1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại xưởng may bình minh – công ty tnhh bình giang

72 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 99,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được vai trò quan trọng của kế toán thành phẩm trong công táckế toán của doanh nghiệp, xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của kế toán, xưởng may B

Trang 1

Để quản lý một cách có hiệu quả nhất đối với các hoạt động sản xuất kinhdoanh và để phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, mỗidoanh nghiệp đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau, một trongnhững công cụ đó là công tác kế toán Kế toán là công cụ quản lý có hiệu lựctrong hệ thống công cụ quản lý kinh tế quan trọng giúp Nhà nước quản lý vàđiều hành vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra kiểm soát các ngành thuộc mọi lĩnh vựckinh tế xã hội Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự hội nhập kinh tế thế giới vàkhu vực, kế toán còn là công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp quản lý vàđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc tổ chức quản lý tiêu thụ sản phẩmđược đặc biệt coi trọng Tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thànhphẩm được đặt ở một vị trí xứng đáng trong toàn bộ công tác kế toán của doanhnghiệp

Trang 2

Nắm bắt được vai trò quan trọng của kế toán thành phẩm trong công tác

kế toán của doanh nghiệp, xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý

và chức năng của kế toán, xưởng may Bình Minh thuộc Công ty TNHH BìnhGiang đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực để quản lý vốn, tài sản củaCông ty; coi tiêu thụ thành phẩm là một khâu là một khâu đặc biệt quan trọng Vìvậy trong bộ máy kế toán của xưởng, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

là phần hành kế toán trọng yếu

Qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán ở xưởng mayBình Minh – Công ty TNHH Bình Giang, được sự chỉ bảo tận tình của giáo viênhướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Hồng Thúy với sự giúp đỡ của banh lãnh đạocùng các cán bộ kế toán của Xưởng may và sự cố gắng của bản thân, em xin

trình bày những nội dung cơ bản nhất về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ

thành phẩm và xác định kết quả bán hàng ở xưởng may Bình Minh – Công ty

TNHH Bình Giang và mạnh dạn đề xuất những ý kiến để không ngừng hoànthiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm ở xưởng may

Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý thành phẩm tại xưởng may Bình

Minh.

Chương II: Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tại xưởng may Bình Minh.

Chương III: Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả bán hàng tại xưởng may Bình Minh.

Trang 3

Hiện nay may mặc là một ngành không thể thiếu trong nền kinh tế để đápứng nhu cầu may mặc của mọi thành phần, mọi đối tượng Xưởng may BìnhMinh đã đáp ứng được một phần nhu cầu đó.

Đối với xưởng may Bình Minh, với đặc thù ngành may, sản phẩm là cácmặt hàng may mặc do công ty tự sản xuất theo đơn đặt hàng là chủ yếu Sảnphẩm chỉ được giao cho khách hàng ở công đoạn cuối cùng sau khi đã kiểmnghiệm

Sản phẩm của xưởng rất đa dạng được chia theo nhiều loại tùy theo từngđơn đặt hàng, có khả năng đáp ứng cao mọi nhu cầu của khách hàng Sản phẩm

có thể tiêu thụ theo lô hàng hoặc đơn chiếc nếu khách hàng đặt may lẻ

1.2 Đặc điểm luân chuyển thành phẩm

1.2.1 Các khâu tiêu thụ thành phẩm

Sản phẩm chỉ được giao cho khách hàng ở công đoạn cuối cùng Sảnphẩm sản xuất xong được KCS kiểm tra đủ tiêu chuẩn thì đóng gói sau đó giaongay cho khách hàng hoặc đem nhập kho để quản lý chờ khách hàng đến lấyhoặc chờ đem giao cho khách hàng

Trang 4

Xuất kho thành phẩm 1 bộ phận vận chuyển Cửa hàng khách hàng

ty thường lập chứng từ cho từng lần bán và kế toán tiến hành ghi sổ sau mỗinghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phương thức này được tiến hành theo 2 hình thức sau:

- Hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này bên mua cử đại diện đến đểnhận hàng, Công ty giao trực tiếp cho bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận

đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ thì thành phẩm được xác định là tiêuthụ

- Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,Công ty bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đếngiao cho bên mua ở một địa điểm đã thỏa thuận Thành phẩm chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của Công ty Số thành phẩm được xác định là tiêu thụ khinhận được tiền hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhậnthanh toán Chi phí vận chuyển do Công ty chịu hay bên mua chịu là theo sựthỏa thuận từ trước giữa hai bên trong hợp đồng

 Phương thức bán lẻ

Trang 5

Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, người bán giao hàng chokhách và thu tiền của khách hàng Phương thức bán lẻ diễn ra ở các quầy hàngnhư cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty.

