Trong hai năm em đợc học tập và rèn luyện tại trờng Cao ĐẳngKTCN Hà Nội với đội ngũ các thầy cô hết sức nhiệt tình đã giúp em nắmvững những kiến thức, em đã thực tập tại công ty TNHH Đôn
Trang 1LờI NóI ĐầUHội nhập vào nền kinh tế thế Giới để phát triển nền kinh tế của VN
là một chiến lợc quan trọng trong chính sách phát triển của đảng và nhà
n-ớc ta hiện nay Chúng ta đang trên con đờng công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Chính vì vậy mỗi một doanh nghiệp đợc ví nh tế bào của nềnkinh tế quốc dân, là nơi tiến hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh, cáchoạt động Thơng Mại dịch vụ đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng.Trong đó kinh doanh XNK càng đợc mở rộng và phát triển không ngừng,làm thay đổi về hoạt động quản lý và cơ chế quản lý Vì vậy vai trò của kếtoán có thể coi nh là 1 công cụ hữu hiệu thông qua việc đo dờng nh ghichép những thông tin chính xác kịp thời về tình hình kết quả kinh doanhcác doanh nghiệp trong từng thời kỳ Những thông tin mà kế toán viên đa
ra nó cũng quan trọng trong toàn bộ hệ thống thông tin của doanh nghiệp
Từ đó giúp cho các nhà kinh doanh có thể đa ra những quyết định đúng
đắn và phù hợp
Do sự biến động của thị trờng có nhiều thay đổi đặc biệt là năm
2008 giá cả thị trờng tăng mạnh ở tất cả các mặt hàng Sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt của những nhà kinh doanh, đây cũng là cơ sở để doanhnghiệp phải đổi mới chiến lợc kinh doanh của mình Từ đó chiếm đợc uthế hơn trên thị trờng
Trong hai năm em đợc học tập và rèn luyện tại trờng Cao ĐẳngKTCN Hà Nội với đội ngũ các thầy cô hết sức nhiệt tình đã giúp em nắmvững những kiến thức, em đã thực tập tại công ty TNHH Đông Nam á TânMinh dới sự chỉ đạo của thầy Nguyễn Hữu Hán cùng với các cô chú anhchị cán bộ trong công ty em đã hiểu rõ hơn về quy trình hạch toán Trongthời gian thực tập em đã đợc các cô chú anh chị trong công ty hớng dẫnrất tận tình về quy trình hạch toán và các thông tin về công ty Sau đây emxin đợc trình bày kết quả thực tập của mình qua bài báo cáo Do chuyến
đi còn có hạn nên khả năng và kinh nghiệm của bản thân em còn nhiềuhạn chế và thiếu sót Vì vậy em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình của cácthầy cô cũng nh các cô chú anh chị tại công ty “TNHH XNK ĐÔNGNAM á TÂN MINH” Từ đó em rút đợc nhiều kinh nghiệm hơn để phục
vụ cho nghiệp vụ của mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn cô chú tại công ty nơi em đã thực tập và
đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Hán đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Bài báo cáo của em gồm 5 phần
Phần I: Tình hình của doanh nghiệp
Phần II: Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Phần VI: Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập
Phần V: Nhận xét của giáo viên
Sau đây em xin đợc trình bày từng phần bài báo cáo
Học sinh
Nguyễn Thị Hằng
PHầN ITìM HIểU CHUNG Về DOANH NGHIệP
I Đặc điểm tình hình của doanh nghiệp
I.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
A Khái quát về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Cty TNHH XNK ĐôNG NAM á TâN MINH
Tên giao dịch: Cty TNHH XNK ĐÔNG NAM á TÂN MINH
Trụ sở chính: Số 1 Giáp Bát – Hà Nội
ĐT: 046423619
B Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Công ty TNHH XNK ĐÔNG NAM á TÂN MINH trong quá trìnhtiến hành hoạt động kinh doanh công ty gặp không ít những khó khăn,không phải vì thế mà công ty, công ty còn mạnh dạn hơn trong những bớc
đi của mình trong nền kinh tế thị trờng đầy khó khăn Công ty đã phấn
Trang 3đấu không biết mệt mỏi vì mục tiêu phát triển kinh tế Và giờ đây công ty
đã đi vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn Công ty đã đóng góp vàongân sách nhà nớc với số tiền trăm triệu đồng góp phần quan trọng trongviệc thực hiện các chế độ chính sách Nhà nớc
C Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH XNK ĐÔNG NAM á TÂN MINH là một đơn vịhoạt động kinh tế độc lập có con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty với phơng thức tự hạch toán đảm bảo hoạt động kinh doanh cólãi, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên, sự tồn tại và phát triểncủa công ty
Khi mới thành lập công ty chỉ là một xởng sản xuất nhỏ chuyên kinhdoanh XNK các mặt hàng về kim loại với số lợng khách hàng rất ít Nhngkhông phải vì thế mà đóng cửa, từ một nhà xởng đó các cán bộ nhân viên,với độ tuổi còn rất trẻ đã nhanh chóng đa công ty vợt qua những khó khănbằng cách là nhận đợc nhiều đơn đặt hàng hơn
Cho đến nay công ty đã thực sự có sự thay da đổi thịt với số vốn lêntới hàng tỷ đồng Và tạo nên tên tuổi của công ty với các bạn hàng trongnớc và ngoài nớc Với số lợng cán bộ công nhân viên có trình độ học vấncao, đợc đào tạo chuyên sâu góp phần đắc lực tới sự phát triển của công ty
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Công ty TNHH XNK ĐÔNG NAM á TÂN MINH có các hoạt độngkinh doanh sau:
* Công ty trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàngvật t hàng hoá
* Công ty chủ yếu liên kết với các công ty các tổ chức kinh tế đã cung cấphàng hoá tới ngời tiêu dùng
- Công ty TNHH XNK ĐÔNG NAM á TÂN MINH quản lý quá trìnhhoạt động theo nhiều khâu nh giao dịch nh hợp đồng xuất nhập khẩuthanh toán, lập kế hoạch điều vận kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
- Kế hoạch tác nghiệp đợc thực hiện cụ thể chi tiết cho tong lô hàng đơn
vị tính sản phẩm là:
I Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
- Công ty TNHH XNK ĐÔNG NAM á TÂN MINH là một đơn vị hạchtoán độc lập, với ngành nghề chủ yếu
Trang 4Giám đốc là ngời đại diện hợp pháp của Công ty về các vấn đề bảo vệ quyền lợi
củ ngời lao động Giám đốc là ngời quản lý cao nhất trong phạm vi công ty, đa ra các quyết định cuối cùng về các vấn đề trong phạm vi công ty
Phó giám đốc là ngời có quyền chỉ đạo sau Giám đốc thay mặt Giám đốc điều hành nhng mảng do Giám đốc uỷ Phó, chỉ đạo kiểm tra và tổ chức quản lý lao động có hiệu quả đồng thời phụ trách cả về lĩnh vực thơng mại dịch vụ XNK thay mặt giám
đốc điều hành nhng mảng do Giám đốc uỷ phó Chỉ đạo kiểm tra cả về mặt lĩnh vực Thơng mại dịch vụ XNK thay mặt Giám đốc điều hành việc quản lý của công ty Đảm bảo hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cân đối nhịp nhàng.
Các tổ các phòng ban trong công ty chịu sự điều hành từ Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện tốt các công tác đợc giao cùng bàn bạc thống nhất trong mọi hoạt
động, tổ chức lập mọi kế hoạch và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty TNHH XNK đông nam á tân minh xây dựng bộ máy kế toán tập trung
và áp dụng hình thức kế toán: "Chứng từ ghi sổ" áp dụng tính theo thuế theo phơng pháp.
Phòng kế toán của công ty đợc bố trí 3 kế toán Toàn bộ kế toán của toàn công
ty đợc tập trung làm tại một phòng kế toán hành chính Đội ngũ kế toán đều có trình
độ kế toán trung cấp trở lên, có trách nhiệm với công việc, nhiệt tình với công việc.
tế và hạch toán kế toán ở công ty, xem các chứng từ kế toán kiểm tra và ghi chép sổ sách kế toán ở các bộ phận kế toán của công ty Đặc biệt phải nắm bắt đ ợc quá trình
Kế toán trởng Kiêm kế toán tổng hợp
BHXH - Thủ quỹ
Trang 5hạch toán và đa ra những kết quả cuối cùng của công tác kế toán thông qua báo cáo tài chính theo dõi TSCĐ, XNK Cuối kỳ kế toán phải tính toán trích lập đầy đủ các khoản thu thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc Kiểm tra và gửi báo cáo tài chính lên cấp trên theo đúng thời gian quy định.
