Quản lý nhân lực hay quản lý nguồn nhân lực là quản lý ngời lao độngngời quản lý phải giỏi không những biết vì chuyên môn mà còn cần phảibiết tâm lý, tính cách ngời lao động để đạt đợc c
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc mọi ngời đợc tự
do cạnh tranh đúng pháp luật Mặc dù hiện nay các công nghệ hiện đại,thay thiết bị tiên tiến máy móc trở thành một công cụ đặc lực nhng con ngờivẫn là yếu tố quan trọng nhất không thể thay thế đợc Nói cách khách vaitrò của con ngời là quyết định nhất không ai có thể phủ nhận điều đó Thậtvậy trong mọi xã hội nói chung và trong các tổ chức nói riêng thì con ng ời
là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Quản lý nhân lực hay quản lý nguồn nhân lực là quản lý ngời lao độngngời quản lý phải giỏi không những biết vì chuyên môn mà còn cần phảibiết tâm lý, tính cách ngời lao động để đạt đợc các mục tiêu doanh nghiệp
để ra nh sắp xếp ngời lao động một cách hợp lý đúng ngời, đúng việc sẽ đanăng suất lao động lên cao tăng tuổi thọ của máy móc dẫn đến tăng lợinhuận của doanh nghiệp cũng nh tăng thu nhập của ngời lao động góp phần
ổn định xã hội
Với t cách là một doanh nghiệp kinh doanh độc lập Công ty Thơngmại Bình Minh đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng độnghiểu biết về công việc đợc sắp xếp một cách rất khoa học từ trên xuống dớigiúp Công ty vững bớc tiến vào thiên niên kỷ mới
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty thơng mại Bình Minh đợc sựgiúp đỡ tận tình của anh chị em trong công ty đặc biệt là sự giúp đỡ tận tìnhcủa thầy giáo Trần Mạnh Hùng cùng các thầy cô giáo trong nhà trờng đãgiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này với tinh thần nghiên cứu và học hỏinhng thời gian và trình độ còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh đợcnhững thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
Báo cáo của em đợc trình bày nh sau :
Phần I : Một số vấn đề lý luận về lao động và quản lý lao động trong
doanh nghiệp
Phần II : Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH
Bình Minh
Phần III : Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý lao động ở Công ty TNHH Bình Minh
Trang 2Phần I
Một số vấn đề lý luận về lao động và quản lý
lao động trong doanh nghiệp
- Sự phát triển lực lợng sản xuất dẫn đến tiến độ của khoa học kỹthuật, ở đó con ngời đợc phát triển toàn diện về thế lực và trí lực trong hoạt
động kinh tế nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay Con ngời rất năng động
và những hiểu biết sáng tạo của họ không ngừng đợc nâng cao Chất lợngsức lao động những hình thức sử dụng linh hoạt, những tiềm năng, nguồnlực của con ngời kết hợp với tập thể Ngời quản lý hiện đại phải biết quantâm đến chất lợng công việc và số lao động hoàn thành công việc
I Lao động và vai trò của nó đối với doanh nghiệp
1 Lao động
- Khái niệm
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời nhằm thoả mãn nhucầu về đời sống của mình, là điều kiện rất yêu để tồn tại xã hội, nó bao gồmthể lực là không thể thiếu, việc khai thác tiềm năng của trí lực là một vấn
đề cần phải nghiên cứu nhiều hơn nữa Vì đây là một kho tàng còn nhiều bí
ẩn của mỗi con ngời và phải biết tận dụng nó
- Quá trình lao động là một hiện tợng kinh tế xã hội nó gồm hai mặt :Mặt vật chất và mặt xã hội
+ Mặt xã hội : Quá trình lao động thể hiện ở sự phát sinh các mối quan
hệ giữa ngời lao động với nhau và hình thành tính chất xã hội của lao động
2 Vai trò của lao động
2.1 Đối với doanh nghiệp
- Lao động có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của một nhà quản lý, nó giúp cho nhà quản lý đạt đợc mục đích trong con ngời khác.Một nhà quản lý có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõràng, có hệ thống kiểm tra hoàn hảo nhng nhà quản lý đó vẫn có thể thấtbại nếu không biết tuyển dụng ngời cho công việc hoặc biết khuyến khích