 Phương thức bán hàng gửi đại lý

Theo phương thức này Công ty giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý

sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền hàng cho Công ty Số thành phẩmgửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty, số thành phẩm này được xácđịnh là tiêu thụ khi Công ty nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

1.3 Quản lý thành phẩm

Xưởng may Bình Minh chủ yếu sản xuất nhiều mặt hàng với khối lượnglớn nên công tác quản lý thành phẩm rất chặt chẽ, được tiến hành quản lý cả vềmặt hiện vật và giá trị

Sản phẩm của xưởng may luôn được KCS kiểm tra chặt chẽ trước khi xuấttiêu thụ vì thế chất lượng sản phẩm luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

và ngày càng được nâng cao Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi nhập,xuất, tồn kho, dự trữ thành phẩm về mặt mặt hiện vật và giá trị

1.4.1 Đối với thành phẩm nhập kho

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí sảnxuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

Trang 6

phí sản xuất chung để tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại sản phẩmhoặc từng sản phẩm.

Ví dụ: Trích thẻ tính giá thành sản phẩm mã Zắcket PA 1017 ghi giá thành

sản phẩm thực tế nhập kho như sau:

Biểu 1.1

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng 09/2009

Đơn vị: Phân xưởng I

Tên thành phẩm: Áo Zắcket PA 1017

SP làm dở cuối kỳ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

Trang 7

Ví dụ: Trích thẻ tính giá thành sản phẩm mã Zắcket PA 1027 ghi giá thành

sản phẩm thực tế nhập kho như sau:

Biểu 1.2

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng 09/2009

Đơn vị: Phân xưởng I

Tên thành phẩm: Áo Zắcket PA 1027

CP sản xuất trong kỳ

SP làm dở cuối kỳ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

Trang 8

1.4.2 Đối với thành phẩm xuất kho

Do thành phẩm được nhập từ các nguồn hay đợt nhập với giá khác nhau ởtừng thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán nên khi xuất kho thành phẩm doanhnghiệp phải xác định giá thành phẩm xuất kho; có thể lựa chọn các phương phápđánh giá thành phẩm xuất kho thích hợp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán giữacác kỳ hạch toán Với các mặt hàng ổn định, xưởng may Bình Minh tính trị giáthành phẩm xuất kho theo giá thành thực tế đích danh tức là căn cứ vào số lượngxuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất để tính trị giá bán thực tế thànhphẩm xuất kho

Ví dụ: Trích chứng từ số 10 ngày 25/ 10/ 2009 trong bảng kê nhập kho

thành phẩm số 30 hàng Jaket PA1017 đơn giá là 54.400đ

Trích chứng từ số 125 xuất bán mã hàng áo Jaket PA1017 trong bảng kê số

31 xuất kho thành phẩm.Trị giá hàng xuất bán cũng được tính theo đơn giá nhập

là 54.400đ

Việc xác định chính xác giá thực tế của thành phẩm nhập kho và giá thực

tế của thành phẩm xuất kho là cơ sở để xưởng may Bình Minh xác định đúng kếtquả hoạt động kinh doanh trong tháng Ngoài ra số liệu về giá thực tế thànhphẩm xuất kho còn là căn cứ để xác định giá bán hợp lý của thành phẩm, đảmbảo bù đắp chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh vừa có lợinhuận mà giá bán lại phù hợp với giá bán chung của thị trường