Kế toán tiền lơng và BHXH, thủ quỹ hàng tháng từ mức lơng quy định thực hiện hoàn thành tìên lơng trên cơ sở kế toán cuối tháng trích lập theo quy định các khoản bảo hiểm và gửi lên cho kế toán Đồng thời có trách nhiệm thu tiền mặt theo quy định, thực hiện chi các khoản đã đợc duyệt.
3 Hình thức sổ sách kế toán doanh nghiệp áp dụng
a Sơ đồ hình thức kế toán:
Sơ đồ hình thức kế toán
Ghi thờng xuyênGhi cuối thángQuan hệ đối chiếuCăn cứ vào chứng từ gốc, sau khi kiểm tra lập chứng từ ghi sổ, cácchứng từ liên quan đến tiền mặt thì ghi vào sổ
- Các nghiệp vụ cần hạch toán chi tiết phải đồng thời căn cứ vàochứng từ gốc để ghi sổ (thẻ chi tiết)
- Căn cứ vào chứng từ ghi sỉi đã đăng ký để ghi vào Tk liên quan
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
Sổ thẻ chi tiết Chứng từ ghi
Trang 6- Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh các tàikhoản, căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết
- Đối chiếu số liệu qua bảng cân đối phát sinh của các Tk với số liệu
Làm phần mềm kế toán, chứng từ ghi sổ không thuận lợi
Những trang thiết bị phục vụ cho công ty
II Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến kinh doanh và kế toán của doanh nghiệp
1 Thuận lợi
Trong năm qua công ty có những thuận lợi đáng kể tạo nên những kết quảkhông nhỏ
- Quy định và quản lý của công ty đợc điều chỉnh sát với thực tế Do
đó Bộ máy quản lý đồng bộ, đội ngũ nhân viên trẻ năng động, có trình độhọc vấn chuyên môn cao, có kinh nghiệm và khả năng giao tiếp tốt
- Bộ máy tổ chức công ty thì liên tục đợc kiện toàn điều chỉnh kịpthời để thích ứng với tình hình KDXNK là phát triển nguồn lực, nhân lực,
nh tiến hành các hợp đồng tuyển dụng đào tạo nguồn nhân lực.Bên cạnhnhững thuận lợi thì công ty gặp không ít khó khăn
2 Khó khăn.
Họat động KDXNK của công ty những năm gần đây hầu nh bị đìnhchỉ hoàn toàn do cỡng chế hải quan, xe gắn máy cha đợc nhà nớc giảiquyết dứt điểm
- Bộ máy tổ chức còn sơ sài, cha đủ mạnh, cha thực hiện nghiêm túccác nghĩa vụ khoán nộp làm ảnh hởng đến nguồn thu nhập công ty
Trang 7- Công ty ghi chép tổng hợp còn phức tạp chính vì vậy mà đôi khi kếtoán tổng hợp còn nhiều thiếu sót u nhầm lẫn.
1.1.1 Trong công tác kế toán
1 Thuận lợi:
Công ty sử dụng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại phục vụ chocông tác kế toán tại công ty Tạo điều kiện cho công tác kế toán đợc tiếnhành nhanh, đảm bảo tính chính xác
Cán bộ kế toán có trình độ, năng động, có kinh nghiệm, có khả năngnhạy bén xử lý các thông tin kinh tế một cách nhanh chóng, kịp thời, tạocho ban lãnh đạo công ty ra quyết định kinh doanh đúng hớng và có hiệuquả
