LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân LỜI MỞ ĐẦU Bước ngoặt lớn nhất về sự phát triển của nền kinh tế nước ta mà chúng ta không thể không nhắc tới đó chính là quá trình hội n[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bước ngoặt lớn nhất về sự phát triển của nền kinh tế nước ta mà chúng takhông thể không nhắc tới đó chính là quá trình hội nhập WTO vào năm 2006.Đúng vậy bước ngoặt đó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hóa - chính trị - xãhội mà còn tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của nước ta Song để thích ứng vớinhịp độ phát triển của toàn cầu, có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thìnền kinh tế phải có bước chuyển mình tốt và có một nền tảng chắc chắn Điều đókhiến cho cấp quản lý của một Doanh nghiệp cần có những đánh giá và quyếtđịnh đúng đắn hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao mang về doanh thu cao nhấtcho Doanh nghiệp
Cùng với sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường và hiện tại là cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu xảy ra thì kế toán lại càng khẳng định được vai trò củamình Nó là công cụ để quản lý nền kinh tế và là phương tiện để cung cấp nhữngthông tin về tình hình kinh tế tài chính của một đơn vị cho các đối tượng quan tâmnhư: các cơ quan quản lý nhà nước, chủ thể doanh nghiệp, các nhà đầu tư
Chính vì lẽ đó, đối với mỗi sinh viên khoa kế toán, việc thực tập các loạihình doanh nghiệp chính là con đường đúng đắn để củng cố và hoàn thiện kiếnthức đã học, kết hợp lý thuyết với thực tiễn, nâng cao khả năng vận dụng vào thực
tế công việc sau này
Trải qua một thời gian đi thực tập ở công ty TNHH Bình Minh Trà em đã
có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học trên sách vở để hoàn thiện hơn giữa
lý thuyết và thực tế thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với hoạt động kinh doanh tạicông ty, cùng sự giúp đỡ của nhà trường, đặc biệt là thầy hướng dẫn trực tiếp em -thầy Nguyễn Quốc Trung Từ đó em đã nghiên cứu thực trạng và đưa ra báo cáo
về những vấn đề cần trình bày
Trang 2Bố Cục bản báo cáo thực tập gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ
máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Bình Minh Trà.
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty
TNHH Bình Minh Trà.
Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán
tại công ty TNHH Bình Minh Trà.
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ.
1.1.1 Thông tin sơ lược về Công ty.
Công ty TNHH BÌNH MINH TRÀ được thành lập từ năm 2005 số
0105790179 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 04/02/2005
Trụ sở : Tổ dân phố Hoàng Hanh- Phường Dương Nội- Quận HàĐông- Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0433 117 088
Email: hoangthiminhtra@gmail.com
MST: 0105790179
Với số vốn điều lệ là : 9.000.000.000 (chín tỷ đồng)
Giám đốc: Hoàng Thị Minh Trà
Loại hình Công ty: công ty thuộc loại hình công ty TNHH,kinh doanhchủ yếu trên lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
Ngành nghề kinh doanh:
+Sản xuất và tiêu thụ thức ăn gia súc, gia cầm
+Mua bán nguyên liệu dùng cho sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm vànguyên liệu sản xuất thuốc thú y
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty:
Công ty TNHH Bình Minh Trà là một công ty có quy mô sản xuất vừa Đến năm 2012 công ty chuyển trụ sở kinh doanh sang 267 Quang Trung-Phường Quang Trung- Quận Hà Đông Nằm gần đường có hệ thống giao thông
Trang 4thuận tiện đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiếp cận thị trường thuận tiện,công tác vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ.