động viên nhân viên làm việc
Muốn làm tốt, ngời quản lý cần biết cách làm việc và hoà hợp vớinhững ngời khác
Trang 3Lao động là yếu tố trung tâm cũng là mục đích của nền sản xuất nêntrong công tác quản lý nguồn nhân lực mọi biện pháp đều phải nhằm vàoviệc tạo điều kiện cho ngời lao động đạt đợc hiệu quả cao làm cho ngời lao
động ngày càng đợc hoàn thiện và phát triển
2.2 Đối với Nhà nớc
- Lao động có một vai trò rất quan trọng nó là nguồn lực tạo ra của cảivật chất cho xh nên nhà nớc có chính sách tích cực và quan tâm thoả đáng
II Sự cần thiết phải tăng trởng công tác quản lý lao động
1 Khái niệm và quy trình quản lý lao động
1.1 Khái niệm lao động :
Gốc độ tổ chức quá trình lao động là việc theo dõi kiểm tra giám sát
điều chỉnh sự trao đổi chất (năng lợng, thần kinh, cơ bắp) giữa con ngời vàcác yếu tố vật chất (đối tợng lao động) trong quá trình tạo ra của cải vậtchất nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời, duy trì và bảo vệ sử dụng vàphát triển các tiềm năng vô tận của con ngời
1.2 Quy trình quản lý lao động
+ Phân tích công việc, tuyển chọn ngời phù hợp với yêu cầu và tổ chứccông việc, mức lơng
+ Bố trí và sử dụng, theo dõi, đánh giá kết quả công việc (kết quả sửdụng) đ/c việc sử dụng (đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc…) )
+ Đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá, chuyênmôn cho cán bộ, công nhân thích ứng với công việc trớc mắt và tơng lai(yêu cầu ngày càng cao
+ Xây dựng các đòn bẩy, kích thích vật chất, tinh thần, các phúc lợi,dịch vụ, các bảo đảm về mặt Nhà nớc và xã hội cho ngời lao động và sửdụng lao động Các biện pháp tổ chức và phát huy, nâng cao tính tích cựcsáng tạo của ngời lao động cũng nh khuyến khích kịp thời và đảm bảo antoàn cho ngời lao động
- Tổ chức quản lý nhân lực, thông tin, hạch toán, đánh giá, tác độngqua lại với nhau Mỗi nội dung cần một phơng pháp tiếp cận khoa học linhhoạt, tổng thể đó làm thành hệ thống
Sơ đồ 1 : Quy trình quản lý lao động
Phân
tích chọn ng-Tuyển giá kếtĐánh và bồi d-Đào tạo định cácXác
Trang 4Với t cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý lao
động bao gồm các việc từ hoạch định tổ chức, chỉ huy, phối hợp và pháttriển nguồn lao động trong các tổ chức
+ Đi sâu vào từng nội dung : Quản lý lao động là việc tuyển dụng sửdụng duy trì và phát triển cũng nh cung cấp các tiện nghi cho ngời lao
động
+ Hiện nay các nớc phát triển đa ra định nghĩa :
Quản lý lao động là những hoạt động nhằm nâng cao tăng cờng những
đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức đồng thời cốgắng đạt các mục tiêu xã hội cũng nh cá nhân
1.3 Để xác định nhu cầu ngời ta có thể dùng các phơng pháp
* Phơng pháp phân tích xu hớng : Là việc nghiên cứu nhu cầu, nhânviên các năm qua để dự báo nhu cầu nhân viên cho giai đoạn mới
- Phơng pháp này mang tính định hớng, kém chính xác nó chỉ dựa vàoyếu tố thời gian và xu hớng phơng thức chung
* Phơng pháp phân tích hệ số : Đó là phơng pháp dự báo nhu cầu củanhân viên bằng cách sử dụng hệ số giữa một đạilợng về quy mô sản xuấtkinh doanh và các số lợng nhân viên cần thiết tơng ứng
* Phơng pháp phân tích tơng quan : Là xác định mối quan hệ thống kêgiữa hai đại lợng tơng quan với nhau rồi từ đó dự báo nhu cầu nhân viên.Ngời ta dùng phơng pháp này khi quan hệ giữa hai đại lợng này không phải
là quan hệ hàm số
* Phơng pháp dựa vào đánh giá của chuyên gia
Đợc sử dụng rộng rãi trong thực tiễn và giữ vai trò quan trọng trong dựbáo nhu cầu của nhân viên Các chuyên gia dự báo nhu cầu của nhân viêntrên cơ sở phân tích ảnh hởng của nhiều yếu tố môi trờng bên ngoài đếnhoạt động của các đơn vị