1.5 Công tác kiểm kê thành phẩm

Trong một năm Công ty tổ chức 2 đợt kiểm kê vào thời điểm 30/6 và31/12 cuối năm Mục đích kiểm kê xác định số lượng, chất lượng và giá trị củathành phẩm còn trong kho tại thời điểm kiểm kê để làm căn cứ xác định tráchnhiệm trong công tác bảo quản và xử lý sản phẩm thừa thiếu và ghi sổ kế toán số

Trang 9

lượng tồn kho thành phẩm Thông thường các thành phẩm đã xuất kho theo đơnđặt hàng chỉ tồn với số lượng nhỏ Ban kiểm kê thường gồm kế toán, thủ kho,nhân viên và trưởng ban kiểm kê.

1.5.1 Quy trình kiểm kê

Thành phẩm của Công ty là các sản phẩm may mặc vì vậy công ty thườngdùng hình thức kiểm kê thủ công là đo, đếm Hình thức này mất khá nhiều thờigian và tốn công Nhân viên kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo một trình tựnhất định, hợp lý tránh trùng lặp hoặc thiếu sót Ban kiểm kê tiến hành kiểm kêtừng kho thành phẩm, từ kho tiến hành kiểm kê từng lô hàng, từng mặt hàng tồnkho Kiểm kê xong, ban kiểm kê tiến hành đánh giá chất lượng thành phẩm tồnkho, phát hiện những trường hợp thành phẩm kém chất lượng Kết quả kiểm kêđược ghi vào các mẫu biểu kiểm kê, đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ

kế toán, nếu có sai lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số dư trên sổ kế toán thìphải lập biên bản Số chênh lệch là căn cứ để ghi sổ điều chỉnh, cũng là tài liệu

để phân tích nguyên nhân chênh lệch và xác định trách nhiệm của thủ kho

1.5.2 Trách nhiệm của ban kiểm kê

Biên bản kiểm kê được lập nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trịsản phẩm còn tại kho tại thời điểm kiểm kê, là căn cứ xác định trách nhiệm vậtchất trong việc bảo quản, sử dụng thành phẩm và ghi sổ kế toán Số liệu chênhlệch giữa thực tế kiểm kê và sổ kế toán phải tìm hiểu rõ nguyên nhân

- Nếu thừa do đo, đếm, do quên ghi sổ thì kế toán phải điều chỉnh lại sổ sách

- Nếu thừa chưa xác định được nguyên nhân thì chờ xử lý

- Nếu thiếu do kế toán vào sổ nhầm thì phải điều chỉnh lại sổ cho đúng

- Nếu thiếu do công tác quản lý của thủ kho thì thủ kho phải có trách nhiệmbồi thường vật chất và chịu hình thức kỷ luật theo quy định của Công ty

Trang 10

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

TẠI XƯỞNG MAY BÌNH MINH

2.1 Kế toán chi tiết thành phẩm tại xưởng may Bình Minh

2.1.1 Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho thành phẩm

Để quản lý chặt chẽ thành phẩm các nghiệp vụ nhập xuất kho thành phẩmthì việc ghi chép phản ánh vào chứng từ ban đầu phải phù hợp và theo đúng nộidung đã quy định Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của thành phẩm

để phân loại, tổng hợp và ghi sổ kế toán thích hợp

Hiện nay kế toán thành phẩm ở công ty sử dụng các chứng từ sau:

Trang 11

BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Hôm nay ngày 25 tháng 09 năm 2009

KCS tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất cho đơn hàng Rencosaposelin theo nội dung dưới đây:

SỐ LƯỢNG LOẠI

SỐ LƯỢNG ĐỦ TIÊU CHUẨN

Kết luận: Đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho 12.777 sản phẩm

Phụ trách bộ phận sản xuất KCS kiÓm tra Phô tr¸ch KCS c«ng ty

Sau khi đã có biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, biên bản đó đượcchuyển cho phòng kế toán, kế toán thành phẩm căn cứ vào biên bản kiểm tra

Trang 12

chất lượng sản phẩm tiến hành lập phiếu nhập kho thành phẩm Phiếu nhập kho

là căn cứ để kế toán ghi thẻ chi tiết thành phẩm, và là căn cứ để thủ kho nhậpkho và ghi thẻ kho (Phần số lượng )