+Người chịu trách nhiệm pháp lý của công ty trước pháp luật là GiámĐốc: Hoàng Thị Minh Trà
+Cơ sở pháp lý thành lập công ty TNHH Bình Minh Trà ra đời theo giấyphép kinh doanh số: 0105790179
Ngay từ những năm đầu thành lập xác định rõ những thử thách của mộtcông ty mới thành lập, giám đốc công ty đã vạch ra chiến lược kinh doanh phùhợp với công ty của mình Cùng với sự quyết tâm của cán bộ và nhân viên trongcông ty, sau 3 năm thành lập công ty đã đi vào hoạt động một cách ổn định theo
kế hoạch đề ra của Giám Đốc
Năm 2012 chuyển về trụ sở kinh doanh 267 Quang Trung- Phường QuangTrung- Quận Hà Đông- Thành phố Hà Nội Sau một thời gian ngắn đi vào hoạtđộng, công ty đã nắm bắt được tín hiệu khả quan của thị trường cũng như hiệu quảsản xuất kinh doanh đã nâng cao rõ rệt, tạo đà cho công ty có những bước pháttriển mới Công ty đã mở rộng sản xuất thêm nhiều các sản phẩm thức ăn chănnuôi khác nhau
Thức ăn gia súc của công tyhiện được tiêu thụ trên thị trường thông qua hệthống phân phối : Cấp 1 , cấp 2 và trại trực tiếp Được phục vụ và phát triển bởiđội ngũ Bác sỹ thú y, Kỹ sư Chăn Nuôi tốt nghiệp từ các trường đại học NôngNghiệp trong và ngoài nước theo tiêu chí : Chất lượng là hàng đầu, không ngừngphát triển công nghệ tiên tiến và quản lý theo tiêuchuẩn ISO 9001 để vật nuôiđược phát triển hoàn toàn tiềm năng di truyền và nâng cao thành tích sản xuất, antoàn cho con người khi tiêu thụ vật nuôi (không có hoocmon tăng trưởng mà bộNông nghiệp và phát triển Nông Thôn nghiêm cấm), an toàn cho môi trường
Sau 8 năm liên tục phát triển, đến nay công ty đã tạo ra cho mình một vị trícao và vững chắc trên lĩnh vực sản xuất và cung cấp thức ăn chăn nuôi trongnước, khẳng định được hình ảnh và uy tín của mình đối với khách hàng và đối tác
Trang 5Thực hiện tốt các phương châm “ trở thành một trong những nhà cung cấp sảnphẩm thức ăn chăn nuôi hàng đầu trong nước và phát triển song song với tráchnhiệm bảo vệ môi trường một cách hài hoà và hiệu quả”.
Hiện nay sản phẩm của công ty chủ yếu đã tiêu thụ sản phẩm ra các đại lýbán hàng trên khắp cả nước trong đó tập trung phần lớn ở Hà Nam, Thái Bình,Ninh Bình, Nam Định, Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Cạn… Đến thời điểm này công ty
đã gây dựng cho mình một thị trường tiêu thụ rộng lớn Ngành thức ăn gia súc củacông ty TNHH Bình Minh Trà đang nỗ lực phát triển để trở thành công ty đứngđầu về chất lượng và doanh số bán hàng trên thị trường
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Mỗi một công ty kinh doanh về các lĩnh vực khác nhau do đó chứcnăng và nhiệm vụ sản xuất của mỗi công ty cũng khác nhau, tuỳ thuộc vàophạm vi, quy mô hoạt động
Đối với công ty TNHH BÌNH MNH TRÀ là một công ty đã đi vào hoạtđộng ổn định, ban lãnh đạo công ty luôn vạch rõ chức năng, nhiệm vụ sảnxuất cơ bản:
Trang 6- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằmnâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanhtốt.