2 Nhiệm vụ quản lý nhân lực.
Trang 5- Trong thực tế cho thấy các nhà quản lý tốn rất nhiều thời gian choviệc nghiên cứu, giải quyết các vấn đề nhân lực Hơn tất cả các vấn đề khácquản lý nhân lực phức tạp, khó khăn hơn nhiều so với quản lý các vấn đềkhác Mỗi ngời lao động là một thế giới riêng và khác về năng lực làm việc,nguyện vọng, sở thích hoàn cảnh cá nhân Nhân viên không phải là “ngờimáy” Muốn họ làm việc tốt nhất, nhà quản lý phải hiểu đợc họ, tìm ra cáchthức phù hợp để khuyến khích động viên họ, tạo điều kiện cho họ thoả mãnnhu cầu cá nhân hợp lý.
- Quản lý nhân lực là một môn khoa học ứng dụng trong đó có sự kếthợp của nhiều môn khoa học khác tạo thành một tổng thể Nên nhiệm vụcủa họ tổ chức tốt công việc tuyển dụng
- Tổ chức và quản lý lao động chặt chẽ
- Tổ chức đào tạo bồi dỡng trình độ chuyên môn cho ngời lao động
- Chăm lo đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo đời sống vật chất chocán bộ công nhân viên
- Tổ chức hợp lý các hình thức tiền lơng nhằm thu hút lôi cuốn ngờilao động giỏi về mình
- Duy trì đội ngũ lao động, cần thiết đang có, động viên thúc đẩy tạo
điều kiện cho họ bộ lộ tài năng và cống hiến tài năng cho doanhnghiệp
Tất cả các hoạt động nàylà một nghệ thuật làm việc của các cấp quảnlý
Một trong những yếu tố quan trọng đối với thành công của nhà quản lý
là làm hài hòa các mục tiêu của tài chính và cá nhân
+ Mục tiêu cá nhân : Nhìn chung các mục tiêu cá nhân là nh sau :
- Muốn ổn định kinh tế gia đình
- Phúc lợi trong khi làm việc
- Điều kiện an toàn làm việc
- Lơng bổng và giờ làm việc thoả đáng
- Đợc thừa nhận vai trò trong Công ty
- Có cơ hội bày tỏ tài năng và phân tích tài năng
- Muốn có ngời lãnh đạo tốt làm việc có hiệu quả
Trang 6+ Mục tiêu của tổ chức đối với nhân lực.
- Chi phí lao động thấp
- Năng suất tối đa của ngời lao động
- Nguồn nhân lực ổn định sẵn sàng
- Sự tận dụng của ngời lao động
- Tinh thần hợp tác của ngời lao động
- Tổ chức công việc một cách chặt chẽ
- Ngời lao động phát huy và đóng góp ý kiến
3 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp
Các tổ chức tồn tại và phát triển trong một môi trờng thay đổi thờngxuyên và tổ chức trong khi tồn tại phải có khả năng thích ứng với những cơhội và những đòi hỏi mới
Một tổ chức thờng chịu các áp lực bên trong và bên ngoài
+ Bên trong :
- Công nghệ mới : Khi áp dụng công nghệ mới sẽ dấn đến bố trí lạinhân lực Sự thay đổi nghiệp vụ, dẫn đến :
- Sự thay đổi giá trị công việc : các giá trị công việc sẽ ảnh hởng đến
động cơ lao động và đến lợt nó các động cơ lao động của ngời cán bộ sẽ
ảnh hởng đến kết quả lao động
Khi những giá trị công việc thay đổi để sẽ kéo theo sự thay đổi và tổchức lao động cho phù hợp
- Sự lỗi thời của những phơng pháp lao động hay công tác
Thí dụ : Trong công tác văn phòng bây giờ ngời ta hay dùng các loạigiấy tờ có mẫu in sẵn, việc nhận công văn đến có nơi đã đa vào máy tính…) + Bên ngoài :
- Sự thay đổi nhu cầu của xã hội
- Khả năng cung cấp các in lực tại chỗ
- Sự thay đổi chính trị - xã hội
- Những thay đổi quốc tế
Trang 74 ý nghĩa của việc tăng cờng quản lý lao động trong doanh nghiệp
- Công tác quản lý lao động có ý nghĩa rất lớn vì nếu tăng cờng lao
động tốt không những tiết kiệm đợc sức lao động mà còn tận dụng đợc côngsuất máy tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao cạnh tranh đợc trên thị tr-ờng trong nớc và thế giới, ổn định đời sống công nhân viên góp phần ổn
định xã hội
III Nội dung của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp.