2 Khó khăn.
Công ty sử dụng bộ máy kế toán theo hình thức tập chung nên côngviệc bị dồn về phòng kế toán, khó khăn trong việc phân công và cơ giớihoà công việc kế toán Việc ghi chép bị dồn về cuối tháng do đó công việclập báo cáo thờng bị chậm trễ, khối lợng ghi chép còn nhiều trùng lập,hiệu suất công tác kế toán rất thấp, công việc cung cấp số liệu còn chậm
Phần II: tìm hiểu về nghiệp vụ chuyên môn
Chơng I Kế toán lao động tiền lơng tại công ty
Tiền lơng là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù
đắp hao phí lao động của ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lơng là phần thu nhập chínhcủa ngời lao động Vì vậy công tác kế toán lao động tiền lơng có ý nghĩahết sức quan trọng đặc biệt là trong cơ chế hiện nay
Kế toán lao động, tiền lơng ở Công ty đợc trả đúng ngời, đúng trình
độ, các chế độ chính sách xã hội đợc đảm bảo, BHXH đợc trích kịp thời
đầy đủ để trả cấp cho cán bộ CNV trong trờng hợp ốm đau thai sản, tainạn, nghề nghiệp
Việc theo dõi ghi chép chứng từ ban đầu về lao động và tiền lơng đợcthể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ
Giấy nghỉ ốm
học họp phép Bảng chấm công Bảng kết quả lao động
Bảng thanh toán lơng toàn phân xởng Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp
Trang 81 Hình thức trả lơng
Hiện nay công ty áp dụng trả lơng theo thời gian
* Công thức tính lơng theo thời gian
Để nâng cao thu nhập cho ngời lao động công ty đã thêm vào
Trang 9Còn lĩnh : 3.181.680 – 125.820 – 25.164 – 25.164 = 3.005.532
Từ bảng chấm công ta có bảng thanh toán lơng phòng kế toán tài vụ:Bảng thanh toán lơng
- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công trong tháng 06 năm 2008
- Phơng pháp lập: Ghi theo từng ngời mỗi ngời ghi một dòng cùngvới lơng và các khoản khác
- Tác dụng: Là căn cứ để thanh toán và ta cơ sở để lập bảng thanhtoán lơng toàn doanh nghiệp
Công ty TNHH đông nam á tân minh
Trang 12* Cơ sở lập Căn cứ vào bảng CC để tính lơng cho từng công nhân viênPhơng pháp lập Cột A ghi số TT
Cột B: ghi tên danh sách các cán bộ CNV Cột C: ghi tên số lơng của các CNV Cột 1: HSL
Cột 2; ghi ngày công lơng củ từng CNV Cột 3: tính tháng CT lơng
* Hình thức trả khoản
Công ty TNHH xnk tân minh sản xuất nhiều mặt hàng Vì vậy việc tính
l-ơng cho các sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào mỗi công việc, ngời lao
động làm đợc nhiều sản phẩm thì tiền lơng sẽ cao
VD: Bà Vũ Thị Lâm là một tổ trởng có hệ số KT 2,34 theo bảng chấmcông tháng 06 năm 2008:
Lơng khoán = Hệ số x mức lơng BQ ngày x ngày công
= 2,34 x 68,924 x 22 = 1.516.320đ
Trang 13¬ng TG
Sè c«ngnghØ viÖc
Trang 14HSL NL ST Cộng Tiền Cộng Tiền đợc hởng BHXH
5%
BHYT 1%
2
27.740.90 3
1.408.02 3
181.604 281.604 1.97123
1
25.769.67 2
* Cơ sở lập Căn cứ vào bảng chấm công của phân xởng
* Phơng pháp lập: Mỗi công nhân đợc ghi một dòng trên bảng thanh toán lơng
* Tác dụng: Bảng thanh toán lơng phải tất cả các khoản tiền lơng tiền phụ cấp, các khoản liên quan đến T toàn công ty
* Căn cứ vào bảng thanh toán của phân xởng và phòng kế toán tài vụ bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp
Đơn vị: Công ty tnhh xnk đông nam á tân minh
Địa chỉ: Số 1 Giáp Bát
Bảng thanh toán tiên lơng toàn doanh nghiệp
Diễn giải Cộng Lơng TG Lơng khoán Phụ cấp Lơng quản lý T/G đợc
1.406.91 6
281.383 281.383 1.969.68
2
26.168.64 0
1.247.31 1
249.462 249.462 1.746.23
5
23.199.99 3
Trang 15203 9.809.50
0
80.888.66 1
4.041.44 2
778.046 778.046 5.597.53
4
75.313.32 2
* Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của bộ phận và phân xởng lập bảng thanh toán long toàn doanh nghiệp
* Phơng pháp lập: Mỗi tổ phân xởng ghi một dòng
* Tác dụng: Theo dõi tình hình thanh toán xởng toàn doanh nghiệp và là cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lơng BHXH
Trang 16Nộị dung của bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của công ty phản
ánh toàn bộ sổ tiền lơng của Công nhân trực tiếp xản xuất theo từng phânxởng và các bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ tính theo lơng
t-VD: Tiền lơng của CN trực tiếp SX ở phân xởng 1 là: 23.451.000
Đối với các khoản trích theo lơng, BHXH, BHYT, CPCĐ đợc tính nh sau:BHXH (3383) 15%; BHYT 2%, KPCĐ (3384) 2%
Số liệu này đợc phản ánh vào cột BHXH, BHYT, CPCĐ thuộc phần ghi có
TK 338 và phần ghi nợ TK 622 của phân xởng I tơng tự tính cho Chi phísản quản lý doanh nghiệp
Trang 172396.26 2
20.70594 110881.45
0
Trang 18* C¬ së: c¨n cø vµo b¶ng tæng hîp thanh to¸n tiÒn l¬ng cña toµndoanh nghiÖp ph¬ng ph¸p luËn
- Dßng TK 334 ph¶n ¸nh sè khÊu trõ 5% BHXH, vµ 1% BHYT
Trang 192 1
§¬n vÞ: C«ng ty TNHH XNK §¤NG NAM ¸ T¢N MINH
§ÞA CHØ: Sè 1 – GI¸P B¸T – hµ néi
Chøng tõ ghi sæ
Sè 20 Th¸ng 06/2008 Chøng
Trang 202 2
Kế toán thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản khác với ngời
lao động Tình hình trích lập và sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,
kếtoán sử dụng TK334,338 phải trả công nhân viên
TK này phản ánh các TK thanh toán với nhân công của doanh nghiệp
về bên công – tiền lợng trợ cấp, BHXH, tiền thờng và các khoản thuộc về
thu nhập của công nhân
Số cái
Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổTrên TK: phải trả công nhân viên
Trang 212 3
§¬n vÞ: C«ng ty TNHH XNK §¤NG NAM ¸ T¢N MINH
§ÞA CHØ: Sè 1 – GI¸P B¸T – hµ néi
Chøng tõ ghi sæ
Sè 21 Ngµy 30 Th¸ng 06/2008 Chøng
Trang 222 4
4
4
Trang 232 5
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết
NVL Bảng TH X - N - T
Chơng iii kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
I Tìm hiểu các nguồn NVL CC DC chủ yếu trong công ty
- Công ty TNHH xnk đông nam á tân minh có nhiện vụ nhạp khẩucác NVL CC DC nh máy móc để sản xuất và kinh doanh phục vụ cho nhucầu tiêu dùng
Với quy mô sản xuát vừa nêu công ty nhập NVL với số lợng nhỏ để tránhtồn trong kho cuối tháng
- Trong doanh nghiệp coa rất nhiếu loại NVL CC DC khác nhau Với tính năng da dạng công dụng của mỗi loại khác nhau Vì vậy để theodõi đợc chính xác VL để tránh nhầm lẫn, kế toán tiến hành phân loạiNVL căn cứ vào quá trình SX
1 Hình thức áp dụng của doanh nghiệp là ghi thẻ song song
- Công ty áp dụng phơng pháp thẻ song song để hàng ngày phản ánhtình hình nhập xuất tòn VL CC DC theo chỉ tiêu số lợng
- Phòng kế toán để theo dõi tình hình nhập tồn VL CC DC định kỳhoặc hàng ngày
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ
dụng cụ
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đói chiếu
Nhợc điểm:
Trang 242 6
Ghi chép trung lập giữa kho và phòng kế toán về mặt hiện vật dẫn
đến kkhối lợng ghi chép nhiều, phơng pháp chỉ áp dụng vơi DN ít chủngloại NVL
2 Phơng pháp chứng từ vật liệu
- Khi vật liệu về đến công ty kế toán tiến hành kiểm tra khối lợngchủng loại chất lợng NVL sau đó lập phiéu nhập kho và biên bản giaonhận hàng, có chữ ký dày đủ của ngời giao hàng và những ngời có liênquan
3 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào số NVL cung cấp và định mức vật t sử dụng cho nhucầu SX của từng tổ và lập phiếu xuất kho