Ví dụ: Trích phiếu nhập kho tháng 09 phân xưởng I mã số 01 VT như sau: Biểu 2.2

Xưởng may Bình Minh

Công ty TNHH Bình Giang

PHIẾU NHẬP KHO

Số 20Ngày 25/ 09/ 2009

Mẫu 01VT

Nợ TK: 155

Có TK: 154

Họ tên người giao hàng: PX I

Theo biên bản kiểm tra ngày 25/ 09/ 2009 của KCS

Nhập vào kho TD ( đ/c Liên)

TT TÊN NHÃN HIỆU

MÃ SỐ

ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN

GIÁ

THÀNH TIỀN

CHỨNG TỪ

THỰC NHẬP

Trang 13

Phụ trách cung tiêu Người giao Thủ kho KT Thủ trưởng đơn vị

Trang 14

2.1.1.2 Chứng từ xuất kho thành phẩm

Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho thành phẩm phải làm đầy đủ thủ tục chứng từquy định Hiện tại xưởng may Bình Minh sử dụng các mẫu sau:

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Căn cứ theo hợp đồng mua hàng của khách hàng công ty dùng lệnh xuấtkho Kế toán căn cứ vào lệnh xuất kho lập phiếu xuất kho Thủ kho căn cứ vàophiếu xuất kho ghi thẻ kho và xuất hàng cho khách hàng

Họ tên người nhận hàng: Posimax

Địa chỉ: Hãng Posclin

Lý do xuất: Xuất hàng mẫu cho khách hàng,Giấy đề nghị 27/9 PKHVT

xuất tại kho thành phẩm

S

TT

TÊN THÀNH

PHẨM ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Yêu cầu Thực xuất

Trang 15

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm

Công tác hạch toán chi tiết thành phẩm ở xưởng may Bình Minh đượcthực hiện theo phương pháp hạch toán ghi thẻ song song giữa kho và phòng kếtoán Để phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ sự biến động của thành phẩm làm

cơ sỏ cho việc ghi sổ kế toán và kiểm tra, giám sát sự biến động của chúng kếtoán chi tiết thành phẩm căn cứ vào các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, thẻ kho, thẻ tính giá thành để ghi sổ chi tiết cho từng loại sản phẩm nhập,xuất trong kỳ Công tác kế toán chi tiết thành phẩm được tiến hành ở cả kho và ởphòng kế toán

2.1.2.1 ở kho

Hàng ngày khi nhập xuất kho thành phẩm thủ kho ghi chép vào Sổ khotheo chỉ tiêu số lượng tình hình nhập xuất kho của từng loại thành phẩm Cuốingày tính ra số tồn kho Sổ kho mà xưởng may Bình Minh sử dụng là một quyển

sổ được mở để theo dõi cho một loại thành phẩm riêng và được sử dụng cho cảnăm kế toán

Biểu 2.4

Trích tờ thẻ chi tiết mã hàng Jaket PA 1017 như sau:

Trang 16

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 25/ 09/ 2009

Tờ số: 20Tên sản phẩm: Áo Zắcket

Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

2.1.2.2 Ở phòng kế toán:

Căn cứ phiếu nhập xuất thành phẩm, kế toán kiểm tra phân loại chứng từ theotừng loại thành phẩm, ghi chép vào sổ chi tiết thành phẩm Sổ chi tiết thành

Trang 17

phẩm được mở cho cả năm, chi tiết theo từng loại sản phẩm, mỗi tháng đượctheo dõi trên một số trang sổ.