1 Xác định nhu cầu lao động
* Là vạch ra một tiến trình triển khai nhằm thực hiện các chơng trìnhnhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lợng chất lợng, số ngời đợc bốtrí đúng nơi, đúng lúc, đúng chỗ
* Nhu cầu phụ thuộc vào các yếu tố
+ Quy trình sản xuất kinh doanh
- Quy trình sản xuất kinh doanh hay quy trình tác nghiệp đợc quyết
định phần lớn bởi đòi hỏi của thị trờng hay xã hội
- Năng suất lao động (hay hiệu suất công tác) chịu tác động hay đợcquyết định bởi nhiều yếu tố : Trang bị kỹ thuật, quy trình công nghệ…) Do
đó đó trong sự dự báo nhu cầu nhân lực của cơ quan, xí nghiệp…) phải chútrọng đến các yếu tố cơ bản sau :
- Khả năng phân tích sản xuất kinh doanh
- Khả năng nâng cao chất lợng sản phẩm
- Sự thay đổi về công nghệ kỹ thuật và tổ chức hành chính làm tăngnăng suất lao động hay hiệu suất công tác
- Sự thay đổi về chất lợng nhân viên, ngời lao động
- Sự thay đổi về số lợng nhân viên
- Khả năng tài chính của đơn vị
2 Tuyển chọn lao động
2.1 Khái niệm và mục đích.
Ngày nay chính ngời lao động quyết định sự tồn tại và phát triển củacác doanh nghiệp, bởi vì họ là những ngời đã nghiên cứu thiết kế, chế tạo racác sản phẩm - dịch vụ cao và cũng chính họ ở một vai trò khác lại là ng ời
Trang 8lựa chọn, tiêu dùng các sản phẩm - dịch vụ có chất lợng đó Hay nói mộtcách khác ngời lao động sẽ quyết định mọi sự thành bại của doanh nghiệp.
- Trong nền kinh tế thị trờng, qúa trình tuyển dụng nhân viên chính làmột sự thích ứng giữa hai mảng cung cầu về lao động trên thị trờng lao
động đợc mô tả theo sơ đồ sau :
Trang 9Sơ đồ 2 : Tuyển chọn lao động
Phù hợp nhất thoả mãn nhất
Vậy : Tuyển dụng lao động là qúa trình thu hút nghiên cứu, lựa chọn
và quyết định nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức
- Các doanh nghiệp thờng nêu ra yêu cầu của nhân viên vào làm việc ởdoanh nghiệp nh sau :
+ Có trình độ chuyên môn cần thiết và thích hợp để có thể làm việc đạtnăng suất cao và chất lợng công tác tốt
+ Có kỷ luật và đạo đức và biết gắn bó trung thành với doanh nghiệp + Có sức khoẻ, khả năng làm việc lâu dài
