngày 15/5/2014 c ủ a Chính ph ủ Khác
[6]. B ộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 quy định về bản đồ địa chính Khác
[7]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 c ủ a B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng quy đị nh v ề th ố ng kê, ki ểm kê đấ t đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
[8]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 c ủ a B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng quy đị nh chi ti ế t v ề l ập điề u ch ỉ nh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
[9]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 c ủ a B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng quy đị nh v ề h ồ sơ giao đấ t, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
[10]. B ộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/201 5 quy đị nh k ỹ thu ậ t v ề cơ sở d ữ li ệu đất đai Khác
[12]. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng (2017). Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
[13]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ , Bộ Tài chính (2010). Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15 tháng 03 năm 2010 hướng d ẫ n v ề ch ức năng, nhiệ m v ụ , quy ề n h ạ n, t ổ ch ứ c biên ch ế và cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w