Trích tờ số 68 Sổ chi tiết thành phẩm của xưởng như sau:

Biểu 2.5

Trang 18

2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm tại xưởng may Bình Minh

- Kết chuyển Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất hàng may mặc

- Kết chuyển Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất hàng may mặc

- Kết chuyển Chi phí sản xuất chung sản xuất hàng may mặc

Bên Có:

- Phế liệu thu hồi nhập kho từ sản xuất hàng may mặc

- Kết chuyển giá thành sản phẩm may mặc

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

 Kết cấu TK 155:

Bên Nợ:

- Trị giá của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

Bên Có:

- Trị giá của thành phẩm xuất kho

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

Trang 19

 Kết cấu TK 632:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho đã xác định là bán

- Các khoản khác làm tăng trị giá vốn hàng bán

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm đã bán trong kỳ sang TK 911

- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

2.2.2 Kế toán tổng hợp nhập kho thành phẩm

Để hạch toán tổng hợp nhập kho thành phẩm, kế toán căn cứ vào phiếu nhậpkho thành phẩm lập bảng kê nhập Trên thực tế xưởng may Bình Mính sản xuấtsản phẩm với nhiểu chủng loại rất đang dạng và khối lượng thực tế phát sinhtrong tháng thay đổi nhiều Mặt khác, bảng kê nhập thành phẩm để lập chứng từghi sổ để kế toán dùng vào việc ghi sổ kế toán tổng hợp Phương pháp lập bảng

kê nhập thành phẩm như sau:

Về mặt số lượng: kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm số lượngthực nhập để vào bảng kê phần số lượng

Về mặt giá trị, kế toán căn cứ vào thẻ tính giá thành của tháng có sản phẩmnhập kho hoặc thẻ chi tiết thành phẩm yêu cầu của bảng kê nhập phản ánh đầy

đủ số chứng từ nhập, số lượng, đơn giá và giá trị

Trích b¶ng kª ph©n lo¹i nhËp kho thµnh phÈm T09/ 2009 cña Xưởng như sau:

Trang 20

Biểu 2.8

BẢNG KÊ NHẬP KHO THÀNH PHẨM THÁNG 9/2009

SỐ 30

CHỨNG TỪ

DIỄN GIẢI

SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ SỐ TIỀN GHI CÓ TK 154 SỐ TIỀN GHI NỢ TK 155 Số Ngày 20 25/09 PX1 DK dài tay 427 526 21.300 11.203.800 11.203.800 DK cộc tay 172 5.034 21.300 107.224.200 107.224.200 DK cộc tay 422 52 21.300 1.107.600 1.107.600 DK cộc tay 460 425 21.300 9.052.500 9.052.500 Zăcket PA1017 2.000 54.400 108.800 000 108.800 000 DKF 224 214 21.300 4.558.200 4.558.200 Áo dệt kim 510 4.526 21.300 96.403.800 96.403.800 21 30/09 PXII Zăcket 980 256 40.250 10.304 000 10.304 000

.

.

Cộng 743.250.687 743.250.687

Kế toán trưởng Người lập bảng

Trang 21

(Ký ghi rõ họ tên ) (Ký ghi rõ họ tên)

Sau khi lập bảng kê nhập kho thành phẩm, kế toán tổng hợp căn cứ vàobảng kê lập chøng tõ ghi sổ Số tiền ghi trên chứng từ ghi sổ là số tiền trênbảng kê nhập kho thành phẩm

Trích chứng từ ghi sổ số 20 về nhập kho thành phẩm từ sản xuất trongtháng 09/2009 của công ty như sau:

Biểu 2.9:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 20Ngày 30 tháng 09 năm 2009

Kế toán trưởng Người lập chứng từ ghi sổ

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

2.2.3 Kế toán tổng hợp xuất kho thành phẩm

Trong từng trường hợp cụ thể, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn bánhàng để lập bảng kê ghi vào các tài khoản thích hợp

Trang 22

- Đối với thành phẩm xuất mẫu chào hàng được hạch toán vào các tài khoảntập hợp chi phí.

- Đối với hàng ký gửi đi bán được hạch toán vào TK 157 và TK 641 Sở dĩ nhưvậy vì khi xuất thành phẩm không chỉ để tiêu thụ mà còn phục vụ cho các đốitượng sử dụng khác như xuất mẫu hải quan kiểm hóa, mẫu cho đơn vị ủy thácxuất nhập khẩu, mẫu đối chứng với khách hàng… Những sản phẩm này khôngthu tiền do vậy hạch toán vào TK 641 Giá trị của thành phẩm xuất kho được kếtoán căn cứ vào đơn giá nhập kho của từng loại thành phẩm để hạch toán