+ Có phong cách cá nhân tốt
2.2 Tác dụng và ý nghĩa của tuyển dụng nhân viên.
- Là yếu tố chú ý của chính sách quản lý nguồn nhân lực vì nó ảnh ởng đến tình trạng nhân lực của doanh nghiệp
h-Xác định yêu cầu vị trí của
Doanh nghiệp có nhu cầu
về lao động cần tuyển dụng
Các yếu tố sẵn có của ngời
dự tuyển+ Đào tạo
+ Kinh nghiệm+ Phong cách cá nhân
Tuyển dụng
Cung về lao động trên thịtrờng lao động
Trang 10- Một chính sách tuyển dụng nhân viên đúng đắn, đợc chuẩn bị chu
đáo tiến hành nghiêm túc có tiêu chuẩn xác đáng theo một quy trình khoahọc sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp chọn đợc những ngời tài giỏi
Nếu tiến hành tuỳ tiện, thiếu nghiêm túc, không có tiêu chuẩn chẳngnhững không mang lại lợi ích gì mà đôi khi còn là trung tâm gây mất đoànkết
- Nguyên tắc tuyển dụng
+ Có trình độ chuyên môn cần thiết và thích hợp với vị trí cần tuyển
để có thể đạt năng suất cao và chất lợng công tác tốt
+ Có kỷ luật, có đạo đức và biện pháp gắn bó và chung thành vớidoanh nghiệp
+ Có sức khoẻ và khả năng làm việc lâu dài
+ Phân công lao động đặc thù : Là phân công lao động trong nội bộngành thành các ngành hẹp và phân đến các doanh nghiệp trong ngành.+ Phân công lao động các biệt : Là phân công lao động trong nội bộcủa một doanh nghiệp
- Yêu cầu của phân công lao động :
+ Đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung và hình thức của phân công vớitrình độ phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ với các yêu cầu kháchquan
+ Đảm bảo mỗi ngời có đủ việc làm trên cơ sở mức lao động khoa họcmọi ngời đều có đủ việc làm
+ Đảm bảo sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực trong doanh nghiệp
Trang 11+ Kỹ thuật - công nghệ : Nguyên công và giới hạn
+ Kinh tế : Chi phí sản xuất nhỏ, nhất là giới hạn
+ Tâm sinh lý lao động : các khả năng và giới hạn tâm sinh lý con
ng-ời
+ Tổ chức : Số lợng hợp lý về ngời lao động do một cán bộ quản lý
- ý nghĩa của phân công lao động
+ Nhờ phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao động trongdoanh nghiệp đợc hình thành
+ Cho phép mỗi cá nhân và thị trờng có điều kiện thực hiện côngnghiệp hoá sản xuất
+ Đối với doanh nghiệp : Doanh nghiệp giảm đợc chi phí đào tạo
- Các hình thức phân công lao động trong doanh nghiệp
+ Phân công theo chức năng : Chia tách hoạt động của doanh nghiệptheo các chức năng nhất định
+ Phân công theo công nghệ : Tách riêng các loại công việc theo tínhchất và quy trình sản xuất
+ Phân công theo mức độ phức tạp của công việc
Tách riêng các hoạt động các công việc khác nhau theo mức độ phứctạp của nó Trên cơ sở đó bố trí ngời lao động có trình độ làm nghề tơngứng
4 Kiểm tra lao động :
4.1 Khái niệm
Là đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên nh thu nhậpphân tích thông tin, kết quả công tác
4.2 Mục đích : Đánh giá, đúng năng lực thực hiện công việc của nhân
viên, giá trị công việc, chất lợng công việc
4.3 ý nghĩa : là cơ sở để khen thởng, động viên, khuyến khích hoặc
kỷ luật
4.4 Tiến hành kiểm tra
+ Xác định mục tiêu kiểm tra
+ Huấn luyện những ngời làm công tác kiểm tra
Trang 12Xác định mục tiêu kiểm tra Huấn luyện ng ời làm công tác kiểm tra Lựa chọn ph ơng pháp kiểm tra Trao đổi với nhân viên về phạm vi và công tác kiểm tra