- Thực hiện tốt các chính sách, quy định: đào tạo, nâng cao trình độ chocán bộ công nhân viên của công ty
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất sản phẩm về thức ănchăn nuôi, kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với pháp luật quy định.Trong quá trình hoạt động vừa sản xuất vừa tích lũy cho tái đầu tư sản xuất, công
ty cũng đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau
Nguyên liệu mà Công ty sử dụng chủ yếu là nguyên liệu thô: ngô, sắn, bột
cá, khô đậu… những mặt hàng này khá đa dạng, toàn bộ đều mua ở trong nước vàthường không để tồn kho quá nhiều Từ đó dẫn đến chi phí bảo quản là tương đốithấp
Công ty luôn xác định ngoài việc có sản phẩm tốt thì việc xây dựng cáckênh phân phối sản phẩm là hết sức quan trọng đảm bảo sản phẩm của nhà máytới người tiêu dùng một cách thuận tiện
Hệ thống mạng lưới chăm sóc khách hàng cũng được triển khai rộng khắp
ở các tỉnh nhằm hỗ trợ về dịch vụ cho người chăn nuôi, hỗ trợ cho các nhà phânphối, từng bước tiếp cận tới người chăn nuôi rộng hơn, sâu hơn với phương châmgiúp người chăn nuôi chính là giúp nhà sản xuất
Với 10 xe ô tô phục vụ cho công tác dịch vụ sau bán hàng là điều kiện tốt
để người tiêu dùng có điều kiện được hưởng lợi từ dịch vụ này Với mục tiêu sátcánh cùng người chăn nuôi, các bác sỹ thú y của nhà máy sẽ có mặt chậm nhất sau3h để giúp người chăn nuôi khắc phục dịch bệnh
Được sự ủng hộ nhiệt tình của các đối tác, các nhà máy cung cấp sản phẩm
và sự hợp tác của mạng lưới khách hàng khắp cả nước, công ty đã nỗ lực cải tiếncông nghệ, mẫu mã, chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ để thỏa mãn tối
Trang 7đa nhu cầu khách hàng Nhận định được xu thế và yêu cầu phát triển ngày càngcao, cán bộ công nhân viên công ty không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.Hiện nay 100% cán bộ văn phòng công ty có trình độ cao đẳng trở lên Với nhữnglợi thế đó công ty chúng tôi cam kết mang lại sản phẩm và dịch vụ tốt nhất chokhách hàng.
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
Quy trình sản xuất sản phẩm điển hình của nhà máy được thể hiện qua
sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ trên thể hiện quy trình sản xuất sản phẩm hỗn hợp cụ thể:
Chọn và cân nguyên liệu theo công thức đã có đầy đủ chữ ký của cácphòng ban mà phòng kế hoạch chuyển sang
Cho nguyên liệu vào máy nghiền
Chuyển tiếp sang máy trộn
Sau đó chuyển sang máy tạo viên
Máy trộn
Máy tạo viên
Máy xảyĐóng
bao
Trang 8 Rồi chuyển qua máy xảy để xàng lọc cám vụn
Cân và đóng bao theo đúng quy cách
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ.
Cơ cấu tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành đạt củacông ty Vì vậy trong thời gian hoạt động công ty không ngừng cải tiến bộ máylàm việc theo xu hướng gọn nhẹ, khoa học
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:
Trang 9 Tham mưu cho giám đốc về công tác lập dự toán, lập kế hoạch hàngtháng về nhu cầu vốn, vật tư, ký kết hợp đồng liên quan đến dự án Nghiệmthu hàng tháng các khoản khấu trừ, bù giá vật liệu với chủ đầu tư, thanh quyếttoán với chủ đầu tư khi hoàn thành và bàn giao công trình.
Tham mưu cho chủ dự án về công tác thanh quyết toán, tạm ứng cáckhoản khấu trừ đối với các đội thi công và làm hồ sơ hoàn công
Tham mưu cho chủ nhiệm dự án về kế hoạch cung cấp đủ vốn chocông trình thi công đúng tiến độ Cấp phát, cho vay và thanh toán khối lượnghàng tháng với các đội thi công sau khi được chủ công trình phê duyệt
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về tài chính, chế độ bảohiểm, thuế, tiền lương cho văn phòng và các đội, báo cáo định kỳ quyết toáncông trình
Phòng kinh doanh và chăm sóc khách hàng:
Trang 10 Thực hiện tất cả các hoạt động bán hàng và thúc đẩy bán hàng nhằmthực hiện các mục tiêu của công ty về bán hàng.