- Đối với thành phẩm xuất kho để bán trực tiếp hoặc xuất khẩu thì được hạch toán vào TK 632 giá vốn hàng bán

SỐ TIỀN GHI CÓ TK155

GHI NỢ TK

632

6 41

Trang 23

Kế toán trưởng Người lập bảng kê

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

Sau khi lập bảng kê xuất kho thành phẩm, kế toán tổng hợp căn cứ vàobảng kê để lập chứng từ ghi sổ

Trích chứng từ ghi sổ số 21 về xuất kho thành phẩm

Trang 24

Kế toán trưởng Người lập chứng từ ghi sổ

(Ký ghi rõ họ tên ) (Ký ghi rõ họ tên )

Sau khi lập chứng từ ghi sổ kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổcái tài khoản 155

Ngµy th¸n g

Trang 25

Ngưòi lập sổ Kế toán trưởng

( Ký ghi rõ họ tên ) ( Ký ghi rõ họ tên )

2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.3.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm và chứng từ sử dụng

Hình thức bán hàng chủ yếu đang áp dụng là bán hàng theo các phương thứcsau:

- Đối với thành phẩm tiêu thụ nội địa:

Áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp Các mặt hàng được tiêu thụ nội địa hầuhết là các sản phẩm của công ty tự mua nguyên liệu về sản xuất Hình thức thanhtoán với phương thức này là thanh toán ngay sau khi giao hàng

- Đối với hàng xuất khẩu:

Công ty áp dụng phương thức bán hàng trả chậm, phương thức bán hàng này

có thể xuất trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị đầu mối uỷ thác mà khách hàng(người mua) chỉ định Hình thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu trực tiếpcông ty lập toàn bộ hồ sơ cho lô hàng xuất khẩu như: (bảng kê đóng gói, hoá đơnthương mại, vận đơn ).Sau khi nhận được thông báo về việc mở LC củakhách hàng thì công ty tiến hành xuất hàng Đối với hàng xuất khẩu uỷ thác thìcông ty không làm các thủ tục trên mà chỉ lập bảng kê đóng gói, ký hợp đồng vớiđơn vị uỷ thác và thanh toán tiền qua đơn vị nhận làm uỷ thác xuất khẩu

2.3.2 Kế toán chi tiết

Xưởng may Bình Minh sản xuất hàng may mặc nhưng chủ yếu là gia cônghàng may xuất khẩu.Vì vậy hình thức bán hàng của công ty là vừa tiêu thụ trong

Trang 26

nước vừa xuất khẩu ra nước ngoài cho nên thủ tục bán hàng cũng có những thủtục khác nhau

Đối với sản phẩm xuất khẩu: Vì công ty sản xuất chủ yếu là nhận gia cônghàng may xuất khẩu Vì vậy có thể khái quát quy trình xuất khẩu gia công hàngmay mặc tại công ty như sau

QUY TRÌNH XUẤT KHẨU GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC

(1) Sau khi nhận được chỉ định xuất hàng của bên đặt gia công

(2) Bên nhận gia công chuẩn bị hàng và lập List xuất hàng theo chỉ địnhxuất hàng

(3) Đăng ký hợp đồng xuất khẩu với hải quan Hà Tây Thủ tục này có thểđăng ký một lần cho toàn bộ hợp đồng

(4) Khi đăng ký hợp đồng kết hợp với bảng thoả thuận định mức thực tếnguyên phụ liệu và Packing List để làm thủ tục hải quan (Tờ khai hải quan)

Tiến hành mở

tờ khai HQ

Trang 27

(5) Tiến hành giao hàng cho bên đặt gia công theo điều kiện giao hàngtrong hợp đồng

(6) Làm thủ tục Viza (Giấy chứng nhận xuất sứ hàng hoá)

(7) Gửi toàn bộ chứng từ cho bên đặt gia công

(8) Nếu không có tranh chấp xẩy ra thì bên đặt gia công sẽ thanh toán cho bên nhận gia công đồng thời làm thủ tục thanh lý hợp đồng Khi đó hợp đồng hết hiệu lực