+ Lựa chọn phơng pháp kiểm tra + Kiểm tra theo tiêu chuẩn mẫu + Trao đổi với nhân viên về phạm vi và kết quả kiểm tra
4.5 Phơng pháp kiểm tra
+ Phơng pháp thang điểm + Phơng pháp xếp loại + Đánh giá theo mẫu quan sát + Kiểm tra theo mục tiêu+ Phơng pháp định lợng Qua mỗi lần kiểm tra mỗi nhân viên sẽ tự xác định lại mình so với yêucầu vị trí đang làm việc cũng nh so với các đồng nghiệp
Đây là cơ hội tốt để trình bày tâm t nguyện vọng của cá nhân
5 Thanh toán thù lao
Trong nền kinh tế thị trờng sức lao động là một hàng hoá, ngời lao
động có sức lao động có quyền tự do về thân thể mình nhng vì không cóvốn, tài sản khác họ phải bán sức lao động của mình
Ngời sử dụng lao động có vốn, tài sản nhng lại thiếu sức lao động, do
đó phải đi thuê sức lao động
- Vậy thù lao bao hàm tất cả các hình thức mà doanh nghiệp trả chongời lao động Nó gồm có tiền lơng, tiền thởng và các hình thức trả tiềnkhác
- Thù lao : Bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính và chi phí tàichính và những dịch vụ đích thực mà các nhân viên đợc hởng trong quá
trình làm thuê
- Thù lao đợc chia thành+ Thù lao trực tiếp : Là những khoản tiền lơng, tiền thởng trả cho ngờitrực tiếp bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
Trang 13+ Thù lao gián tiếp : Là khoản tiền lơng, tiền thởng, trả cho những
Tiền thởng đã làm cho ngời lao động quan tâm đến việc tiết kiệm lao
động sống cũng nh lao động vật hoá đảm bảo chất lợng sản phẩm và khảnăng khẩn trơng hoàn thành công việc
* Chỉ tiêu thởng : Gồm các chỉ tiêu về chất lợng số lợng yêu cầu cácchỉ tiêu chính xác cụ thể
* Điều kiện thởng : Nhằm xác định tiền đề để thực hiện khen thởngcũng nh đánh giá kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thởng
Bản chất công việc (độ phức tạp hay vị trí công
việc)
Tiền công hay tiền
l-ơng của ngời lao động
- Thâm niên mức độtrung thành
- Tiềm năng cá nhân
- Mức độ hoàn thành công việc
Doanh nghiệp
- Khả năng tài chính
- Chính sách tiền lơng trongtừng kỳ
- Văn hoá doanh nghiệp
Trang 14* Nguyên tiền thởng: từ quỹ khen thởng quỹ phúc lợi và giá trị làm lờimang lại
6 Đào tạo và bồi dỡng lao động
- Đào tạo lao động là làm cho ngời lao động có năng lực theo nhữngtiêu chuẩn nhất định
- Bồi dỡng lao động: Là làm cho lao động tăng thêm năng lực phongcách của ngời
Tiến trình đào tạo, bồi dỡng lao động
Các bớc tiến hành thông thờng là :
+ Định rõ nhu cầu đào tạo, bỗi dỡng
+ ấn định các mục tiêu cụ thể
+ Lựa chọn các phơng pháp thích hợp
+ Lựa chọn các phơng tiện thích hợp
- Việc đào tạo, bồi dỡng lao động có thể thực hiện theo 3 giai đoạn + Đào tạo bồi dỡng lúc mới nhận việc : mục đích là để nhân viên làmquen với môi trờng lao động mới, với các bộ phận khác trong đơn vị
+ Đào tạo bồi dỡng trong thời gian làm việc : mục đích là để cho ngờilao động luân chuyển cho nhiều chức danh công việc khác nhau trong mộtkhoảng thời gian
+ Chuẩn bị cho công việc tơng lai : đợc đặt ra để chuẩn bị đội ngũ đón
đầu sự phát triển của đơn vị, tổ chức
* Nguyên tắc đào tạo vào bồi dỡng : Đào tạo và nâng cao trình độ và
tay nghề cho ngời lao động phải đảm bảo cho nguồn nhân lực có thể thíchứng và theo sát đợc phát triển khoa học kỹ thuật, đảm bảo cho doanh nghiệp
có một lực lợng lao động giỏi và hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đề ra