Nhiệm vụ: Lập các kế hoạch bán hàng, chương trình bán hàng và chămsóc khách hàng theo tháng/quý/năm để đạt doanh số bán hàng theo kế hoạch
Đảm bảo thực hiện tất cả các mục tiêu chất lượng công ty đề ra liên quanđến doanh số bán hàng
Tổng hợp đơn hàng và lên kế hoạch sản xuất, xuất hàng cho bộ phận sảnxuất
Thực hiện công tác dịch vụ sau bán hàng một cách nhanh chóng, kịp thời
để giữ vững lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu của Công ty
Tìm hiểu, thu thập và báo cáo lên ban giám đốc theo định kỳ về thông tinthị trường, sản phẩm thị hiếu khách hàng Từ đó đưa ra quan điểm, định hướng vàchính sách phát triển của bản thân
Phối hợp trong phòng ban của mình và đối với các phòng khác của công
ty trong mỗi hoạt động
Bộ phận kho:
Thực hiện các hoạt động quản lý và kiểm soát hàng hóa, vận chuyển hànghóa, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến vận chuyển và kho bãi, bảotoàn về bảo vệ hàng hóa, máy móc thiết bị không để thất thoát hỏng hóc, hàng hóađược vận chuyển đúng tiến độ kế hoạch đề ra
Bộ phận sản xuất:
Thực hiện việc sản xuất tiến hành theo kế hoạch dobộ phận kế hoạch đề
ra, chuẩn bị hàng hoá đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng cho các đơn hàng đểkịp giao đến khách hàng; lựa chọn nguyên vật liệu theo từng mã sản phẩm; chuẩn
bị vận hành máy – sản xuất
Sau khi sản xuất xong sẽ được bộ phận KCS kiểm tra, phân tích chấtlượng và chuyển vào kho bảo quản
Trang 111.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2012, 2013 VÀ 2014
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ.Công ty luôn hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đề ra, mang lại công ăn việclàm cho nhiều lao động Để đạt được kết quả đó là do lãnh đạo Công ty đãđưa ra được đường lối phát triển đúng đắn, với sự chỉ đạo tích cực của cácphòng ban cùng sự cố gắng lỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty Chính điều đó đã tạo lên sự ổn định và phát triển bền vững của Công ty.Việc xây dựng cơ cấu Tài sản, Nguồn vốn sao cho hợp lý là vấn đề được công
Vốn chủ sở hữu 11.254.763.355 21.755.002.660 26.951.660.745Tổng nguồn vốn 71.180.209.215 43.020.020.461 45.159.304.103
(Nguồn: Trích Bảng cân đối kế toán năm 2012, 2013, 2014)
Bảng 1.2 Bảng phân tích tình hình Tài sản, Nguồn vốn trong những năm
gần đây (%)
Trang 12 Bảng số liệu cũng cho ta thấy công ty luôn chú trọng tới việc bổ sungNguồn vốn kinh doanh của mình bằng việc tăng Vốn chủ sở hữu lần lượt ởcác năm là 15,8%; 50,6%; 59,7% Việc tăng vốn kinh doanh 1 cách vượt bậc
là 1 tín hiệu đáng mừng thể hiện khả năng tự chủ về tài chính ngày càng caocủa công ty Mặc dù vậy, công ty cần đẩy mạnh vay nợ nhiều hơn khi mà cơcấu Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn đang có xu hướng giảm để phát huy tác dụngcủa lá chắn thuế
Dưới đây là khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH Bình Minh Trà qua 3 năm 2012, 2013 và 2014 :
Trang 13Bảng 1.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Năm 2013
Năm 2014
- Trong đó: chi phí lãi vay 23 2.797.166.667 7.019.108.334 6.592.000.123
8 Chi phí quản lý kinh
Trang 14(Nguồn:Trích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2012, 2013, 2014)
Doanh thu năm 2013 tương ứng 178,1% doanh thu năm 2012
Giá vốn năm 2013 tương đương 176,8% năm 2012
Doanh thu năm 2014 tương ứng 183% năm 2012
Giá vốn năm 2014 tương ứng 182% năm 2012
Nhưng tới năm 2013, Công ty đã giảm được một khoản lớn chi phíquản lý doanh nghiệp (chỉ tương đương 94% so với năm 2012) Điều đó đãkhiến cho lợi nhuận bị quay ngược tốc độ theo chiều hướng khiêm tốn vàonăm 2012 Điều này cho thấy có thể Công ty đã vi phạm một số điều khoảntrong hợp đồng, chưa có chiến lược đúng đắn trong năm 2012 và đến năm