Phương thức thanh toán của hình thức bán hàng này là thanh toán điệnchuyển tiền (T/T) Phương thức thanh toán này chỉ thích hợp với khách hàng có

uy tín (Khách hàng truyền thống).Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để lậpCOMMERCIAL IN VOICE để làm chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu theomẫu 04 XK Đối với hàng xuất khẩu mức thuế xuất thuế GTGT được áp dụngthuế xuất bằng 0%

Chứng từ sử dụng trong trường hợp bán hàng xuất khẩu là chỉ định xuấthàng, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất sứ hàng hoá, phiếu xuất kho, bảng

kê đóng gói

Trích lập COMMERCIAL IN VOICE làm chứng từ thanh toán hàng xuấtkhẩu:

BINH GIANG Co.Ltd

ADD: Bình Minh commune - Thanh oai district-Ha Noi province

TEL: 034 3877.344 FAX: 043.3877.344

COMMERCIAL INVOICE

NO: 01/HT-BF/01

Trang 28

DATE: 15/09/2009 CONTRACT NO: 05/HT-BF/99 FOR ACCOUNT & RISK OF MESSES

FROM: HANOI, VIET NAM

TO: ROSSY, FRANCE

DESCRIPTION OF GOODS QUANTITY

(PCS)

UNIT PRICE (CMPQ-USD)

AMOUNT (USD)

SWEAT KNITTED SHIRT

NGUYEN THI THANH

Trang 29

Đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa: Sau khi đã có hợp đồng ký kết vớikhách hàng kế toán lập hoá đơn thuế GTGT theo mẫu 01-GTGT và phiếu xuấtkho Đối với hàng bán tiêu thụ trong nước thuế xuất thuế GTGT đang được ápdụng là 10% trên doanh thu chưa có thuế.

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 016 TKT-3LL Liên 3 (Nội bộ) AN/2009B Ngày 17 tháng 09 năm 2009 005239

Đơn vị bán hàng: Xưởng may Bình Minh – Công ty TNHH Bình Giang Địa chỉ : xã Bình Minh, Thanh Oai, Hà Nội

:

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Bích Hải

Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Ân

Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT 1.934.465

Tổng cộng tiền thanh toán: 21.279.115

Số tiền bằng chữ : Hai mươi mốt triệu hai trăm bảy chín triệu một trăm mười lăm đồng.

Trang 30

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán… kế toán ghi

sổ chi tiết bán hàng §ồng thời với việc ghi sổ kế toán chi tiết bán hàng, vớinhững trường hợp bán hàng chưa thu tiền kế toán phải ghi sổ chi tiết thanh toánvới người mua Sổ chi tiết này được mở theo dõi tình hình thanh toán của từngkhách hàng với chi tiết từng khoản phải thu

2.3.3 Kế toán tổng hợp

2.3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán chính là trị giá xuất kho của thành phẩm Thông thườngnếu sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại, đưa xuống phân xưởng để sửa chữa hoặcnhập lại kho hoặc chưa nhập kho, căn cứ giá vốn kế toán ghi:

Nợ TK 632: 715.927.108

Có TK 155: 715.927.108

Trang 31

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ cái TK 632

Người lập sổ Kế toán trưởng

( Ký ghi rõ họ tên ) (Ký ghi rõ

Trang 32

Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập kho phản ánh giá vốn của hàng bán bịtrả lại:

Nợ TK 154, 155

Có TK 632Cuối kỳ tập hợp và kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:

Nợ TK 511

Có TK 531

2.3.3.3 Kế toán doanh thu

Doanh thu bán hàng chính là doanh thu thuần vì xưởng không có các khoảngiảm trừ doanh thu

Cuối tháng, căn cứ vào các hóa đơn và chứng từ có liên quan, kế toán lậpbảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra ( Mẫu số 02/GTGT) kèm theo tờ khaithuế GTGT

Công ty là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mứcthuế suất áp dụng với từng mặt hàng cụ thể ( 5%, 10%)

Kế toán xác định số thuế đầu ra dựa trên doanh thu bán hàng tổng hợp được,theo công thức:

Thuế GTGT đầu ra = Doanh thu chưa có thuế x Thuế suất thuế GTGT

Tổng số thuế phải nộp trong kỳ được xác định:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ được tập hợptrên bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào

Căn cứ hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra và tờ khai thuế GTGT, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng của kỳ báo cáo theo tháng

Trang 33

Để phản ánh doanh thu bán hàng, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng,

kế toán sử dụng tài khoản 511 và TK 131

- Trường hợp khách hàng thanh toán ngay sau khi nhận hàng thì hóa đơn đượcchuyển thẳng đến phòng kế toán, thủ quỹ tiến hàng thu tiền của khách, ký tên vàđóng dấu “đã thu tiền” vào tờ hóa đơn Đây là căn cứ để kế toán ghi vào sổ kếtoán

- Trường hợp khách hàng mua chịu thì căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phảnánh vào sổ công nợ ( sổ chi tiết thanh toán với người mua)

Trang 34

511 3331

76.762.400

138.237.625

654.325.431

69.784.000 6.978.400

125.670.569 12.567.056

Trang 35

30/09 88 30/09 K/C DTTT SP 848.780.000

Céng ph¸t sinh 848.780.000 848.780.000

Người lập sổ Kế toán trưởng

( Ký ghi rõ họ tên ) (Ký ghi rõ họ tên

)

2.3.3.4 Kế toán thanh toán với khách hàng

Xưởng may Bình Minh có rất nhiều khách hàng Để theo dõi tình hình

thanh toán của họ, kế toán sử dụng TK 131 và sổ chi tiết thanh toán với người

mua Sổ này được mở cho cả năm, chi tiết cho từng loại khách hàng, mỗi tháng

được theo dõi trên một hoặc một số trang sổ.Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ

như Hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền… kế toán phản ánh vào sổ chi tiết

Để thuận tiện trong việc theo dõi quan hệ thanh toán với khách hàng, cuối

tháng kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán TK 131

Trang 36

Người lập sổ Kế toán trưởng

Là đơn vị chủ yếu làm hàng xuất khẩu vì vậy thanh toán với người mua đa sốbằng ngoại tệ Nếu khách hàng có đại diện tại Việt Nam thì thanh toán bằng tiềnViệt Nam nhưng tỉ giá thanh toán được quy đổi tại thời điểm thanh toán Nghĩa

là khi hạch toán tiêu thụ kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán

Ví dụ: Khi tính tiêu thụ tháng 09 xuất kho cho khách hàng Posclin lô hàng

giá trị 3.796,4 USD kế toán quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán15.800đ/1USD và ghi:

Nợ TK 131 : 59.983.120

Có TK 511 : 59.983.120Tại thời điểm thanh toán, tỷ giá ngoại tệ là 15.800đ/1USD, giá trị thực thu

là 60.362.760đ, chênh lệch 379.640đ kế toán hạch toán:

Nợ TK 112 (1122): 60.362.760

Có TK 131: 59.983.120

Có TK 515 : 379.640 Vào cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu tổng hợp được ở sổ chi tiết bánhàng có đối chiếu với bảng tổng hợp thanh toán TK 131 kế toán lập chứng từ ghi

Ngày đăng: 13/07/2023, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình "Kế toán Tài chính" của Đại học kinh tế quốc dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Tài chính
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính – Nguyễn văn Công Khác
3. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về thuế – Tổng cục thuế Tạp chí thuế Nhà nước Khác
7. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam 26 chuẩn mực kế toán mới và các văn bản hướng dẫn thực hiện Khác
8. Các tài liệu tham khảo của xưởng may Bình Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ SỐ 30 THÁNG 09/ 2009 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại xưởng may bình minh – công ty tnhh bình giang
30 THÁNG 09/ 2009 (Trang 22)
Hình thức thanh toán:: TM   MS:        - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại xưởng may bình minh – công ty tnhh bình giang
Hình th ức thanh toán:: TM MS:      (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TK 131 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại xưởng may bình minh – công ty tnhh bình giang
131 (Trang 35)
BẢNG KÊ GHI CÓ TK 911 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại xưởng may bình minh – công ty tnhh bình giang
911 (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w