- Căn cứ để kế toán tính giá trị của loại NVL:
Giá thực tế xuất trong tháng= Giá thực tế NVL tồn đầu tháng/tổng sốlựơng NVL + Giá thực tế của NVL trong tháng
3 Kế toán tổng hợp NVL
Trang 252 7
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
N - X - T
Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ -
bên có
Sổ cái 152
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL
Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL kế toán vào bảng kêchứng từ phát sinh sau đó vào chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 152
Trang 262 8 Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 124 ngày 3/6/2008 của Công ty kế toán phòng vật
t viết phiếu nhập kho
Trang 272 9
Đơn vị: Công ty TNHH XNK ĐNATM
Địa chỉ: Số 1 Giáp bát
Mẫu số 01 - LT QĐ: 1141/TC - CĐKT Ngày 01/11/1995 BTC
Phiếu nhập kho
Số 78
Ngày 3 tháng 6 năm 2008
Tên ngời giao hàng
Theo số …… ngày ……… tháng ……… năm ……… về việc …………
Nhập tại kho: Công ty TNHH XNK ĐNATM
Căn cứ vào HĐ GTGT trong tháng của từng khách hàng lập phiếu nhập kho
ph-ơng pháp kịp: mỗi loại vật t ghi một dòng tph-ơng ứng
Tác dụng: kiểm tra đợc số lợng của từng loại
Trang 283 0
§¬n vÞ: C«ng ty TNHH XNK §NATM
§Þa chØ: Sè 1 Gi¸p b¸t
Sè: 068 Q§: 1141/TC - C§KT Ngµy 01/11/1996 - BTC
PhiÕu xuÊt kho
Ph¬ng ph¸p lËp: Mçi lo¹i VT ghi vµo mét dßng t¬ng øng
T¸c dông: Theo dâi lîng tån cña tõng lo¹i VT
Dùa vµo c¸c chøng tõ NXT cña NVL thñ kho tiÕn hµnh lËp "thÎ kho"
Trang 293 1
* Cơ sở lập: Dựa vào chứng từ N - X - NVL trong tháng thủ kho tiền hành lập
thẻ kho sau khi đã kiểm tra chứng từ Mỗi thẻ kho nhập cho một loại NVL
* Phơng pháp: thủ kho ghi nghiệp vụ NXT theo thời gian Sau khi mỗi nghiệp vụ
thủ kho tính lợng tồn kho cuối tháng
* Tác dụng giúp kiểm tra N- X - T theo dõi số lợng NVL hiện có của DN
Trang 303 2
Đơn vị: Công ty TNHH XNK ĐNATM
Địa chỉ: Số 1 Giáp bát
Mẫu số: 17 - VT QĐ liên hộ TCKT - TG
Kg 55.000 750 41.250.000
79 Tấm 20 Kg các
cỡ SUS 304 N01
Số d đầu thứng căn cứ vào lợng lớn cuối tháng trớc
Số phát sinh: Căn cứ vào phiếu N - X mỗi chứng từ ghi một dòng và một cột phù hợp.
* Số d cuối tháng = SD đầu tháng + Số phát sinh - Số phát sinh giảm Tác dụng: Cuối tháng cộng chỉ tiêu theo cột để làm căn cứ đối chiếu với thủ kho,
đối chiếu với kế toán tổng hợp đồng thời tính ra số lợng NVL tồn cuối tháng.
Bảng tổng hợp N - X - T NVL dùng để phản ánh giá trị tồn đầu kỳ trớc giảm trong kỳ và còn lại cuối kỳ của NVL bảng này cung cấp thông tin cần thiết về tình
hình dự trữ NVL của Công ty đánh giá hiệu quả sử dụng và đề xuất các biện pháp cần
thiết hữu hiệu.
Trang 313 3
Kg 0 0 1120 145.600.00
0
1120 145.600.00
0 Tấm 456 ly
Cơ sở lập căn cứ vào sổ chi tiết NVL Phơng pháp lập: Mỗi loại NVL đợc ghi một dòng theo trình tự NVL của Công ty quy định cho đối chiếu.
+ Cột đầu kỳ: lấy từng sản lợng d đầu kỳ các thẻ kho + Cột tồn cuối kỳ: Căn cứ vào dòng d cuối tồn của thẻ kho + Tác dụng theo dõi NVL hiện có và tình hình N - X - T NVL trong tháng.
+ Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp N - X - T kế toán vào bảng chứng từ PS bên Nợ TK 152.
Bảng chứng từ PS bên Nợ TK152 Cơ sở lớp căn cứ vào bảng tổng hợp N - X - T NVL lập các nhiệm vụ ghi tăng NVL.
* Phơng pháp lập: Mỗi loại ghi vào một dòng theo dõi thứ tự thời gian chứng từ tác dụng theo dõi số lợng NVL hiện có của DN.
Cuối tháng Kế toán căn cứ vào số lợng trên bảng kê chứng từ phát sinh bên Nợ NVL để ghi vào các chứng từ ghi sổ.
Số 22 Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng Số tiền