2013 Doanh nghiệp đã có những bước tiến rõ rệt mặc dù doanh thu chưa đạtnhưng đã tiết kiệm được một khoản chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận tăng vọt
Đến năm 2014, mặc dù nền kinh tế toàn cầu bị suy thoái nghiêm trọngnhưng Doanh nghiệp vẫn giữ được sự phát triển Điều đó chứng tỏ doanhnghiệp đã có được tầm nhìn và chiến lược đúng đắn Do vậy, doanh nghiệpcần tiếp tục phát huy và cố gắng hơn nữa để đạt được hiệu quả cao ở nhữngnăm tới
Trang 15PHẦN II
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Bộ máy kế toán của công ty có chức năng: theo dõi, kiểm tra, giámsát, đánh giá về tình hình tài chính của công ty, tổng kết hiệu quả sản xuấtkinh doanh, lập và nộp các báo cáo tài chính chính xác, kịp thời và đầy đủ cho
cơ quan quản lý
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ: thu thập xử lý chứng từ liên quan đếnhoạt động của bộ máy công ty, ghi sổ và lập báo cáo kế toán theo yêu cầu.Kết hợp với các bộ phận chức năng khác lên kế hoạch sản xuất kinh doanh và
kế hoạch tài chính cho hoạt động của công ty Đồng thời thông qua các tàiliệu đã ghi chép được kế toán tiến hành phân tích tình hình thực hiện kếhoạch, tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn, tính giá thành, xác định hiệu quảsản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên và côngtác thanh toán
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 16 Kế toán trưởng:
Giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán, giám sát tình hìnhtài chính các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức hướng dẫnpháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH Bình Minh Trà Định kỳ lập báo cáo tài chính , lên
kế hoạch tổ chức sử dụng và thu hồi vốn, đồng thời làm báo cáo quyết toánhàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình giám đốc
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước HĐQT, Giám đốc công ty vềtính trung thực và tính pháp lý của mọi chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán và
số liệu có liên quan đến hoạt động SXKD của công ty
Tìm nguồn vốn thích hợp, cung ứng kịp thời, đáp ứng đủ vốn chonhu cầu SXKD của công ty và giám sát việc sử dụng vốn sao cho đúng mụcđích, có hiệu quả cao nhất, bảo toàn vốn
Kế toán thanh toán:
Xem xét sự chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lý về chứng từthanh toán Sau đó làm thanh toán và trình lên Kế toán trưởng, Ban Giam Đốcphê duyêt
Trang 17 Quản lý quỹ tiền mặt và báo cáo tình hình thu – chi – tồn quỹ vàocuối ngày, tính toán, phân bổ chính xác chi phí nhân công, trích BHYT,BHXH, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan Thanh toán lương chocán bộ công nhân viên kịp thời đầy đủ, thanh toán của xí nghiệp với các đơn
vị khác
Lưu và bảo quản chứng từ thanh toán
Kế toán công nợ:
Theo dõi toàn bộ các khoản công nợ phải thu (TK 131), công nợ
phải trả (TK 331) đồng thời đôn đốc khách hàng và Doanh nghiệp thanh toántheo đúng hợp đồng và báo cáo kịp thời với cấp trên tránh để xảy ra tình trạng
Kiểm kê và báo cáo số hàng tồn vào cuối tháng
Thủ quỹ:
Chi – thu tiền theo chứng từ mà kế toán thanh toán chuyển sang,đồng thời có nhiệm vụ theo dõi quản lý quỹ tiền mặt thực có trong két, kịpthời báo cáo tình hình thu chi và xác định số tiền còn tồn quỹ cuối ngày
Theo dõi tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm giao dịch vớingân hàng Báo cáo tình hình giao dịch và số tiền tồn tại ngân hàng vào cuốitháng
Trang 182.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Bình Minh Trà:
Niên độ kế toán áp dụng của công ty là theo năm (Thời gian bắt đầu
từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch )
Chế độ kế toán áp dụng theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Đơn vị tiền tệ áp dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ)
+ Phương pháp tính thuế GTGT:
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Doanh nghiệp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo quyếtđịnh số 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Tính giá hàng tồn kho theophương pháp bình quân gia quyền
Trang 19- Chứng từ về bán hàng
Chứng từ về mua hàng
Chứng từ về tài sản cố định như biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính
và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ
Chứng từ về tiền tệ như phiếu thu, phiếu chi…
Chứng từ về thuế như các bảng kê khai thuế hàng tháng, các hoá đơnmua hàng giá trị gia tăng…
Ngoài ra do điều kiện cụ thể cũng như đặc thù riêng biệt của công ty
mà công ty còn sử dụng một số biểu mẫu chứng từ tự thiết kế phù hợp vớilĩnh vực kinh doanh của công ty khác
Tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại Công ty
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành lập cácchứng từ Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần 1 cách rõ ràng, đầy đủ, kịp thời
và chính xác theo đúng nội dung quy định, không được viết tắt, tầy xoá và sửachữa Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách ghạchchéo vào chứng từ viết sai
Sau khi lập, chứng từ kế toán sẽ được kế toán viên, kế toán trưởngkiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình lên Giám đốc để ký duyệt
Sau khi được phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ kế toán, chứng
từ kế toán sẽ được đưa vào bảo quản và lưu trữ
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Cũng như tất cả các công ty khác hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơbảnnên hệ thống tài khoản sử dụng của Công ty khá phong phú
Chế độ tài khỏan áp dụng:
Công ty TNHH Bình Minh Trà áp dụng chế độ tài khoản theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính
Hệ thống tài khoản sử dụng của Công ty khoảng 40 tài khoản
Trang 20 Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tượng chủ yếu:
Cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi, công ty thống nhất vềnội dung, kết cấu và phương pháp phản ánh, ghi chép trên các tài khoản của
hệ thống tài khoản nhằm đảm bảo việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, tổng hợp
số liệu và lập báo cáo tài chính được thống nhất, cung cấp thông tin cho mọiđối tượng sử dụng chính xác, đầy đủ kịp thời Tuy nhiên,do đặc thù sản xuấtkinh doanh, nên hệ thống tài khoản của Công ty có phần khác biệt so vớithông thường Một số tài khoản được mở chi tiết:
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (chi tiết theo từng ngân hàng)
TK 1121: Tiền gửi ngân hàng NN&PTNT
TK 1122: Tiền gửi ngân hàng VP Bank
TK 1123: Tiền gửi ngân hàng Vietcombank
TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 1311: Phải thu của khách hàng (Chi tiết theo đối tượng khách hàng)
TK 1312 : Phải thu của khách hàng phụ (Chi tiết theo từng khách hàng lẻ)
TK 1313: Phải thu của khách hàng gia công
TK 1318: Phải thu khác
TK 152 – Nguyên vật liệu
TK 1521: Nguyên liệu thô
TK 1522: Nguyên liệu vi lượng
TK 1523: Nguyên liệu khác
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Được mở chi tiết theo từng sản phẩm của công ty
TK 155 -Thành phẩm
Được mở chi tiết theo từng sản phẩm của công ty
TK 331-Thanh toán với người bán
TK 3311 : Phải trả người bán nguyên liệu thô ( Chi tiết theo đối tượngngười bán)