7 Quản lý hành chính lao động.
- Những nội dung của quản lý lao động muốn thực hiện cần phải có sựtrợ giúp của công cụ nhất định Những ngời chủ doanh nghiệp với t cách làngời đại diện thay mặt doanh nghiệp quản lý lao động
- Ngoài pháp luật, kinh tế, tâm lý thì quản lý hành chính là một biệnpháp có ý nghĩa quan trọng
- Quản lý hành chính đợc hiểu là việc có quyền quyết định của Nhà
n-ớc quản lý đối với nhân viên dới quyền
Trang 15- Phơng pháp quản lý hành chính là phơng pháp mệnh lệnh đơn phơng.Một bên có quyền nhân danh Nhà nớc đa ra các yêu cầu mệnh lệnh (buộthôi việc…) ) một bên chỉ thực hiện.
- Quản lý hành chính đối với lao động là một công cụ xác định chứcnăng nhiệm vụ của từng ngời lao động Điều chỉnh mối quan hệ giữa cấptrên với cấp dới Đồng thời nó cũng tạo ra sự thống nhất trong quản lý
IV Biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động.
* Để làm tốt đợc điều này ngời quản lý phải biết
- Phân loại và sắp xếp lại lao động
- Tăng cờng mở rộng thị trờng
- Cho đi đào tạo lại, bồi dỡng cho những ngời triển vọng
- Giải quyết cho thôi việc đợc hởng trợ cấp
2 Sử dụng thời gian lao động.
- Nguyện vọng của ngời lao động là đợc làm việc, tận dụng hết đợcthời gian của mình, tăng thu nhập nên doanh nghiệp phải sử dụng tối đathời gian lao động Nó đảm bảo thù lao cho ngời lao động hợp lý, tận dụngthời gian và sử dụng hợp lý thời gian lao động Là nghĩa vụ của ngời quảnlý
+ áp dụng các biện pháp về kinh tế, hành chính tổ chức giáo dục, tâm
lý để buộc ngời lao động tận dụng hết thời gian của mình quan tâm đến
điều kiện làm việc, mức sống hiệu quả nhất vẫn là phơng pháp kinh tế
- Số ngày làm việc theo chế độ đợc xác định theo công thức sau :
NCD = NL - (L + T + CN + F)Trong đó :
NCD : Số ngày làm việc theo chế độ
NL : Số ngày theo lịch 1 năm (365 ngày)
Trang 16L : Số ngày nghỉ lễ, 1 năm (5 ngày)
T : Số ngày nghỉ tiết 1 năm (52 ngày)
F : Số ngày nghỉ phép 1 năm (10 ngày)
- Trên cơ sở ngày làm việc của một ngày, doanh nghiệp phải tính sốbình quân cho toàn doanh nghiệp
- Số giờ làm việc theo quyết định chung : 8h
- Trên cơ sở phân tích đó mà tìm ra những tồn tại chủ yếu, nguyênnhân và đề ra những tồn tại cho thời gian tới
3 Sử dụng chất lợng lao động
- Đợc hiểu là sự sử dụng đúng ngành nghề (đúng ngời, đúng việc)
- Tuy nhiên chất lợng lao động không chỉ là trình độ hiểu biết bằngcấp mà còn là kỹ năng kỹ sảo
- Đặc trng của chất lợng lao động trong doanh nghiệp là đội ngũ cán
bộ khoa học - kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề
- Và để sử dụng tốt ngời quản lý phải biết vận dụng nhìn nhận để phâncông lao động cho phù hợp
- Các hình thức phân công lao động
+ Phân công lao động theo ngành nghề
+ Phân công lao động theo tính chất phức tạp của công việc
+ Phân công lao động theo việc chính và công việc phụ
+ Phân công lao động theo thời vụ
4 Sử dụng cờng độ lao động
- Cờng độ lao động là mức độ khẩn trơng khi làm việc : Là sự hao phícơ bắp sức trí tuệ, thần kinh trong một đơn vị thời gian
- Cờng độ lao động : Có ảnh hởng lớn đến năng suất và chất lợng lao
động đến hiệu suất và chất lợng công tác
- Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá cờng độ lao động là hoàn thành
định mức định kinh tế, kỹ thuật tiên tiến, hiện thực hoặc hoàn thành nhiệm
vụ đợc giao
5 Nâng cao năng suất lao động